1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bang phien am TA Chuẩn kiến thức

7 915 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trọng cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm.. Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của

Trang 1

Phiên âm

*Consonants –Phụ âm

 p- đọc như chữ p của tiếng Việt +pen, copy, happen

 b – đọc như chữ b của tiếng Việt +back, bubble, job

 t – đọc như chữ t của tiếng Việt +tea, tight, button

 t̼ – đọc như chữ t của tiếng Việt +city, better

 d – đọc như chữ d của tiếng Việt +day, ladder, odd

 K – đọc như chữ C của tiếng Việt +Key /ki:/, cock, school /sku:l/

 g – đọc như chữ g của tiếng Việt +get, giggle, ghost

 tʃ – đọc như chữ ch của tiếng Việt +Church / /, match, nature

 dʒ – phát thành âm jơ (uốn lưỡi) +judge, age / /, soldier

 f – đọc như chữ f của tiếng Việt +fat, coffee, rough, physics

 v – đọc như chữ v của tiếng Việt +view, heavy, move

 θ – đọc như chữ th của tiếng Việt +thing /θɪn/, author, path

 ð – đọc như chữ đ của tiếng Việt +this /ðɪs/, other, smooth

 s – đọc như chữ s của tiếng Việt +soon, cease, sister

 z – đọc như chữ zờ của tiếng Việt +zero, zone, roses, buzz

 ʃ – đọc như s (uốn lưỡi) của t.V ship, sure /)/, station

 ʒ – đọc như r(uốn lưỡi) của t.V pleasure /’pleʒə(r), vision

 h – đọc như h của t.V hot, whole, behind

 m – đọc như m của t.V more, hammer, sum

 n – đọc như n của t.V nice, know, funny, sun

 ŋ – Vai trò như vần ng của t.V(chỉ đứng cuối từ) ring /riŋ/, long, thanks, sung

 l – đọc như chữ L của tiếng Việt light, valley, feel

 r – đọc như chữ r của tiếng Việt right, sorry, arrange

 j – đọc như chữ z (nhấn mạnh) – hoặc kết hợpvới chữ u → ju – đọc iu

 yet, use /ju:z/, beauty

 w – wờ wet, one /wʌn/, when, queen

*Vowels – Nguyên âm

 ɪ – đọc i như trong t.V kit /kɪt/, bid, hymn

 e – đọc e như trong t.V dress /dres/, bed

 æ – e (kéo dài, âm hơi pha A) trap, bad /bæd/

 ɒ – đọc o như trong t.V lot /lɒt/, odd, wash

 ʌ – đọc â như trong t.V strut, bud, love /lʌv/

 ʊ – đọc như u (tròn môi – kéo dài)trong t.V foot, good, put /pʊt/

 i: – đọc i (kéo dài) như trong t.V fleece, sea //

 eɪ – đọc như vần ây trong t.V face, day /deɪ/, steak

 aɪ – đọc như âm ai trong t.V price, high, try /traɪ/

 ɔɪ – đọc như âm oi trong t.V choice, boy /bɔɪ/

 u: – đọc như u (kéo dài) trong t.V goose, two, blue//

 əʊ – đọc như âm âu trong t.V goat, show /ʃəʊ/, no

Trang 2

 aʊ – đọc như âm ao trong t.V mouth/maʊθ/, now

 ɪə – đọc như âm ia trong t.V near /nɪə(r)/, here

 eə – đọc như âm ue trong t.V square /skweə(r)/, fair

 a: – đọc như a (kéo dài) trong t.V start, father

 :– đọc như âm o (kéo dài) trong t.V thought, law

 :– đọc như âm o trong t.V thought, law

 ʊə – đọc như âm ua trong t.V poor /pʊə(r), jury

 ɜ: – đọc như ơ (kéo dài) trong t.V nurse / /, stir

 i – đọc như âm i trong t.V happy/’hæpi/

 ə – đọc như ơ trong t.V about /ə’baʊt/

 u – đọc như u trong t.V influence /’influəns

 ʌl – đọc như âm âu trong t.V result /ri’zʌlt/

Bảng

i: Đọc là ii nhưng dài, nặng và nhấn mạnh Feet /fi:t/ See /si:/ Sheep

i Đọc như i bình thường giống Tiếng Việt Alien /eiliən/ xa lạ Happy /’hæpi/

I Đọc như i nhưng ngắn, dứt khoát Fit /fIt/ hợp, vừa Sit /sIt/

æ Đọc là ea nối liền nhau và nhanh Bad /bæd/ Hat /hæt/

ɑ: Đọc là aa nhưng dài, nặng, nhấn mạnh Arm /ɑ:m/ Fast /fɑ:st/

ɔ: Đọc là oo dài, nặng và nhấn mạnh Saw /sɔ:/ cưa, cái cưa Short /ʃɔ:t/

ɜ: Đọc là ơơ dài, nặng, nhấn mạnh Bird /bɜ:d/ Nurse /nɜ:s/

