Buổi học số 1: Từ tiết 13 Ngày soạn: 08092011 Ngày dạy:.............. Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng Ghi chú 11N2 Tên bài dạy: giới thiệu giáo dục nghề điện dân dụng. I. Mục tiêu. Kiến thức: Biết được vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng. Kĩ năng: Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề điện dân dụng. Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn. II. Nội dung. 1. Phân bố nội dung: Tiết 1: Vị trí, vai trò, triển vọng của nghề điện dân dụng. Tiết 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp học tập nghề điện dân dụng. 2. Trọng tâm. Vị trí, vai trò, triển vọng, mục tiêu, nội dung và phương pháp học tập nghề điện dân dụng. III. Chuẩn bị. Thầy: Giáo án, tài liệu. Trò: Vở ghi chép, đồ dùng học tập. IV. Tiến trình dạy học. Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. I. Vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. 1. Vị trí, vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống. Điện năng được sản xuất tập trung ở các nhà máy điện và truyền tải đi xa với hiệu suất cao. Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa. Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác nhờ vào một số thiết bị điện. Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh ... hoạt động được. Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy KHKT phát triển. 2. Vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng. Ngành điện rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên có thể chia thành một số nhóm nghề chính sau: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chế tạo vật tư và các thiết bị điện. Đo lường, điều khiển, tự động hoá quá trình sản xuất. Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị điện, mạng điện, đồng hồ đo điện... Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sản xuất và sinh hoạt của các hộ tiêu thụ điện. + Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện sinh hoạt. + Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. + Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện gia đình, các thiết bị và đò dùng điện gia đình. II. Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng. Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để phục vụ sự
Trang 1Buổi học số 1: Từ tiết 1ữ3Ngày soạn: 08/09/2011
- Biết đợc triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
- Kĩ năng: - Biết mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề điện dân dụng
- Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1: Vị trí, vai trò, triển vọng của nghề điện dân dụng
- Tiết 2: Mục tiêu, nội dung và phơng pháp học tập nghề điện dân dụng
IV Tiến trình dạy học.
thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện
dân dụng trong sản xuất và đời sống.
1 Vị trí, vai trò của điện năng trong sản
xuất và đời sống.
- Điện năng đợc sản xuất tập trung ở các nhà
máy điện và truyền tải đi xa với hiệu suất cao
- Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và
sử dụng dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ
xa
- Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng
năng lợng khác nhờ vào một số thiết bị điện
- Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điện
tử, điện lạnh hoạt động đợc
- Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao
động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy
KHKT phát triển
2 Vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng.
2'5'
15'
13'
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Điện năng có vai trò quan trọng nh thế nào
đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Báo cáo
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
Trang 2- Ngành điện rất đa dạng và phong phú Tuy
nhiên có thể chia thành một số nhóm nghề
chính sau:
* Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
* Chế tạo vật t và các thiết bị điện
* Đo lờng, điều khiển, tự động hoá quá trình
sản xuất
* Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị
điện, mạng điện, đồng hồ đo điện
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng
phục vụ đời sống, sản xuất và sinh hoạt của
các hộ tiêu thụ điện
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng
điện sinh hoạt
+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ
sản xuất và sinh hoạt
+ Bảo dỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục sự
cố xảy ra trong mạng điện sản xuất nhỏ và
mạng điện gia đình, các thiết bị và đò dùng
điện gia đình
II Triển vọng phát triển của nghề điện dân
dụng.
- Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
và KT cũng làm xuất hiện nhiều thiết bị điện,
đồ dùng điện mới với các tính năng ngày càng
u việt, thông minh, tinh xảo Nghề Điện dân
dụng ngày càng phát triển để đáp ứng với sự
phát triển đó
III Mục tiêu, nội dung chơng trình giáo
dục Nghề Điện dân dụng.
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Cho biết vị trí, vai trò của Nghề
điện dân dụng?
- Nghề điện dân dụng thờng phải làm các công việc gì?
- Triển vọng phát triển của Nghề điện dân dụng nh thế nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Trớc thực trạng đó ngời làm nghề cần phải chuẩn bị những gì?
- Thuyết trình
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Chú ý lắng nghe, tham gia
ý kiến
Trang 3sửa chữa một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Tính toán thiết kế đợc mạng điện trong nhà
đơn giản
- Tính toán thiết kế đợc máy biến áp một pha
công suất nhỏ
- Biết các kiến thức cần thiết về đặc điểm, yêu
cầu, triển vọng phát triển của Nghề Điện dân
- Làm việc kiên trì, khoa học, có tác phong
công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và giữ
vệ sinh môi trờng
- Yêu thích, hứng thú với công việc và có ý
thức chủ động lựa chọn nghề nghiệp tơng lai
2 Nội dung chơng trình giáo dục Nghề Điện
- Nêu một số ý kiến cá nhân về phơng pháp học tập Nghề điện dân dụng?
