• + Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới... • + Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ.. • + Nhận xét về s
Trang 1GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Tổ Địa lí
Trường THPT Buôn Ma Thuột
G/viên: Bùi Văn Tiến
05/28/13
Trang 2Trường THPT Buôn Ma Thuột
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Mây sẽ tạo thành mưa, khi:
A, Kích thước lớn đến mức độ nhất định
B, Trọng lượng lớn đến mức độ nhất định
C, Sự ngưng đọng hơi nước đã đến mức bão hoà
D, Kích thước đủ lớn để thắng được các luồng không khí thẳng đẩy lên
Câu 2:Khác với khu khí áp cao, lượng mưa ở các khu khí áp thấp:
Trang 3Trường THPT Buôn Ma Thuột
Câu 3: Mưa thường xảy ra ở:
A, Khu vực áp cao B, Khu vực áp thấp.
C, Dọc các frông nóng D, Khu áp thấp và dọc các
frông.
Câu 4: Khu vực có mưa nhiều thường nằm ở:
A, Sâu trong các lục địa B, Miền có gió mậu dịch.
C, Miền có gió mùa D, Miền có gió địa
phương.
Câu 5: Kết quả của thời tiết ở một số nơi nào
đó trong nhiều năm, được gọi là:
A, Yếu tố thời tiết B, Khí hậu.
C, Kiểu thời tiết D,Trạng thái vật lí của khí
quyển.
Trang 4Câu 6: những nhân tố nào sau đây
ảnh hưởng đến lượng mưa:
• A.Địa hình và dòng biển
• B Khí áp và gió
• C.Frông và FIT
• D Tất cả đều đúng
Trường THPT Buơn Ma Thuột
Trang 5Trường THPTBuôn Ma Thuột
Trang 6• 1/ Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái đất:
• - Tên từng đới khí hậu
• - Xác định phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ.
• - Đọc bản đồ, tìm hiểu sự phân hóa khí hậu ở một số đới.
• + Các kiểu khí hậu ở các đới: nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.
• + Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới.
• 2/ Phân tích biểu đồ khí hậu của 4 địa điểm.
Trang 7• * Hoạt động 1( theo cặp nhóm )
• - Dựa vào bản đồ và kiến thức đã có, tìm hiểu:
• + Đọc tên của từng đới khí hậu
• + Xác định phạm vi của từng đới
• + Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ
• + Nhận xét về sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa
• - Trình bày và bổ sung+ kết luận
Trang 8Trường THPT Buôn Ma Thuột
Trang 91, Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
A, Các đới khí hậu:
Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu là:
- Cực
- Cận cực
- Ôn đới
- Nhiệt đới
- Cận Nhiệt đới
- Cận xích đạo
- Xích đạo
Trang 10Trường THPT Buôn Ma Thuột
B, Sự phân hoá khí hậu ở một số đới:
- Đới khí hậu ôn đới chia ra 2 kiểu là:
+ Lục địa + Hải dương
- Đới khí hậu cận nhiệt chia ra 3 kiểu là: + Lục địa
+ Gió mùa + Địa Trung Hải
- Đới khí hậu nhiệt đới chia ra 2 kiểu là: + Lục địa
+ Gió mùa
Trang 11Trường THPT Buôn Ma Thuột
C, Sự khác biệt trong phân hoá khí hậu ở
ôn đới và nhiệt đới:
- Ở ôn đới, các kiểu khí hậu phân hoá chủ yếu theo kinh độ
- Ở nhiệt đới, các kiểu khí hậu chủ yếu phân hoá theo vĩ độ
Trang 12* Hoạt động 2: làm bài tập 2-sgk-trang 65(chia 4 nhóm)
Trường THPT Buơn Ma Thuột
1, Nội dung trình bày của 4 nhóm:
• - Nằm ở đới khí hậu nào trên bản đồ?
• - Phân tích yếu tố nhiệt độ:
• + Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất? Cao nhất? Bao nhiêu 0 C?
• + Biên độ nhiệt độ năm là bao nhiêu 0 C?
• - Phân tích yếu tố lượng mưa:
• + Tổng lượng mưa cả năm?
