1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 22 NÂNG CAO

38 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 22
Tác giả Bùi Văn Tiến
Trường học Trường THPT Buôn Ma Thuột
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 32,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vào các ngày không trăng và trăng tròn thì dao động thủy triều lớn nhất.- Vào các ngày trăng khuyết dao động thủy triều nhỏ nhất - Trong một năm dao động thuỷ triều lớn nhất vào các

Trang 1

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Tổ Địa lí Trường THPT Buôn Ma Thuột

G/viên: Bùi Văn Tiến

07/22/24

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao nhiệt độ nước biển lại giảm dần theo vĩ độ?

=> Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ không khí giảm

do góc nhập xạ càng nhỏ, nên n ước biển cũng giảm nhiệt độ theo quy luật chung đó.

Hãy kể tên các tài nguyên biển đã và đang được khai thác ở vùng biển của nước ta?

=> Cát, dầu khí, cá, tôm các loại, du lịch, giao thông vận tải biển

Trang 5

Bài 22:

Trang 7

3.Các dạng sóng:

a.Sóng bạc đầu:

Khi chuyển động vào bờ, các hạt nước va vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng sóng bạc đầu.

Trang 8

b Sóng thần:

Nguyên nhân:

Do động đất là chủ yếu, núi lửa phun

ngầm dưới đáy biển hoặc bão

Đặc điểm:

- Sóng thần thường có chiều cao khoảng

20-40 m, truyền theo chiều ngang với tốc

độ từ 400-800 km/h

- Đổ bộ vào bờ sóng cuốn theo tầt cả

những gì trên đường đi

Trang 9

- Sóng thần là sóng thường

có chiều cao khoảng 20-40

m, có tốc độ truyền ngang đạt tới 400-800 km/h

Sóng thần khi tràn vào bờ

có sức phá hoại rất lớn.

Trang 10

Một số hình ảnh về tác hại của sóng thần

Trang 12

II, Thủy triều:

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương.

1, Khái niệm:

Trang 14

2, Nguyên nhân:

Do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất.

Trang 15

“TRI U KEÙM ỀU KEÙM ”

“ TRIỀU

CƯỜNG”

Trang 17

3, Triều cường và triều kém:

Trang 19

- Vào các ngày không trăng và trăng tròn thì dao động thủy triều lớn nhất.

- Vào các ngày trăng khuyết dao

động thủy triều nhỏ nhất

- Trong một năm dao động thuỷ triều

lớn nhất vào các ngày xuân phân và ngày thu phân

Trang 21

III, Dịng biển:

1, Phân loại:

Dòng biển nóng

Dòng biển lạnh

2, Đặc điểm phân bố

Trang 22

III, Dịng biển:

Dựa vào hình 22.4, hãy chứng minh rằng có sự đối xứng

nhau của các dòng biển nóng và lạnh ở bờ Đông và bờ Tây của các đại dương?

Trang 23

a, Các dòng biển nóng thường phát sinh ở 2 bên xích đạo, chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực.

b, Các dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30-40° gần bờ đông đại dương chảy về phía xích đạo.

40 0

40 0

0 0

Trang 24

c, Hướng chảy của các dòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam thì ngược lại.

Trang 25

d, Ở Bắc bán cầu còn có các dòng biển lạnh

xuất

phát từ vùng

cực, men theo bờ Tây các đại

dương

chảy về phía

xích

đạo.

Trang 26

e, Ở vùng có gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa.

Trang 27

f, Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương

Trang 28

f, Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương

Trang 29

Tên gọi của các dòng biển nóng và lạnh

Trang 31

Câu 1: Câu nào dưới đây không chính xác:

a Sóng biển là hình thức dao động của nước biển

theo chiều thẳng đứng

b Sóng biển là hình thức dao động của nước biển

theo chiều nằm ngang

c Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động

đất là chủ yếu

d Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc

đầu là gió

Trang 32

Câu 2: Điền tiếp các dữ liệu sau:

Mặt Trăng,

Mặt Trời,

Trái Đất

Nằm trên đường thẳng

Nằm vuông góc với nhau

Dao động thuỷ triều

?

Dao động thuỷ triều

?

Vào các ngày

?

Vào các ngày

?

Lớn nhất

Nhỏ nhất

Không trăng và trăng tròn

Trăng khuyết

Trang 33

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây đúng với dòng biển nóng:

a.Xuất phát từ cực

b Xuất phát từ xích đạo

c.Xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30-400,

Trang 34

IV/ ĐÁNH GIÁ

4/ Gọi "tuần trăng", nghĩa là:

tuần (7 ngày).

b Mặt Trăng chuyển động một vòng xung quanh Trái Đất hết

gần 30 ngày.

c Thời gian kể từ khi trăng mọc đến khi trăng tròn.

d Thời gian kể từ khi trăng tròn đến khi trăng lặn.

5/ Thủy triều lớn nhất là khi:

a.Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.

b Mặt Trăng ở vị trí thẳng hàng với Mặt Trời và Trái Đất.

c Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời.

d Mặt Trăng ở vị trí thẳng góc với Trái Đất.

Trang 35

IV/ ĐÁNH GIÁ

6/ Dựa vào đặc tính lí hóa của n ớc, các dòng biển đ ợc phân

loại thành:

a Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.

b Dòng biển th ờng xuyên, dòng biển theo mùa.

c Dòng biển trên mặt, dòng biển đáy.

d Dòng biển một chiều, dòng biển xoay vòng.

7/ Đặc điểm nào d ới đây không phải của dòng biển lạnh:

a Phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về h ớng Tây.

b Xuất phát ở khoảng vĩ tuyến 30 - 40 độ, chảy về phía xích

đạo.

c Xuất phát từ vùng cực, chảy về phía xích đạo.

d Men theo bờ Tây các đại d ơng, từ cực về xích đạo.

Trang 36

IV, ĐÁNH GIÁ

Trang 37

Bán

cầu

Tính chất dòng biển

1/ Dòng Bắc TBD 2/ Gulfstream ( Bắc ĐTD ) 3/ Dòng Ghinê

4/ Dòng theo gió mùa 5/ Dòng biển Bắc xích đạo

1* Dòng Califoocnia 2* Dòng Labrado 3* Dòng Canari4 4* Dòng Ôasivô

•1/ Dòng Biển Brazil

•2/ Dòng biển Môzămbích

•3/ Dòng biển Đông Úc

•4/ Dòng biển Nam Xích đạo

Xích đạo

Về hướng Tây, khi gặp lục địa thì lên hướng Bắc

Dòng lạnh

•1* Dòng theo gió Tây

Trang 38

V/ HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

• 1/ Làm các câu hỏi và bài tập:1,

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:27

Xem thêm

w