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Thuyết trình
- 4 học sinh đa
ra ý kiến cá nhân
- Trả lời
V Tổng kết đánh giá
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 4trong giáo dục nghề điện dân dụng.
I Mục tiêu
- Kiến thức: Biết đợc tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong Nghề Điện dân dụng
- Nêu đợc các nguyên nhân thờng gây ra tai nạn điện và biện pháp bảo vệ an toàn lao
động trong Nghề điện dân dụng
- Kĩ năng:- Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong Nghề
điện dân dụng
- Thái độ:- Thực hiện đúng Hớng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành
II Nội dung
IV Tiến trình dạy học
thầy
Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
trong Nghề điện dân dụng.
1 Tai nạn điện.
- Không cắt điện trớc khi sửa chữa đờng
dây và thiết bị đang nối với nguồn điện
- Không đến gần những nơi có dây điện đứt
rơi xuống đất
- Tai nạn do điện giật chiếm tỉ lệ khoảng
80%
2 Do các nguyên nhân khác.
- Ngoài những tai nạn do điện giật còn có
2'5'
điện?
- Nhận xét, bổ xung và kết luận vấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Cho ví dụ về một số tình huống xảy ra tai nạn điện?
- Ngoài các tai nạn do điện giật còn có thể xảy
- Báo cáo
- Trả lời
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do
Gv đa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Lấy ví dụ
Trang 5thể xảy ra các tai nạn do phải làm việc trên
cao Ngoài ra, công việc lắp đặt điện còn
phải thực hiện một số công việc cơ khí nh
khoan, đục vì vậy cần phải thực hiện
nghiêm túc an toàn lao động
4 Củng cố.
- Các kiến thức trọng tâm bài
5 Dặn dò.
- Học bài và tìm hiểu thêm ở nhà
- Tìm hiểu trớc về các mức độ nguy hiểm
của tai nạn điện
- Đo lờng điện
5' 2'
nào khác?
- Với các nguyên nhân
nh vậy thì có các biện pháp nào để phòng tránh?
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 6Buổi học số 2: Từ tiết 4ữ6Ngày soạn: 16/09/2011
Ngày dạy: /
trong giáo dục nghề điện dân dụng.
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Biết đợc tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong Nghề Điện dân dụng
- Nêu đợc các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
- Kĩ năng:- Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong Nghề
điện dân dụng
- Thái độ:- Thực hiện đúng Hớng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 2:- Một số biện pháp an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng
- Tiết 3:- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
IV Tiến trình dạy học.
thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
II Một số biện pháp an toàn lao động
trong Nghề điện dân dụng.
1 Các biện pháp chủ động phòng tránh
tai nạn điện.
- Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an
toàn với các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện cho các thiết bị
điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li
- Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy
hiểm
- Sử dụng các phơng tiện phòng hộ, an toàn
2 Thực hiện an toàn lao động trong
phòng thực hành hoặc phân xởng sản
xuất.
- Phòng thực hành hoặc phân xởng sản xuất
2'5'
- Cho ví dụ cụ thể trong thực tiễn?
- Báo cáo
- Trả lời
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đa ra
- Tham gia
đóng góp ý kiến
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu
Trang 7phải đạt tiêu chuẩn an toàn lao động
- Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ bảo hộ
lao động khi làm việc
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao
động
3 Nối đất bảo vệ.
- Nhằm đảm bảo an toàn cho ngời sử dụng
khi xảy ra hiện tợng "chạm vỏ" ngời ta sử
dụng mạng điện trung tính nối đất
III Các mức độ nguy hiểm của tai nạn
2 Tác hại của hồ quang điện.
- Gây cháy, bỏng Thờng gây thơng tích
ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm,
gân, xơng
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ
thuộc vào các yếu tố:
+ Cờng độ dòng điện đi qua cơ thể ngời
+ Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể
+ Điện trở cơ thể con ngời
- nhiều nớc quy định điện áp an toàn từ 12
đến 36V cho các máy hàn điện, đèn soi và
các thiết bị thiết bị cầm tay khác
- Nhằm mục đích gì?
- Hồ quang điện xuất hiện khi nào?
- Tác hại của hồ quang điện
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Điện áp an toàn
là điện áp nh thế nào?
- điều kiện nh thế nào đợc coi là điều kiện đặc biệt?
- Quy định nh vậy nhằm mục đích gì?
- Nêu câu hỏi
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Trả lời
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 8- Kiến thức:- Biết vai trò của đo lờng điện trong Nghề điện dân dụng.
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lờng
- Kĩ năng:- Nhận biết đợc một số loại dụng cụ đo lờng trong thực tiễn
- Hiểu đợc ý nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo
- Thái độ:- Có thái độ học tập nghiêm túc
II Nội dung.
IV Tiến trình dạy học.
thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Vai trò quan trọng của đo lờng điện
đối với Nghề điện dân dụng.
- Đo lờng điện có vai trò rất quan trọng đối
với Nghề điện dân dụng vì:
+ Nhờ dụng cụ đo lờng có thể xác định trị
số của các đại lợng điện trong mạch
+ Nhờ dụng cụ đo có thể phát hiện một số
h hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện
+ Đối với các thiết bị mới chế tạo hoặc sau
khi đại tu, bảo dỡng, sửa chữa cần đo các
thông số kĩ thuật để đánh giá chất lợng của
chúng Nhờ dụng cụ đo và mạch đo thích
hợp, có thể xác định đợc các thông số kĩ
thuật của các thiết bị điện
II Phân loại dụng cụ đo lờng điện.
1 Theo đại lợng cần đo
- Dụng cụ đo điện áp: Vôn kế, kí hiệu: V
- Dụng cụ đo dòng điện: Ampe kế, kí hiệu:
A
- Dụng cụ đo công suất: Oát kế, kí hiệu: W
2'5'10'
7'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Đo lờng điện có vai trò quan trọng
nh thế nào đối với Nghề điện dân dụng?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ cụ thể
- Có những loại dụng cụ đo điện nào?
- Ngời ta dựa vào
đâu để phân loại dụng cụ đo?
- Báo cáo
- Trả lời
- Nhóm thảo luận, báo cáo
- Lấy ví dụ
- A, V, W, kWh
- Dựa vào đại lợng cần đo và NLLV
Trang 9- Dụng cụ đo điện năng: Công tơ, kí hiệu:
kWh
2 Theo nguyên lí làm việc
- Dụng cụ đo kiểu từ điện
- Dụng cụ đo kiểu điện từ
- Dụng cụ đo kiểu điện động
- Dụng cụ đo kiểu cảm ứng
- Ngoài ra trên mặt dụng cụ đo còn có
nhiều kí hiệu khác chỉ loại dòng điện, vị trí
đặt, cấp chính xác
III Cấp chính xác.
- Có 7 cấp chính xác: 0,05; 0,1; 0,2 là các
dụng cụ có cấp chính xác rất cao Thờng
dùng làm dụng cụ mẫu
- Nghề điện dân dụng thờng sử dụng các
dụng cụ có cấp chính xác là 1 và 1,5
IV Cấu tạo chung của dụng cụ đo lờng.
1 Cơ cấu đo
- Gồm hai phần chính là phần tĩnh và phần
quay
- Tác dụng giữa phần tĩnh và phần quay tạo
nên mô men quay tỉ lệ với đại lợng cần đo
2 Mạch đo
- Là bộ phận nối giữa đại lợng cần đo và cơ
cấu đo
- Mạch đo đợc tính toán để phù hợp giữa
đại lợng cần đo và thang đo của dụng cụ
- Tìm hiểu trớc về cách đo dòng điện và
điện áp xoay chiều
3'
13'
3'2'
- ý nghĩa của cấp chính xác?
- Có mấy cấp chính xác?
- So sánh độ chính xác của 1 dụng cụ đo có cấp chính xác là 0,2
và một dụng cụ
đo có cấp chính xác là2
- Một dụng cụ đo lờng điện thờng
đo
- 7 cấp
- 0,2 >>10 lần dụng cụ đo có cấp chính xác là2
- Cơ cấu đo và mạch đo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 10Buổi học số 3: Từ tiết 7ữ9Ngày soạn: 23/09/2011
- Kiến thức:- Biết đợc cách đo dòng điện và điện áp xoay chiều
- Kĩ năng:- Đo đợc dòng điện và điện áp xoay chiều bằng vôn kế và ampe kế
- Thái độ:- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hớng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hớng dẫn thờng xuyên
- Tiết 3:- Hớng dẫn thờng xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
kiểu điện từ Ampe kế có
thang đo 1A, vôn kế có thang
dụng cụ đo
a Đo dòng điện xoay chiều
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng
- Báo cáo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
Trang 11II Hớng dẫn thờng xuyên
1 Đo dòng điện xoay chiều
2 Đo điện áp xoay chiều
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ nh thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Chú ý nhóm, cá
nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Nhận xét đánh giá
buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Thuyết trình
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên ờng độ dòng điện giảm
c Về vị trí
- Nhóm trởng nhận và
kí nhận
- Thực hiện từng bớc của công việc
- Lu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật t, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật t, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 12Buổi học số 4: Từ tiết 10ữ12Ngày soạn: 30/09/2011
- Kiến thức:- Tìm hiểu và biết cách mắc các dụng cụ đo trong mạch
- Kĩ năng:- Đo đợc công suất gián tiếp thông qua đo dòng điện và điện áp
- Đo đợc công suất trực tiếp bằng Oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh đợc công tơ điện
- Thái độ:- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hớng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hớng dẫn thờng xuyên
- Tiết 3:- Hớng dẫn thờng xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
dụng cụ đo
- Bớc 3: Đấu nối các thiết bị
dụng cụ đo
- Bớc 3: Đấu nối các thiết bị
2'5'
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt công tắc rồi mới tháo bóng
đèn?
