1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

_1. Chuyên Sư Phạm - Hà Nội năm 2016 lần 5(1)

19 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16: Ở ruồi giấm, một học sinh quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của một tế bào sinh dục có kiểu gen AaBb XHY từ đó ghi vào sổ thí nghiệm một số nhận xét sau: (1) Quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ tạo ra 4 tinh trùng mang các tổ hợp NST khác nhau. (2) Hiện tượng hoán vị xảy ra đối với cặp NST chứ 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử riêng biệt liên quan đến cặp NST này. (3) Nếu tạo ra loại giao tử ABDeY thì nó sẽ chiếm tỉ lệ 1/2 trong tổng số giao tử được tạo ra. (4) Alen H chi phối kiểu hình trội, di truyền liên kết giới tính, có thể xuất hiện ở cả giới đực và giới cái. Số nhận xét chính xác là: A. 2 B. 1C. 3D. 4 Câu 17: Từ loài lúa mì hoang dại có bộ NST lưỡng bội 2n = 14, người ta phát hiện được 2 thể đột biến khác nhau là thể tứ bội và thể bốn. Số lượng NST có mặt trong hạt phấn của các thể đột biến nói trên lần lượt là bao nhiêu, cho rằng quá trình giảm phân có sự phân li NST một cách bình thường. A. 14 và 9 B. 28 và 9 C. 14 và 8 D. 14 và 6

Trang 1

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƯ PHẠM

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 5

NĂM HỌC 2015 – 2016 Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên:………SBD:………

Câu 1: ARN là hệ gen của đối tượng sinh vật nào dưới đây?

A Vi khuẩn B Virus C Một số loại virus D Vi sinh vật cổ

Câu 2: Đặc điểm thích nghi làm giảm sự mất nhiệt của thú ở vùng lạnh?

A Cơ thể nhỏ và các phần cơ thể dẹt, mỏng

B Ngủ đông và sống ở trạng thái nghỉ ngơi

C Cơ thể có lớp mỡ dày bao bọc

D Da mỏng, nhiều lỗ chân lông.

E Đặc điểm thích nghi làm giảm sự mất nhiệt của thú ở vùng lạnh là cơ thể có lớp mỡ dày bao bọ

Câu 3: Đoạn ADN cuốn quanh một nucleoxome có đặc điểm

A Cuộn quanh 1

1

2 vòng quanh lõi histon B Chứa 15-85 cặp nucleotit

C Chứa 146 cặp bazo nito D Sợi ADN mạch đơn

Câu 4: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào dưới đây?

A Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

B Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường.

C Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

D Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc.

Câu 5: Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở:

A Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin

B Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau.

C Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin.

D Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

Câu 6: Trong số các loại đột biến NST, loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng các

gen trên mỗi NST?

A Mất đoạn NST B Lặp đoạn NST.

C Đảo đoạn NST D Chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau.

Câu 7: Làm thế nào để nhận biết việc chuyển ADN phân tử tái tổ hợp vào tế bào thể nhận đã thành công ?

A Chọn thể truyền có các dấu chuẩn dễ nhận biết, biểu hiện dấu hiệu khi nuôi cấy tế bào

B Dùng dung dịch Calcium chloride (CaCl2) làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện có tác dụng tương

đương

C Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất đối với phân tử ADN tái tổ hợp.

D Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ.

Câu 8: Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình tái bản của phân tử ADN, phát biểu không chính xác là:

A Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

B Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

C Quá trình tự sao đều không cần sử dụng các đơn phân ribonucleotit.

D Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

Câu 9: Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về Kỷ Đệ tam của đại Tân sinh?

A Diện tích rừng bị thu hẹp, một số dạng vượn người chuyển xuống sống dưới mặt đất, các vùng đất trống, tiến

hóa theo chiều hướng di chuyển bằng 2 chân, đứng thẳng và trở thành tổ tiên loài người

Trang 2

B Thực vật hạt kín phát triển mạnh, trở thành loài thức ăn phong phú cho các loài chim và thú.

C Từ thú ăn sâu bọ đã tách thành bộ Linh trưởng, tới giữa kỷ các dạng vượn người đã phân bố rộng.

D Các hóa thạch của loài Homo habilis được phát hiện chủ yếu trong các địa tầng của thời đại này.

Câu 10: Trong số các phát biểu dưới đây về đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào chính xác?

A Mật độ cá thể của quần thể đặc trưng cho mỗi quần thể và ảnh hưởng đến xu hướng phát triển của quần thể

B Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

C Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể, loại trừ các loài

động vật không xương sống có tỉ lệ giới tính biến động phức tạp, ở các loài động vật có xương sống, tỷ lệ giới tính đều là 1 : 1

D Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

Câu 11: Trong số các đối tượng sinh vật dưới đây, đối tượng nào không được coi là sinh vật biến đổi gen?

A Chuối nhà có bộ NST 3n được hình thành từ chuối rừng lưỡng bội 2n

B Bò nhận gen hormon sinh trưởng nên lớn nhanh, năng xuất thịt và sữa đều tăng.

C Cây đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá Petunia.

D Cây cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm khiến quả có thể bảo quản được lâu hơn.

Câu 12: Ở môi trường khô hạn, một số loài thú có thể tồn tại mà không cần uống nước, đó là do:

A Chúng có khả năng dự trữ nước trong cơ thể

B Chúng đào hang và chốn dưới lòng đất hoặc chỉ haotj động vào ban đêm

C Chúng thu nhận nước từ thức ăn và nước tạo ra từ quá trình chuyển hóa.

D Chúng có thể sống sót không cần nước cho đến mua mưa

Câu 13: Mỗi nhân tố tiến hóa đều có tác động khác nhau đến quần thể trong quá trình tiến hóa của chúng Điểm

giống nhau trong tác động của “chọn lọc tự nhiên” và “biến động di truyền” thể hiện ở chỗ chúng đều:

A Làm phong phú vốn gen của quần thể

B Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

C Định hướng quá trình tiến hóa.

D Tạo ra các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

Câu 14: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A Các axit amin trong chuỗi -hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau

B Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

D Hóa thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kỳ địa chất thuộc kỷ Cambri.

Câu 15: Sự diến thế sinh thái trong một quần xã có thể thể hiện qua một số đặc điểm và diễn biến, trong số các

nhận xét dưới đây:

(1) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển như các cánh rừng nguyên sinh, sau đó chúng bị hủy diệt dần

(2) Diễn thế thứ sinh bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật sinh sống, sau đó các sinh vật đầu tiên phát tán đến

và hình thành quần xã tiên phong

(3) Tùy điều kiện mà diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc dẫn tới quần xã suy vong

(4) Các nguyên nhân bên ngoài quần xã sinh vật mới là yếu tố quyết định sự diễn thế, các nhân tố bên trong chỉ mang ý nghĩa duy trì quá trình diễn thế

Số nhận định đúng trong số những nhận xét kể trên?

Câu 16: Ở ruồi giấm, một học sinh quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của một tế bào sinh dục có

kiểu gen AaBbDe

HY từ đó ghi vào sổ thí nghiệm một số nhận xét sau:

(1) Quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ tạo ra 4 tinh trùng mang các tổ hợp NST khác nhau

Trang 3

(2) Hiện tượng hoán vị xảy ra đối với cặp NST chứ 2 cặp genDe

dE tạo ra 4 loại giao tử riêng biệt liên quan đến

cặp NST này

(3) Nếu tạo ra loại giao tử ABDeY thì nó sẽ chiếm tỉ lệ 1/2 trong tổng số giao tử được tạo ra

(4) Alen H chi phối kiểu hình trội, di truyền liên kết giới tính, có thể xuất hiện ở cả giới đực và giới cái

Số nhận xét chính xác là:

Câu 17: Từ loài lúa mì hoang dại có bộ NST lưỡng bội 2n = 14, người ta phát hiện được 2 thể đột biến khác

nhau là thể tứ bội và thể bốn Số lượng NST có mặt trong hạt phấn của các thể đột biến nói trên lần lượt là bao nhiêu, cho rằng quá trình giảm phân có sự phân li NST một cách bình thường

A 14 và 9 B 28 và 9 C 14 và 8 D 14 và 6

Câu 18: Trong số các đặc trưng của quần thể, đặc trưng về kích thước quần thể là một trong các đặc trưng quan

trọng Phát biểu nào dưới đây về kích thước quần thể là không đúng?

A Một quần thể sinh vật sẽ không bao giờ có thể đạt được kích thước lớn hơn kích thước tối đa phù hợp với khả

năng cung cấp điều kiện sống của môi trường

B Khi kích thước quần thể tăng dần đạt ngưỡng kích thước tối đa thì quan hệ sinh học trong quần thể ngày càng

trở nên căng thẳng

C Kích thước quần thể giao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự giao động này là khác nhau giữa các

loài

D Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Câu 19: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, khẳng định nào dưới đây là chính xác?

A Hình thành loài khác khu thường trải qua nhiều giai đoạn trung gian, có sự hình thành các nòi địa lý khác nhau, nếu thiết lập sự trao đổi dòng gen giữa 2 nòi, quá trình hình thành loài có thể bị dừng lại

B Các biến dị xuất hiện trong quần thể và được giao phối phát tán đi các cá thể, các cá thể hình thành kiểu gen

thích nghi hoặc không thích nghi, do vậy cá thể được coi là đơn vị chọn lọc và là đơn vị tiến hóa

C Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi các điều kiện của môi trường cũng như sinh

vật có sự thay đổi

D Hầu hết các quá trình hình thành loài mới đều không có mối liên hệ trực tiếp đối với quá trình hình thành các

đặc điểm thích nghi

Câu 20: Quá trình tiến hóa từ tế bào nhân sơ sơ khai hình thành các tế bào nhân thực cũng dẫn đến các đặc điểm

biến đổi của mỗi đối tượng phân tử ADN và ARN Trong số các đặc điểm so sánh giữa ADN và ARN của tế bào nhân thực chỉ ra dưới đây

(1) Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân giống nhau

(2) Cả ADN và ARN đều có thể có dạng mạch đơn hoặc dạng mạch kép

(3) Mỗi phân tử đều có thể tồn tại từ thế hệ phân tử này đến thế hệ phân tử khác

(4) Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN ban đầu

(5) Được tổng hợp nhờ phản ứng loại nước và hình thành liên kết phosphoeste

(6) Đều có khả năng chứa thông tin di truyền

Sự giống nhau giữa ADN và ARN ở tế bào nhân thực thể hiện qua số nhận xét là:

Câu 21: Ở một cơ thể sinh vật, xét sự di truyền của 3 cặp gen chi phối 3 cặp tính trạng, mỗi cặp gen trội hoàn

toàn, không có đột biến xảy ra trong quá trình di truyền của mình Xét các phép lai SAU:

(1) Ab

ab Dd x

aB

ab dd (2)

Ab

ab Dd x

aB

ab DD (3)

AB

ab DD x

Ab

(4) aB

ab Dd x

Ab

Ab Dd (5)

Ab

ab Dd x

aB

ab Dd (6)

Ab

aB Dd x

Ab

Có bao nhiêu phép tạo ra nhiều lớp kiểu hình nhất?

Câu 22: Nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình, nhà nghiên cứu xây dựng được phả hệ

dưới đây:

Trang 4

Cho các nhận xét sau đây về các đặc điểm di truyền của gia đình nói trên:

(1) Những người bệnh mang ít nhất một alen lặn quy định bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

(2) Những người bệnh mang ít nhất một alen lặn quy định bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

(3) Ở thế hệ IV, có 6 người chưa xác định cụ thể được kiểu gen

(4) Xác xuất để cặp vợ chồng III5 – III6 sinh được 2 đứa con 5 và 6 theo đúng thứ tự là 6,25% nếu người chồng

dị hợp

(5) Trong phả hệ có 6 cá thể chưa xác định được kiểu gen

Số nhận xét đúng là:

Câu 23: Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:

A Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu

nhiên

B Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp.

C Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các

thế hệ

D Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ các alen này qua nhiều thế hệ.

Câu 24: Ở dê, tính trạng có râu là tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính Cho con đực không râu giao phối

ngẫu nhiên với con cái có râu, thu được F1 gồm 75% số con không râu, 25% số con có râu Cho F1 ngẫu phối qua nhiều thế hệ, ở thế hệ F6 tỉ lệ kiểu hình của đàn dê con là:

A 3 không râu : 1 có râu B 3 có râu : 1 không râu

C 3 không râu : 5 có râu D 1 không râu : 1 có râu

Câu 25: Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locut 2 alen trội lặn hoàn toàn

là A và a có dạng 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này như sau:

(1) Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số alen trội gấp 1,5 lần tần số alen lặn

(2) Có hiện tượng tự thụ phấn ở quần thể qua rất nhiều thế hệ

(3) Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ tiếp tục giảm

(4) Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ

Số lượng các nhận xét KHÔNG chính xác là

Câu 26: Đặc trưng về sự phân bố các quần thể trong không gian của quần xã có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh

quan của hệ sinh thái Trong số các phát biểu chỉ ra dưới đây, phát biểu nào không chính xác?

A Sự phân tầng của các loài thực vật có ảnh hưởng đến sự phân tầng của các loài động vật thể hiện qua việc

cung cấp chỗ cư trú và nguỗn thức ăn từ thực vật cho động vật

B Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu

quả sử dụng nguồn sống của môi trường

C Phân bố cá thể trong không gian của quần xã phụ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

D Đi từ chân núi lên đỉnh núi có sự phân bố luân phiên các loài thực vật lá rộng thường xanh, thực vật lá rộng

rụng theo mùa và thực vật lá kim, đây là thể hiện sự phân tầng theo chiều thẳng đứng

Trang 5

Câu 27: Hai loài sinh vật có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau trong đó có một loài rộng thực và một loài hẹp

thực cùng sống chung trong một quần xã Nguyên nhân phổ biến nhất giúp chúng có thể cùng sinh sống trong một sinh cảnh là:

A Chúng phân hóa về không gian sống để kiếm ăn trong phạm vi cư trú của mình

B Loài hẹp thực bị cạnh tranh loại trừ và bị đào thải khỏi quần xã.

C Loài hẹp thực di cư sang một quần xã khác để giảm bớt sự cạnh tranh đối với loài rộng thực.

D Chúng hỗ trợ nhau tìm kiếm con mồi và chia sẻ con mồi kiếm được.

Câu 28: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người,phát biểu nào sau đây đúng?

A Thể đột biến mắc hội chứng Tocno xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ tương đương

B Phần lớn các trường hợp ung thư máu ác tính là do đột biến lệch bội ở NST thứ 21.

C Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi -hemoglobin mất một axit amin.

D Alen đột biến quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là ví dụ của gen đa hiệu.

Câu 29: Cơ chế hoạt động của operon Lac của E.coli khi không có chất cảm ứng, sự kiện nào dưới đây sẽ xảy ra?

A Các gen cấu trúc của operon tiến hành phiên mã và tạo ra các sản phẩm của Operon

B Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho phép ARN

polimeraza hoạt động

C Gen điều hòa không có chất cảm ứng nên không tiến hành phiên mã tạo protein ức chế.

D ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa của operon.

Câu 30: Vào mùa đông giá lạnh, trên đồng cỏ các cao nguyên Mộc Châu chuỗi thức ăn có vai trò quan trọng

trong sự biến đổi vật chất và năng lượng có thể dễ nhận thấy là:

A Chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất

B Chuỗi thức ăn có sinh vật khởi đầu chuỗi là sinh vật sử dụng mùn bã hữu cơ.

C Chuỗi thức ăn thẩm thấu – bắt đầu bằng chất hữu cơ hòa tan trong dụng dịch.

D Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng xác động vật, thực vật, mùn bã hữu cơ.

Câu 31: Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab

aBDd được nuôi cấy invitro (trong ống nghiệm), quá trình

giảm phân không có trao đổi chéo xảy ra nhưng ở một số tế bào không có sự phân li cromatit ở cặp NST chứa locut A và B trong quá trình giảm phân Số loại giao tử tối đa mà cơ thể trên có thể tạo ra:

Câu 32: Hình ảnh dưới đây được ghi nhận và vẽ lại từ các quan sát quá trình phân bào của một loài giả định Có

tối đa bao nhiêu hình ảnh mà ta có thể bắt gặp từ quá trình giảm phân của loài này?

Câu 33: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào dưới đây là chính xác?

A CLTN luôn có xu hướng đào thải một alen của một gen, không có trường hợp nào mà CLTN lại bảo tồn cả 2

alen của một gen nghiên cứu

B Khi không có tác động của đột biến, CLTN và di- nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần

thể sẽ không thay đổi

C Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố

tiến hóa

Trang 6

D Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với

tiến hóa

Câu 34: Xét một locut 2 alen, D- hoa đỏ, d- hoa trắng, ở thế hệ thứ nhất, quần thể A có tần số alen D là 0,8;

quần thể B có tần số alen D là 0,3 Tốc độ nhập cư của quần thể B vào quần thể A sau mỗi thế hệ là 20% Theo thời gian, quần thể A ở thế hệ thứ tư sẽ có tần số alen d chiếm:

A 0,556 B 0,5048 C 0,444 D 0,4952

Câu 35: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd, quan sát các tế bào sinh giao tử xảy ra giảm phân thấy xuất hiện 12%

số tế bào rối loại phân ly cặp NST Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và sự phân ly của các NST khác cũng diễn ra bình thường Về mặt lý thuyết, tỉ lệ giao tử ABbD là:

A 1,5% B 24% C 1% D 12%

Câu 36: Câu 36: Lưới thức ăn bên đây được coi là lưới thức ăn điển hình ở một quần xã trên cạn Cho các nhận

định sau:

(1) Xét về khía cạnh hiệu xuất sinh thái, tổng sinh khối cuả loài D và C có lẽ thấp hơn tổng loài A và B

(2) Loài A và B chắc chắn là những sinh vật sản xuất chính trong quần xã nói trên

(3) Sự diệt vong của loài C làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong nội bộ loài H

(4) Sự diệt vong của loài C và D khiến cho quần xã bị mất tới 66,7% số loài

Số nhận định không chính xác?

Câu 37: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gen Ab

aB có hiện tượng hoán vị

xảy ra tại vị trí giữa 2 locus trên Hiện tượng nào dưới đây dẫn tới việc tạo ra tần số hoán vị là 50%

A 50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 cromatit

B 100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gen giữa 2 locut nói trên.

Trang 7

C 100% các cặp NST kép tương đồng phân ly không bình thường ở kì sau giảm phân I.

D ở kì sau giảm phân II một nửa số tế bào con không phân ly NST ở các NST kép.

Câu 38: Hiện tượng du canh, du cư của một số dân tộc được mô tả qua tiến trình sau: 1- đốt rừng làm nương; 2-

định cư và gieo trồng một số vụ mùa; 3- di cư đến một khu rừng mới và thực hiện lại bước 1 và 2 kể trên Cho các khẳng định dưới đây:

(1) Đất sau khi đốt rừng có nhiều chất dinh dưỡng nên năng suất cây trồng tương đối cao mà không cần phải bón phân

(2) Năng suất cây trồng qua các vụ mùa được duy trì ổn định do nhu cầu thấp của đồng bào dân tộc

(3) Một trong các nguyên nhân dẫn đến sự du canh du cư là kĩ thuật canh tác thấp, khai thác hết chất dinh dưỡng của đất mới, làm giảm năng suất cây trồng, bà con phải di cư đến một khu vực mới

(4) Du canh du cư khiến các chu trình sinh địa hóa tại khu vực đó bị ngưng trệ dẫn đến mất năng suất cây trồng

Số khẳng định không chính xác là?

Câu 39: Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây:

(1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào

(2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến NST

(3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

(4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính

(5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại

(6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là đột biến lặn

Số phát biểu không chính xác là?

Câu 40: Cho chu trình sinh địa hóa của các nguyên tố cacbon.

Các nhận xét dưới đây về các hoạt động của chu trình cacbon trong hệ sinh thái:

(1) Toàn bộ các nguyên tử cacbon được tuần hoàn và không bị thoát khỏi chu trình

(2) Trong nhiều trường hợp, chu trình cacbon bị ngừng lại do sinh vật sản xuất của quần xã bị thiếu cacbon (3) Việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch góp phần làm axit hóa đại dương và làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển

(4) Trong mỗi bậc dinh dưỡng, cacbon trong các hợp chất hữu cơ đều được chuyển một phần thành cacbon vô cơ

Số nhận xét không chính xác là?