ə Đọc là ơ bình thường trong TV Ago /ə´gəʊ/ Never /´nevə(r)/

Trang 3

ei Đọc là êi hoặc ây trong Tiếng Việt Page /peidʒ/ Say /sei/

əʊ,

ou

iə Đọc là iơ hoặc là ia trong Tiếng Việt Here /hiə(r)/ Near /niə(r)/

eə Đọc là eơ liền nhau, nhanh, ơ hơi câm Care /keə(r)/ Hair /heə(r)/

ʊə Đọc là uơ hoặc ua trong Tiếng Việt Pure /pjʊə(r)/ tinh khiết Tour /tʊə(r)/

t Đọc là thờ nhanh, gọn, dứt điểm Dot /dɒt/ Tea /ti:/

d Đọc là đờ nhanh, gọn, dứt điểm Did /did/ Stand /stænd/

k Đọc là kha nhanh, gọn(giống caa) Cat /kæt/ Desk /desk/

tʃ Đọc là chờ nhanh, gọn, dứt điểm Chin /tʃin/ Match /mætʃ/ diêm

v Đọc là vờ nhanh, gọn, dứt điểm Voice /vɔis/ Wave /weiv/

ɵ Đọc là tờdờ nối liền, nhanh, tờ hơi câm Bath /bɑ:ɵ/ Thin /ɵin/

s Đọc là xờ nhanh, nhẹ, phát âm gió Rice /rais/ So /səʊ/

ʃ Đọc là sơ nhẹ, kéo dài hơi gió She /ʃi:/ Wash /wɒʃ/

Trang 4

ʒ Đọc là giơ nhẹ, phát âm ngắn Measure /´meʒə/ Vision /´viʒn/

l Đọc là lơ nhẹ, ngắn, dứt điểm Leg /leg/ Metal /´metl/ kim loạ

r Đọc là rơ nhẹ, ngắn, dứt khoát Red /red/ Train /trein/

w Đọc là guơ liền nhau, nhanh, gọn Wet /wet/ Why /wai/

Cách đánh dấu trọng âm của từ và của câu trong tiếng anh

I Trọng âm từ

1 Trọng âm từ là gì

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trọng cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó

Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiêu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó

Ví dụ: happy / ˈhæpi/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

clever /ˈklevər/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

arrange /əˈreɪndʒ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

engineer /ˌendʒɪˈnɪr/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nir/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/

Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /ˈniːz/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ

nhất /dʒæ/

Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ khác khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh Người bản ngữ phát âm bất cứ từ nào đều có trọng âm rất tự nhiên đến mức họ không biết là họ có sử dụng trọng âm.Vì vậy, đặt trọng âm sai âm tiết hay không sử dụng trọng âm sẽ khiến người bản xứ khó có thể hiểu được là người học tiếng Anh muốn nói gì và họ cũng gặp không ít khó khăn trong việc nghe hiểu người bản xứ Chẳng hạn: từ desert có hai cách nhấn trọng âm: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất/ˈdezərt/ thì đó là

Trang 5

danh từ, có nghĩa là sa mạc, nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai /dɪˈzɜrt/ thì đó là động từ, có nghĩa là bỏ rơi, đào ngũ Trong tiếng Anh, có một số từ được viết giống nhau nhưng trọng âm ở vị trí khác nhau tùy theo từ loại Như vậy phát âm đúng trọng âm của một từ là yếu tố đầu tiên giúp sinh viên nghe hiểu và nói được như người bản ngữ

2 Âm tiết là gì

Để hiểu được trọng âm của một từ, trước hết người học phải hiểu được thế nào là âm tiết Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/ )và các phụ âm (p, k, t, m, n ) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn

ba âm tiết

II - Quy Tắc đánh trọng âm

1. Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 :

Example :

En’joy co’llect es’cape de’stroy en’joy re’peat A’llow as’sist

ac’cept re’lax a’ttract a’ccent Ex’plain de’scend for’get

a’llow main’tain con’sent

Ngoại trừ : ‘offer, ‘happen , ‘answer , ‘enter , ‘listen , ‘open, ‘finish, ‘study, ‘follow, ‘narrow

1. Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1

Example :

‘mountain ‘evening ‘butcher ‘carpet ‘busy ‘village ‘summer ‘birthday ‘porter ‘pretty ‘morning ‘winter ‘beggar

‘table ‘handsome

Ngoại trừ : ma’chine mis’take a’lone a’sleep

1. Danh từ ghép thư*ờng có trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 :

Example :

‘raincoat ‘tea- cup ‘film- maker ‘shorthand ‘bookshop ‘footpath

shortlist ‘airline ‘bedroom ‘typewriter ‘snowstorm ‘suitcase

airport ‘dishwasher ‘passport ‘hot- dog ‘bathroom ‘speed limit ‘sunrise

1. Tính từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 1, nh*ưng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ (Adjective or adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 Tương tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào

từ thứ 2 :

Example :

‘home - sick ‘air- sick ‘praiseworthy ‘water- proof ‘trustworthy ‘lighting- fast ,

Nhưng :

bad- ‘temper short- ‘sighted well-‘ informed ups’tairs

well – ‘done short- ‘handed north- ‘east down- ‘stream

well – ‘dressed ill – ‘treated down’stairs north – ‘west

1. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, thì trọng âm chính nhấn vào vần 1 :

‘anywhere ‘somehow ‘somewhere

Trang 6

1. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :

A’bed a’bout a’bove a’back a’gain a’lone a’chieve a’like

A’live a’go a’sleep a’broad a’side a’buse a’fraid

1. Các từ tận cùng bằng các đuôi , - ety, - ity, - ion ,- sion, - cial,- ically, - ious, -eous, - ian, - ior, - iar, iasm - ience, - iency, - ient, - ier, - ic, - ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, - logy, - sophy,- graphy - ular, - ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay tru*ớc nó :

de’cision dic’tation libra’rian ex’perience ‘premier so’ciety arti’ficial su’perior ef’ficiency re’public

mathe’matics cou’rageous fa’miliar con’venient

Ngoại trừ : ‘cathonic (thiờn chỳa giỏo), ‘lunatic (õm lịch) , ‘arabic (ả rập) , ‘politics (chớnh trị học) a’rithmetic

(số học)

1. Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1 Nếu 3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuồi lên

‘Senate Com’municate ‘regulate ‘playmate cong’ratulate ‘concentrate ‘activate ‘complicate, tech’nology, e`mergency, ‘certainty ‘biology phi’losophy

Ngoại trừ: ‘Accuracy

1. Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, -oon , - ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :

Lemo’nade Chi’nese deg’ree pion’eer ciga’rette kanga’roo sa’loon colon’nade Japa’nese absen’tee engi’neer bam’boo ty’phoon ba’lloon Vietna’mese refu’gee guaran’tee muske’teer ta’boo after’noon ty’phoon, when’ever environ’mental

Ngoại trừ: ‘coffee (cà phờ), com’mitee (ủy ban)

1. Các từ chỉ số l*uợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi - teen ng*ược lại sẽ nhấn

trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi - y :

Thir’teen four’teen // ‘twenty , ‘thirty , ‘fifty

1. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thu*ờng nhấn mạnh ở từ từ gốc :

1. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

UN- im’portant unim’portant

IM- ‘perfect im’perfect

IN- Com’plete incom’plete

IR- Re’spective irre’spective

DIS- Con’nect discon’nect

NON- ‘smokers non’smokers

EN/EX- ‘courage en’courage

RE- a’rrange rea’rrange

OVER- ‘populated over’populated

UNDER- de’veloped underde’veloped

Ngoại lệ: ‘Understatement: lời nói nhẹ đi(n) ‘Underground:ngầm (adj)

1. Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:

Trang 7

FUL 'beauty ‘beautiful

1. Từ có 3 âm tiết:

1. Động từ:

• Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm: Eg: encounter /iŋ’kauntə/ determine /di’t3:min/

• Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên: exercise / 'eksəsaiz/, compromise/ ['kɔmprəmaiz]

Ngoại lệ: entertain /entə’tein/ compre’hend ……

1. Danh từ:

• Nếu âm tiết cuối (thứ 3) có nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “əu”

• Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên ® thì nhấn âm tiết thứ 2

Eg: potato /pə`teitəu/ diaster / di`za:stə/

• Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm ® thì nhấn âm tiết thứ 1:

Eg: emperor / `empərə/ cinema / `sinəmə/ `contrary `factory………

• Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên ® thì nhấn âm tiết 1

Eg: `architect………� ��…

Chú ý : tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ

Ngày đăng: 11/09/2016, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w