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ nh thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Báo cáo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên ờng độ dòng điện giảm
c Giống nhau: Cùng đo
Trang 13dụng cụ đo.
- Bớc 3: Đấu nối các thiết bị
dụng cụ đo
- Bớc 3: Đấu nối các thiết bị
- Hiệu chỉnh công tơ
điện nhằm mục đích gì? Trong thực tế đây
là việc làm của cơ
quan nào?
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Chú ý nhóm, cá
nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Nhận xét đánh giá
buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Thuyết trình
- Khác: Trực tiếp và gián tiếp
- Biết đợc lợng điện năng đã tiêu thụ
+ Công tơ điện
+ Theo sơ đồ
- Làm cho công tơ chạy chính xác hơn
- Lu ý an toàn điện
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật t, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật t, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
Trang 15Buổi học số 5: Từ tiết 13ữ15Ngày soạn: 07/10/2011
- Kiến thức: - Tìm hiểu và sử dụng đợc vạn năng kế
- Kĩ năng:- Đo đợc điện trở, điện áp, cờng độ dòng điện bằng vạn năng kế
+ Phát hiện đợc các h hỏng nhỏ trong mạch điện bằng vạn năng kế
- Thái độ:- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hớng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hớng dẫn thờng xuyên
- Tiết 3:- Hớng dẫn thờng xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
điện xoay chiều 220V
b Tìm hiểu dụng cụ đo
- Không chạm tay vào các đầu
nối khi đo vì có thể làm ảnh
h-ởng đến kết quả đo
d Đo điện áp
e Đo cờng độ dòng điện
2'5'
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, làm mẫu
- Vạn năng kế đợc dùng để đo các đại l-ợng nào? tại sao gọi
là vạn năng kế?
- Tên gọi khác của vạn năng kế?
- Cách sử dụng để đo các đại lợng?
- Tại sao khi chạm tay vào các đầu nối lại có thể cho kết quả không chính xác?
- Do điện trở ngời đợc mắc // với mạch cần đo
- Chú ý đại lợng đo và nên chọn thang đo từ cao xuống thấp
- Về vị trí
- Nhóm trởng nhận và
Trang 16- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Chú ý nhóm, cá
nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Nhận xét đánh giá
buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
kí nhận
- Thực hiện từng bớc của công việc
- Lu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật t, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật t, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 17Buổi học số 6: Từ tiết 16ữ18Ngày soạn: 14/10/2011
- Kiến thức: - Biết đợc khái niệm chung về máy biến áp
- Kĩ năng:- Nêu đợc công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp
- Thái độ:- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Khái niệm chung về máy biến áp
- Tiết 2:- Cấu tạo, nguyên lí làm việc
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Khái niệm chung về máy biến áp.
1 Công dụng của máy biến áp.
- Biến đổi điện áp
- Truyền tải điện năng
- Hàn điện
- Trong kĩ thuật điện tử
- sử dụng trong gia đình
2 Định nghĩa máy biến áp.
- Máy biến áp là một thiết bị từ tĩnh,
làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện
từ Dùng để biến đổi điện áp của hệ
thống dòng điện xoay chiều nhng vẫn
giữ nguyên tần số
- Đầu vào của máy biến áp nối với
nguồn điện gọi là sơ cấp Kí hiệu của
bên sơ cấp thờng gắn thêm số 1
- Đầu ra của máy biến áp đợc gọi là
thứ cấp Kí hiệu của bên thứ cấp thờng
đợc gắn với số 2
- Máy biến đổi tăng điện áp đợc gọi là
máy biến áp tăng áp
2'5'
- ứng dụng của máy biến áp?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Chú ý lắng nghe, tham gia
đóng góp ý kiến, ghi chép các kết luận
- P1, U1, I1
- P2, U2, I2
- Tăng hoặc giảm
điện áp
Trang 18- Máy biến đổi giảm điện áp đợc gọi là
máy biến áp giảm áp
3 Các số liệu định mức của máy
biến áp.