• + Mưa nhiều vào những tháng nào? Bao nhiêu tháng, mưa ít hoặc không mưa vào những tháng nào? Bao nhiêu tháng?
Trang 132,Các biểu đồ khí hậu của 4
nhóm:
* Nhóm 1 : Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa-Hà Nội-Việt Nam.
* Nhóm 2: Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa Upha-Liên bang Nga.
* Nhóm 3: Biểu đồ khí hậu ôn đới hải
dương Valenxia-Ailen.
* Nhóm 4: Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải; Palecmo -Italia.
Trang 14Trường THPT Buơn Ma Thuột
Nhóm 1
Nhóm 2
Trang 15Trường THPT Buôn Ma Thuột
Địa
điểm
Vị trí thuộc Chế độ nhiệt
trung bình ( °C ) Chế độ mưa Đới
khí hậu
Kiểu khí hậu
Tháng thấp nhất
Tháng cao nhất
Biên
độ năm
Tổng lượng (mm)
Phân bố mưa
Hà Nội Nhiệt
đới đới gió Nhiệt
mùa
18 30 12,0 1694 - Mùa hè(tháng 5- 10)
- Chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa rất lớn
Pa-lec-mô
Cận nhiệt nhiệt Cận
Địa Trung Hải
11 22 11,0 692 - Chủ yếu vào mùa
thu-đông ( 10 – 4 ).
- Chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa khá lớn
U-pha Ôn
song nhiều hơn vào mùa hạ
Va-len-xi-a
Ôn đới Ôn đới hải
dương
7 15 8 1416 - Mưa nhiều quanh năm.
- Mùa thu, đông mưa nhiều hơn mùa hè.
Trang 16* Hoạt động 3: so sánh những điểm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu(các nhóm 1 và 4, nhóm 2 và 3 đối
chiếu-so sánh nhau-sau đó điền nội dung vào bảng)
• - Nhóm 2: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa+ nhóm 3: kiểu khí hậu ôn đới hải dương
• - Nhóm 1: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa+ nhóm 4: kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải
Trường THPT Buơn Ma Thuột
Trang 17B, So sánh
những
điểm giống
nhau và
khác nhau
của một số
kiểu khí
hậu:
Nội dung Giống nhau Khác nhau
Kiểu khí
hậu Pm và
Pc
bình năm thấp, tháng cao nhất
trung bình năm ở mức trung bình, thấp hơn một số kiểu của đới nóng
- Pm có t° tháng thấp nhất vẫn > 0°C, biên độ nhiệt năm nhỏ, mưa nhiều quanh năm song nhiều hơn vào mùa thu đông.
- Pc có t° tháng thấp nhất < 0°C, biên
độ nhiệt năm lớn, mưa ít hơn Pm và mưa nhiều vào mùa hạ.
Kiểu nhiệt
đới gió mùa
với kiểu khí
hậu cận
Trung Hải
bình năm cao
và một mùa mưa
- Nhiệt đới gió mùa có t° cao hơn, lượng mưa nhiều hơn và mưa nhiều vào mùa hạ, mùa thu và đông khô hoặc ít mưa.
- Cận nhiệt Địa Trung Hải có t° thấp hơn, mưa ít hơn và chủ yếu vào mùa thu đông, mùa hạ nóng khô.
Trang 18Trường THPT Buôn Ma Thuột
I
Trang 19III, ĐÁNH GIÁ
• 1, Tự so sánh và đối chiếu kết qủa giữa các học sinh, các cặp nhóm và nhóm với kết qủa của giáo viên ở trên bảng
• 2, Đánh giá kết qủa làm việc của 4 nhóm
Trường THPT Buơn Ma Thuột
Trang 20• * Hoàn thành bài thực hành theo 2 bảng tổng kết theo bài tập 2-sgk-trang 65
• * Chuẩn bị chương V-Bài 19-Sgk-trang 66:
• -Tìm đọc và tìm hiểu các kiến thức về Nước, vai trò của nước đối với sinh hoạt và sản xuất
• - Tìm các tranh ảnh-hình vẽ minh họa về vấn đề ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch; các biện pháp khắc phục
IV, HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI: