-Hang lao:đỉnh phổi,ít khí có mức nước hơi,bờ trong nhẵn,xung quanh có nốt về tinh,phế quản thành dày dẫn lưu vào hang.-Nấm phổi:thường phát triển trong hang lao có sẵn,có dấu hiệu liềm
Trang 1Bệnh lý phổi người lớn
Hội chứng phế nang
Trang 2Hội chứng mô kẽ
Trang 7Dấu hiệu phồng rãnh liên thùy trên một bệnh nhân viêm phổi do klebsiella
Trang 26Hamartoma: 1 dạng u phổi lành tính.Thường được phát hiện dưới dạng nốt đơn
độc ngoại vi phổi.bờ nhẵn hoặc chia thùy,đậm độ mỡ khó phát hiện,đóng vôi dạng bỏng ngô
là 1 gợi ý chẩn đoán trên xquang
Trang 27U nang nước phổi trái-u phổi lành tính
Trang 28K phổi hoại tử trên Xquang và cắt lớp vi tính
Trang 29-Hang lao:đỉnh phổi,ít khí có mức nước hơi,bờ trong nhẵn,xung quanh có nốt về tinh,phế quản thành dày dẫn lưu vào hang.
-Nấm phổi:thường phát triển trong hang lao có sẵn,có dấu hiệu liềm khí,khối mờ trong hang thay đổi vị trí khi thay đổi tư thế chụp
-Apxe phổi;Xung quanh ổ áp xe thường có thâm nhiễm,bờ trong nhẵn,có mức nước hơi
-K phổi hoại tử:thành hang rất dày,bờ trong và bờ ngoài không đều,nhìn lùi sùi có khi tưởng tưởng khối u như bông hoa.Đôi khi có hình mức nước hơi làm khó khăn trong phân biệt với apxe
Lưu ý:một bóng mờ có hang,thành dày dưới 4 mm:lành tính,thành dày trên 15 mm:ác tính, thành từ 4- 15 mm: chưa rõ
Trang 32Click to edit Master text styles
Trang 43Thành rất mỏng,bờ đều,chứa khí
Trang 44Kén khí bội nhiễm trước và sau điều trị
Trang 45Hình ảnh khí phế thũng hai phổi:Phổi quá sáng,xương sườn nằm ngang,vòm hoành phẳng dẹt,các vân phổi khó quan sát.Ngoài ra hình bên phải có thêm cung động mạch phổi nổi và mờ hạ đòn đỉnh phổi phải.
Trang 46• Khí phế thũng một bên phổi:
– Hay còn gọi là hội chứng Macleod hay hội chứng Swyer-James, là biểu hiện viêm tiểu phế quản tắc nghẽn sau nhiễm trùng.
– Phổi liên quan mất sự phát triển bình thường, thể tích nhỏ hơn phổi đối diện.
– Các thay đổi bệnh học bao gồm viêm phế quản, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản và các mức độ hủy hoại nhu mô phổi khác nhau – Hình ảnh X-Quang:
+ Hình ảnh tăng sáng trường phổi bệnh lý
+ Giảm thể tích phổi bệnh lý
+ Giảm số lượng và kích thước mạch máu phổi
+ Có ứ khí trên phim chụp thì thở ra
+ Trung thất bị đẩy sang bên lành ở thì thở ra
+ Vận động của cơ hoành không đối xứng, giảm ở bên bệnh lý
Trang 48• Đinh nghĩa: là giãn không hồi phục một phần của cây phế quản Có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường.
– Bình thường khẩu kính phế quản ngang với khẩu kính động mạch đi kèm Trường hợp giãn phế quản, khẩu kính của phế quản sẽ lớn hơn động mạch đi kèm
– Giãn dạng khu trú hay gặp nhất Thường gặp ở các phân thùy đáy sau (50%), thùy giữa hoặc thùy lưỡi (10%)
• Chẩn Đoán X-Quang
– Tăng kích thước và mất sự rõ nét của mạch máu và phế quản trong các phân thùy nào đó
– Có kéo cấu trúc mạch máu và phế quản do giảm thể tích phổi
– Bằng chứng của giảm lượng máu tại chỗ do giảm tưới máu động mạch phổi
– Giãn phế quản hình ống với hình ảnh đường ray khi trục phế quản chạy vuông góc hướng chùm tia hoặc hình ảnh vòng nhẫn khi trục song song với hướng chùm tia
– Khi tiến triển hình thành các nang khí, có kích thước đến 2cm và đôi lúc chứa dịch tạo hình ảnh mức khí – dịch (bội nhiễm)
– Trường hợp bệnh nặng có hình ảnh tổ ong
– Một số trường hợp có hình ảnh xẹp phổi kết hợp với sự mất khí toàn bộ thùy phổi
Xquang giãn phế quản
Trang 50Hội chứng Kartagener
mô tả năm 1933 bao gồm giãn phế quản lan toả, viêm xoang và phủ tạng đảo lộn (vị trí của tim chuyển sang bên phải)