- Dung lợng hay công suất định mức
Sđm: Là công suất toàn phần (biểu kiến)
của máy biến áp Có đơn vị là VA,
4 Phân loại máy biến áp.
- Có nhiều loại máy biến áp và nhiều
cách phân loại khác nhau Theo công
dụng máy biến áp có các loại sau:
điện, đồng hồ đo, bộ phận điều chỉnh,
bảo vệ, chuông, đèn báo
- Khi làm việc không đợc phép vợt quá các trị số
định mức này
+ MBA Điện lực.+ MBA Tự ngẫu.+ MBA công suất nhỏ
+ MBA có điều chỉnh
+ MBA chuyên dùng
+ MBA Đo lờng.+ MBA thí nghiệm
- Máy biến áp gồm 3 bộ phận chính
+ Lõi thép (Mạch từ)
+ Dây quấn (Mạch điện)+ Vỏ máy
+ Ngoài ra còn có
Trang 19- Có nhiệm vụ làm mạch dẫn từ đồng
thời làm khung quấn dây
- Theo hình dáng, lõi thép đợc chia
làm 2 loại là kiểu lõi (trụ) và kiểu bọc
nhằm mục đích giảm tổn hao năng
l-ợng (phucô, từ trễ) trong quá trình làm
việc Chất lợng và tính chất của lõi
thép phụ thuộc vào hàm lợng silic,
hàm lợng silic càng nhiều thì tổn hao
càng nhỏ nhng lá thép giòn và dễ gãy
- Ngoài ra lõi thép còn có một số kiểu
- Dây quấn máy biến áp có 2 cuộn là
cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Dây quấn nối với nguồn, nhận năng
lợng từ nguồn gọi là dây quấn sơ cấp
- Dây quấn nối với phụ tải, cung cấp
năng lợng cho phụ tải gọi là dây quấn
- máy biến áp gồm có cuộn sơ cấp N1
vòng và cuộn thứ cấp N2 vòng hoàn
toàn cách biệt nhau về điện, đợc quấn
trên một lõi thép khép kín
- Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn
điện xoay chiều có điện áp U1, sẽ có
dòng điện I1 chạy trong cuộn sơ cấp và
sinh ra trong lõi thép từ thông biến
thiên Do mạch từ khép kín nên từ
thông này móc vòng cảm ứng ra sức
điện động cảm ứng E2 trong cuộng thứ
cấp, tỉ lệ với số vòng dây N2
5'
5' 20'
- Tại sao ngời ta không đúc lõi thép thành 1 khối?
- máy biến áp làm việc nh thế nào?
- Tranh vẽ H 7.5
điện, đồng hồ đo,
bộ phận điều chỉnh, bảo vệ, chuông, đèn báo
- Nhằm tránh tổn hao năng lợng
- Nghiên cứu tài liệu và giải thích nguyên lí làm việc của máy biến áp trên hình vẽ
Trang 20- Đồng thời từ thông biến thiên đó
cũng sinh ra trong cuộn sơ cấp một sức
điện động tự cảm E1 tỉ lệ với số vòng
dây N1
- Nếu bỏ qua tổn thất điện áp ta có:
E U E
U1 ≈ 1và 2 ≈
N
N E
E U
1 2
1
- k đợc gọi là tỉ số máy biến áp
- k > 1: máy biến áp giảm áp
- Tìm hiểu trớc về tính toán, thiết kế
máy biến áp một pha
4' 2'
- Cho biết ý nghĩa các đại lợng trong biểu thức?
- Nêu câu hỏi
- kết luận
- Đàm thoại
- Nêu ý nghĩa các
đại lợng trong biểu thức
- Trả lời ngắn gọn
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 21IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
S dm =
II Tính toán mạch từ.
a Chọn mạch từ.
a: Chiều rộng trụ quấn dây
b: Chiều dày trụ quấn dây
c: Độ rộng cửa sổ
h: Chiều cao cửa sổ
a/2: Độ rộng lá thép chữ I
b Tính diện tích trụ quấn
dây của lõi thép.
- Diện tích trụ quấn dây phải
phù hợp với công suất máy
biến áp Với kiểu bọc:
dm
S = 1 , 2
) ( b cm2
a
S hi =
2'5'4'
- Hớng dẫn học sinh cách tra bảng 8.1, 8.2
- Hớng dẫn học sinh tính toán VD trong
- Báo cáo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Quan sát, nhận biết các kích thớc trên tranh
vẽ và vật thật
- Tập tra bảng và tính toán các VD do GV đa ra
Trang 22)
( A V
S dm
l
hi t
SGK
- Giải thích các công thức
- Tính toán VD trong SGK
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, tính toán
VD trong SGK
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 23Buổi học số 7: Từ tiết 19ữ21Ngày soạn: 21/10/2011
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
IV Tính tiết diện dây quấn
(hoặc đờng kính dây dẫn):
1 Tính tiết diện dây quấn:
2 Tính đờng dây quấn:
V Tính tiết diện cửa sổ lõi
thép:
SCS = h.c
trong đó: h: chiều cao cửa sổ
c: chiều rộng cửa sổ
Cách 1: tổng tiết diện 2 cuộn
sơ cấp và thứ cấp chiếm diện
tích cửa sổ là:
SSC = N1 Sdq1
2'5'
ợc lại
Giáo viên hớng dẫn h/s tính tiết diện cửa
sổ lõi thép
- Báo cáo
- Trả lời
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, cách tra bảng, tính toán
VD trong SGK
học sinh chú ý nghe và ghi chép bài
học sinh theo dõi sự ớng dẫn của GV tính tiết diện cửa sổ lõi thép
Trang 24Hớng dẫn h./s tính số vòng dây mỗi lớp dây
và số vòng dây mỗi lớp
Lấy ví dụ minh hoạ cho h/s hiểu
Nhắc lại các bớc của trình tự tính toán máy biến áp
H/S chú ý nghe giảng ghi chép bài
Trả lời câu hỏi
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 25Tên bài dạy: Thực Hành: Tính toán, thiết kế
máy biến áp một pha công suất nhỏ
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết vào trong thực hành
- Kĩ năng:- Biết tính toán, thiết kế hoàn chỉnh một bài toán về máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Thái độ:- ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1: - Hớng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hớng dẫn thờng xuyên
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- HD học sinh quan sát, đo kích thớc lõi thép
+ Quan sát và đo đờng kính dây quấn sơ cấp
và thứ cấp
+ Đo kích thớc cửa sổ lõi thép
- Làm báo cáo theo mẫu bảng 9.1
- HD học sinh trình bày các bớc, các công thức của từng bớc và những điều cần chú ý theo mẫu bảng 9.2
- Ghi lại các nhận xét vào báo cáo theo mẫu bảng 9.1
- Nêu lại trình tự tính toán thiết kế máy biến
áp, các công thức, các
điều cần chú ý của từng bớc
- Ghi lại các bớc, các công thức, các điều cần
Trang 26- HD học sinh tính toán thiết kế máy biến
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Chú ý nhóm, cá
nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
trình làm thực hành
- Thuyết trình, đàm thoại
chú ý vào báo cáo theo mẫu bảng 9.2
- Tính toán thiết kế máy biến áp theo các thông số đã cho
- Về vị trí
- Thực hiện từng bớc của công việc
- Lu ý các bớc, các công thức
- Đàm thoại
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 27Buổi học số 8: Từ tiết 22ữ24Ngày soạn: 28/10/2011
Ngày dạy: /
Tên bài dạy: Thực Hành: Tính toán, thiết kế
máy biến áp một pha công suất nhỏ
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết vào trong thực hành
- Kĩ năng:- Biết tính toán, thiết kế hoàn chỉnh một bài toán về máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Thái độ:- ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
II Nội dung.
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Chú ý nhóm, cá
nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Nhận xét đánh giá
- Báo cáo
- Trả lời
- Thực hiện từng bớc của công việc
- Lu ý các bớc tính toán, các công thức, cách lấy kết quả đo
đạc
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật t, thiết bị
Trang 28buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Kí trả dụng cụ, vật t, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 29- Thái độ:- Có thái độ học tập tự lực, nghiêm túc.
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- vật liệu làm mạch từ, dây quấn máy biến áp
- Tiết 2:- vật liệu cách điện của máy biến áp
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
nhiều, tôngời ta thất càng ít
nhng lá thép giòn và dễ gãy,
khó gia công
II Dây quấn máy biến áp.
- Dây quấn máy biến áp thờng
đợc làm bằng đồng điện phân,
2'5'
áp?
- Hàm lợng silic nhiều?, ít?
- Các lá thép dày?, mỏng?
- Vật liệu?
- Đặc điểm của vật liệu?
- Báo cáo
- Trả lời
- Thép kĩ thuật điện (Tôn silic)
- Tổn hao nhỏ, giòn, dễ gãy, khó chế tạo
- độ bền cơ học tốt, dễ dát mỏng, không bị đứt khi quấn dây và mềm
Trang 30- Dây quấn máy biến áp công
suất lớn thờng có tiết diện
hình chữ nhật hoặc vuông, còn
các máy biến áp có công suất
nhỏ thờng có tiết diện tròn
III Vật liệu cách điện của
máy biến áp.
- Tuổi thọ của máy biến áp
phụ thuộc phần lớn vào chất
cách điện Nếu cách điện
không đầy đủ sẽ nguy hại, còn
hoá của các bọt khí tồn tại
trong chất cách điện
- Độ dẫn điện của chất cách
điện tăng theo nhiệt độ Độ
- Cách quấn các cuộn dây?
- Độ bền của máy biến áp?
- Vật liệu?, đặc
điểm?
- Vật liệu?, đặc
điểm?, cách thực hiện?
- Hd tìm hiểu bảng 10.2
để các liên kết tốt
- Vuông, chữ nhật.+ Tròn
- Thành lớp hoặc bối
- Phụ thuộc chất cách
điện
- Tăng kích thớc và giá thành máy
+ Gây nguy hại cho máy
- Phóng điện, ion hoá, nhiệt độ tăng
- Chịu nhiệt
- Các vòng, các lớp, dây quấn và vỏ
- Tơ tự nhiên, tơ nhân tạo, vải sợi sơn cách
điện (êmay)
- Giấy cách điện, nhựa
- Giấy cách điện giữa các lớp cần phải thừa ra
ở hai đầu các cuộn dây
từ 5 đến 7 mm
- Tìm hiểu bảng 10.2 và chọn vật liệu cho thiết kế
Trang 313 Cách điện giữa các dây
quấn với nhau và với vỏ
- Thời gian chịu đựng
điện áp thí nghiệm?
- Hệ số an toàn?
- Hd tìm hiểu bảng 10.3
- Đàm thoại
- 5 phút
- Tỉ số giữa điện áp chọc thủng và điện áp
Trang 32Buổi học số 9: Từ tiết 25ữ27Ngày soạn: 04/11/2011
Ngày dạy: /
Và làm khuôn quấn máy biến áp.
I Mục tiêu.
- Kiến thức: - Giúp học sinh tìm hiểu và chuẩn bị đợc các vật liệu cần thiết để quấn máy biến áp
- Hớng dẫn học sinh làm khuôn quấn máy biến áp theo thiết kế
- Kĩ năng:- Chuẩn bị đợc vật liệu để làm máy biến áp
+ Làm đợc khuôn quấn máy biến áp theo thiết kế
- Thái độ:- Có thái độ học tập khoa học, nghiêm túc
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Chuẩn bị vật liệu quấn máy biến áp
- Tiết 2:- Hớng dẫn ban đầu
- Tiết 3:- Hớng dẫn thờng xuyên
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
quấn máy biến áp
- Phích cắm điện, công tắc
- Bàn quấn dây, panh, đồng hồ
đo điện, khoan, mỏ hàn, kìm
các loại, bút thử điện, tua vít,
dao, kéo,
- Lõi thép, dây quấn cuộn sơ,
thứ cấp, dây điện
- Vật liệu cách điện: Giấy
cách điện, bìa cách điện, băng
dính, băng vải, ống ghen
- Các vật liệu khác: Sơn cách
2'8'
35'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Cho biết các loại dụng cụ và vật liệu cần thiết để chế tạo một máy biến áp?
- Bổ xung phần trả lời của học sinh và cho học sinh ghi chép các kết luận
- Báo cáo
- Trả lời
- Nêu các loại dụng cụ
và vật liệu cần dùng để chế tạo một máy biến
áp
Trang 33hợp với lõi thép máy biến áp
Kích thớc chiều dày và chiều
rộng của khuôn lớn hơn chiều
dày và chiều rộng của trụ
quấn dây từ 0,5 đến 1 mm
chiều cao của khuôn nhỏ hơn
chiều cao của cửa sổ lõi thép
vào trong thân để tạo thành
má khuôn Chiều rộng của má
khuôn phải nhỏ hơn chiều
rộng của cửa sổ lõi thép
- Nếu các kích thớc bằng nhau thì sẽ gặp khó khăn gì?
- Cho học sinh quan sát vật mẫu
- Hớng dẫn, giải thích
và làm mẫu
- Giải thích ý nghĩa các kích thớc
- Nếu các kích thớc bằng nhau thì sẽ gặp khó khăn gì?
- Lu ý tâm của khuôn
gỗ và các kích thớc
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Chú ý nhóm, cá
nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Chú ý lắng nghe, quan sát, bắt chớc
- Ghi chép các kết luận
- Khó ghép các lá thép vào cuộn dây
- Ghi chép các kết luận
- Khó ghép các lá thép vào cuộn dây
- Thực hiện từng bớc của công việc
- Lu ý các bớc tính toán, các công thức, cách lấy kết quả đo
đạc
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
Trang 34- Nhận xét đánh giá
buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật t, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật t, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 35Buổi học số 10: Từ tiết 28ữ30Ngày soạn: 11/11/2011
Ngày dạy: /
Và làm khuôn quấn máy biến áp.
I Mục tiêu.
- Kiến thức: - Giúp học sinh tìm hiểu và chuẩn bị đợc các vật liệu cần thiết để quấn máy biến áp
- Hớng dẫn học sinh làm khuôn quấn máy biến áp theo thiết kế
- Kĩ năng:- Chuẩn bị đợc vật liệu để làm máy biến áp
+ Làm đợc khuôn quấn máy biến áp theo thiết kế
- Thái độ:- Có thái độ học tập khoa học, nghiêm túc
II Nội dung.
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
30'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Cho học sinh quan sát vật mẫu
- Hớng dẫn, giải thích
và làm mẫu
- Giải thích ý nghĩa các kích thớc
- Lu ý tâm của khuôn
gỗ và các kích thớc
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Lu ý các bớc tính toán, các công thức, cách lấy kết quả đo
đạc
Trang 36khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Nhận xét đánh giá
buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật t, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật t, thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 37- Thái độ:- Có thái độ học tập nghiêm túc.
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Quấn dây, lồng lõi thép, kiểm tra nguội, tẩm sấy
- Tiết 2:- Lắp rắp máy biến áp, kiểm tra và vận hành thử
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
dây và vòng đầu tiên Vị trí
đầu dây ra không nằm trong
- Muốn lấy đầu dây ra thì chập
đôi dây đang quấn lại, bọc
cách điện đa ra ngoài đánh
dấu rồi tiếp tục quấn
- Các đầu dây ra phải đa về
cùng một phía
- Trong quá trình quấn cần
phải chú ý số vòng và giữ dây
căng vừa phải để không đứt
2'5'10'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Cho biết trình tự các bớc quấn một máy biến áp?
- Nhắc lại công thức tính số vòng của 1 lớp, số lớp?
- Tại sao phải dùng băng vải cố định vòng
đầu tiên?
- Dây quấn máy biến
áp đợc quấn nh thế nào?
- Cách lấy đầu dây ra?
- Tại sao lại phải đa các đầu dây ra về cùng một phía?
- Theo dõi TLGK để trả lời câu hỏi
- Nhóm thảo luận, báo cáo
Trang 383 lớp rồi tháo cuộn dây ra khỏi
khuôn gỗ và đa ra ngoài
II Lồng lõi thép vào cuộn
2 Kiểm tra chạm lõi
3 Kiểm tra cách điện
IV Sấy, tẩm chất cách điện.
- Đun nóng chất cách điện đến
500C rồi ngâm cuộn dây đã
sấy vào chất cách điện cho
đến khi không còn bọt khí nổi
lên
- Lấy cuộn dây ra và để lên
giá cho chảy hết véc ni thừa
- Sấy khô cuộn dây ở nhiệt độ
70 đến 750C trong thời gian từ
- Tại sao phải đo kiểm tra khi cha nối
nguồn?
- Cách kiểm tra?
- Nhằm mục đích gì?
Cho biết một số vật liệu đợc dùng cho việc tẩm sấy?
- Cho biết cách tẩm, sấy cuộn dây?
- Tại sao phải sấy nóng cuộn dây và đun nóng chất cách điện?
- Thời gian sấy cuộn dây khoảng lâu?
- Nhiệt độ sấy?
- Lắp ráp máy biến áp
nh thế nào?
- Nghiên cứu TLGK để trả lời câu hỏi
- Nhóm thảo luận, báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Nhóm thảo luận, báo cáo
- Nghiên cứu TLGK để trả lời câu hỏi
Trang 39- Kiểm tra chỉ số của đồng hồ,
mạch bảo vệ
VI Kiểm tra khi nối với
nguồn điện và vận hành thử.
1 Kiểm tra không tải
- Cho máy biến áp làm việc
không tải trong 30' phải đạt
2 Kiểm tra có tải
- Cấp phụ tải định mức và cho
máy biến áp làm việc từ 30
- Chuẩn bị cho bài thực hành
quấn máy biến áp một pha
30'
5'2'
- Kiểm tra nhằm mục
đích gì?
- Cách kiểm tra nh thế nào?
- Có thể kiểm tra bằng những cách nào?
- Nêu câu hỏi
- Đàm thoại
- Nhóm thảo luận, báo cáo
- Dùng phụ tải có công suất tơng đơng
Trang 40Đ32
Đ33
Buổi học số 11: Từ tiết 31ữ33Ngày soạn: 18/11/2011
- Kiến thức: - Hớng dẫn học sinh quấn máy biến áp một pha
- Kĩ năng:- Quấn đợc máy biến áp đều và chặt tay
- Thái độ:- Có ý thức tác phong lao động công nghiệp – an toàn và VSCN
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hớng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hớng dẫn thờng xuyên
- Tiết 3:- Hớng dẫn thờng xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
72'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Cho học sinh quan sát vật mẫu
- Giải thích, hớng dẫn
và làm mẫu cho học sinh quan sát
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật t thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bớc
- Ghi chép các kết luận
- Thực hiện từng bớc của công việc