Mệt khi đi lại, nặng ngực không thường xuyên.. Không phù, không khó thở, tim đều, phổi trong, bụng mềm... NGUYÊN NHÂN Viêm: thấp tim, lupus, xơ cứng bì Thoái hóa: dạng mucin bệnh Barl
Trang 1HỞ VAN 2 LÁ
Trang 2BỆNH ÁN
• BN nữ, 73 tuổi, vào viện vì mệt, nặng ngực trái Tiền sử THA, đã được điều trị ngoại trú với với Clopidogrel 75mg, Tanatril 5mg, Furosemid 40mg, Cardivas 0.25mg Mệt khi
đi lại, nặng ngực không thường xuyên Không phù, không khó thở, tim đều, phổi trong, bụng mềm C, LDL tăng; HDL
giảm; BNP tăng; Troponin I, Creatinin bt; ECG:ST↓ (D1, aVL), Q (V1-V3), ST↑; Echo: EF 59%, Hở van 2 lá 3.5/4
type IIA2 van dầy nhẹ, PAPs 40mmHg, Dãn nhĩ trái-thất trái; Xq: tỉ lệ tim/LN >0.5
• ∆:BCTTMCB (EF 59%)-hở van 2 lá 3.5/4
• Chụp mv: IVA vôi hóa đoạn gần và giữa, hẹp 50%
Trang 3NGUYÊN NHÂN
Viêm: thấp tim, lupus, xơ cứng bì
Thoái hóa: dạng mucin (bệnh Barlow, sa van), H/c Marfan, H/c Ehlers Danlos, vôi hóa vòng van 2 lá
Nhiễm trùng: VNTMNT
Cấu trúc: đứt dc (do NMCT, chấn thương, sa van 2 lá, VNTM), RLcn cơ trụ (TMCB, NMCT), giãn vòng van 2 lá và buồng thất T (BCT dãn nở, dạng túi phình thất T), BCT phì đại, khe hở cạnh van nhân tạo
Bẩm sinh: kẽ van 2 lá, bất thường hình dù van 2 lá, phối hợp kênh nhĩ thất, hoán vị đại ĐM, bất thường nơi xuất phát ĐMV
Trang 4SINH LÝ BỆNH
Hở van 2 lá: bù trừ bằng tăng V máu cuối tâm trương thất T, sức căng thành tăng hay về bình thường, làm dãn vòng van và tăng thêm lượng máu thất T →hở van 2 lá nhiều hơn
Tim còn bù: EF và FS tăng Do đó, khi mới có TCCN, FS và
EF về “bình thường”
Tim mất bù: EF giảm nhẹ Vậy, khi EF ≠ 40-50% thì cơ tim đã tổn thương nhiều
Thể tích máu cuối tâm thu (EVS):
Bình thường < 30ml/1m2DTCT
EVS > 90ml/1m2: nguy cơ cao
30<EVS<90ml/1m2: chức năng TT giảm sau mổ
Trang 5VAI TRÒ SIÊU ÂM TIM
Giúp chẩn đoán xđ, lượng giá độ nặng, CĐ PT, phương pháp
PT, theo dõi kết quả, quyết định sử dụng thuốc trong điều trị nội khoa
Doppler xung: độ nhạy 90%, độ chuyên biệt 95%
Doppler màu: độ nhạy 94%, độ chuyên biệt 100%
Doppler liên tục: phổ tâm thu 5-6m/s
Trang 6CÁC TIÊU CHUẩN THƯờNG DÙNG LƯợNG GIÁ
Độ NặNG
Hở nhẹ Hở vừa Hở nặng Hở rất nặng
Độ lan dòng hở trong NT <1.5cm 1.5-3cm 3-4.5cm >4.5cm
Độ rộng dòng hở trong NT <20% 20-40% >60%
Phân suất tống máu ngược <20% 20-40% >40%
Trang 7PHÂN LOạI Hở VAN 2 LÁ THEO Sự VậN ĐộNG LÁ VAN
Vận động lá van bình
thường (type 1) Giãn vòng vanRách lá van
Sa van (type 2) Đứt, giãn dây chằng
Đứt, giãn cột cơ
Vận động lá van bị hạn chế
(type 3) Dầy lá vanDính mép van
Vôi hóa vòng van
RL vận động vách thất T Cột cơ bi co rút
Trang 8ĐIềU TRị NộI KHOA
Phòng ngừa VNTMNT
Kháng đông: rung nhĩ, dãn nhĩ trái, HK trước đó
Giãn mạch (cải thiện huyết động học): giảm hậu tải
Digoxin: lợi ích trên Bn suy chức năng tâm thu TT
Lợi tiểu: giảm triệu chứng sung huyết
Nitrates: giảm tiền tải và kích thước thất, giảm độ trầm trọng của hở van 2 lá
Trang 9CHỉ ĐịNH PHẫU THUậT
Bn hở van 2 lá triệu chứng nặng đến rất nặng không đáp ứng điều trị nội khoa: sửa van, thay van nếu LVEF > 40%
BN không có triệu chứng cơ năng cần theo dõi sát chức năng tâm thu, kích thước thất T
Khuyến cáo về PT trên BN không tccn (TNGS đạt 80% TS tim):
EF>60% và, hoặc LVESD>45mm Rung nhĩ và chức năng TT bình thường PAPs>50mmHg (nghỉ) và >60mmHg(gs)
Trang 10KHUYếN CÁO ACC/AHA Về PT TRÊN BN MR NặNG KHÔNG DO THIếU MÁU CụC Bộ
CĐ loại I
MR cấp có tccn (sửa van)
NYHA 2,3,4 kèm EF>60% và LVESD>45mm
CN thất T giảm nhẹ EF 50-60% và LVESD 45-50mm
RL CN thất T EF 30-50% và, hoặc LVESD 50-55mm
CĐ loại II
Không tccn, cn thất T bảo tồn, có rung nhĩ
Có HTAP
EF 50-60%, LVESD<45mm
EF <30% và hoặc LVESD>55mm
Trang 11YếU Tố TIÊN LƯợNG XấU CủA ĐIềU TRị PT
Tuổi
Độ NYHA
Có bệnh ĐMV kết hợp
Chỉ số tim/LN>0.78
RL huyết động: áp lực ĐMP cao, CS tim<2L/ph/m2
Chỉ số thể tích thất T cuối tâm thu >60ml/m2
EF <40%
- CĐ đúng và PTV kinh nghiệm: sống còn sau 10 năm là 90%, sau 15 năm là 72.5%, nếu EF lúc mổ thấp thì sống còn sau 10 năm giảm nhiều
Trang 12CHĂM SÓC SAU Mổ
Trong 6 tháng đầu: khám LS mỗi tháng
Cần dùng thuốc trợ cơ tim tối thiểu trong 6 tháng đầu nếu trước mổ NYHA 3,4 hoặc RLCN cơ tim Có thể dùng: digitalis, lợi tiểu, ucmc, nitrate
Siêu âm kiểm tra trước ra viện, tháng thứ 6 và mỗi năm
Bn thay van cơ học cần dùng kháng đông suốt đời
Trang 13SửA VAN VÀ THAY VAN TRÊN BN MR
THIếU MÁU CụC Bộ [ JOURNAL OF CARDIOTHORACIC SURGERY 2010]
Tỉ lệ tử vong sớm sau mổ: MVP=2.7%, MVR=3.8%
Đường kính và cn thất T cuối tâm thu cải thiện hơn ở nhóm MVP
Ước lượng sống còn (Kaplan-Meier) 1,3,5 năm tương tự ở 2 nhóm
Sống còn giảm nếu có các yếu tố kết hợp: tuổi ≠75, cn thận suy giảm trước mổ, cn tống máu thất T thấp (<30% )
MVP được lựa chọn phần lớn trên Bn MR nặng có TMCB
Trang 14SIÊU ÂM DOPPLER MÀU TRƯớC VÀ SAU CRT [ J
AM COLL CARDIOL 2004; 44(8): 16191625]
Trang 15GIÁ TRị TIÊN LƯợNG LÂU DÀI CủA MR
TRONG HCVC [ HEART 2010;96:1803E1808. DOI:10.1136/HRT.2010.203059]
N/c trên 725 trường hợp BN với HCVC
Xác định giá trị tăng cao của B-type natriuretic peptide (BNP) trong máu (ELISA), giảm LVEF (siêu âm tim), mức độ hở van 2 lá (siêu âm màu và liên tục), đặc điểm
LS ở BN HCVC (ACS)
Trang 16CÁC ĐặC ĐIểM Về MứC Độ Hở VAN, LVEF, BNP
Tổng số BN n=725 MR>1 n=90 LVEF<40 %
n=110
BNP>373 n=180
Tiền sử
YTNC
Hút TL
Tăng C máu
Trang 17CÁC ĐặC ĐIểM Về MứC Độ Hở VAN, LVEF, BNP
Tổng số BN n=725 MR>1 n=90 LVEF<40% n=110 BNP>373 n=180
Chẩn đoán