Trang 8

A 4 B 2 C 3 D 1

Câu 41: Ở một loài thực vật tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp các locus thu được ở đời con 4 lớp kiểu hình với tỉ

lệ lần lượt là: 49,5% cây hoa đỏ, chín sớm : 6,75% cây hoa đỏ, chín muộn : 25,5% cây hoa trắng, chín sớm : 18,25% cây hoa trắng, chín muộn Kết luận nào dưới đây là chính xác khi nói về phép lai kế trên?

A Có 4 lớp kiểu hình chứng tỏ cả 3 locus này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và có hoán vị xảy ra tại

một vị trí trên cặp NST tương đồng đó với tần số 10%

B Hai locus chi phối màu sắc hoa di truyền liên kết, kiểu gen F1 ở trạng thái dị hợp tử đều và tần số hoán vị là

20%, cặp gen chi phối thời gian sinh trưởng di truyền độc lập với 2 locus kể trên

C Một trong 2 locus chi phối màu sắc hoa liên kết với locus chi phối thời gian sinh trưởng và tồn tại ở trạng thái

dị hợp tử chéo Cơ thể F1 dị hợp tử về 3 cặp gen, tần số hoán vị gen là 20%

D Một trong 2 locus chi phối màu sắc hoa liên kết với locus chi phối thời gian sinh trưởng Cơ thể F1 dị hợp về

3 cặp gen, cặp gen liên kết ở trạng thái dị hợp tử đều,tần số hoán vị là 20%

Câu 42: Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp hoa trắng, ở F1

100% thân cao, đỏ nhạt Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm : 399 thân cao, hoa đỏ vừa : 502 thân cao, hoa đỏ nhạt : 202 thân cao, hoa hồng : 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt : 198 thân thấp, hoa hồng :

103 thân thấp, hoa trắng Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau

Cho các nhận định dưới đây về phép lai kể trên:

(1) Tính trạng màu sắc hoa do các locus tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối

(2) Qá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gen

(3) Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng

(4) Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau

Số nhận định không đúng là

Câu 43: Ở một loài động vật giới đực di giao tử, tiến hành phép lai P thuần chủng : con đực chân cao, lông đỏ

lai với con cái chân thấp, lông đen được F1 100% chân thấp, lông đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời F2 thu được 25% đực, chân cao, lông đỏ : 25% đực, chân cao, lông đen : 25% cái, chân thấp, lông đỏ : 25% cái, chân thấp, lông đen Nếu cho tất cả các cá thể F1 ngẫu phối với nhau được F2, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất cá thể đó có kiểu hình đực, chân cao, lông đỏ là bao nhiêu biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng

A 18,75% B 25% C 6,25% D 12,5%

Câu 44: Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau

Các tế bào mới được tạo thành đều giảm phân tạo ra 160 giao tử Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn ở các trứng được tạo thành là 576NST Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6,25% Số lượng NST trong bộ NST của loài

và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là:

A 2n=8; H = 1, 5625% B 2n=12; H= 1,5625%

C 2n= 8; H= 3,125% D 2n=12; H= 3,125%

Câu 45: Ở một cơ thể có kiểu gen ABD

abd , quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 500 tế bào, thấy 50

tế bào xảy ra trao đổi chéo đơn giữa A và B; 250 tế bào xảy ra trao đổi chéo đơn giữa B và D, 50 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép ở cả 2 điểm kể trên Khoảng cách di truyền giữa các locus theo trình tự A – B – D lần lượt là:

Câu 46: Ở loài hoa phấn, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy

định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp hoa đỏ thu được ở F1 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 18% Trong số các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận không phù hợp với lý thuyết?

(1) Ở F1 có 7 kiểu gen khác nhau quy định các kiểu hình

(2) Cây thân cao, hoa đỏ ở P dị hợp về một trong 2 cặp gen

(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen liên quan đến 2 cặp tính trạng trên

(4) Có hoán vị xảy ra với tần số 28%

Trang 9

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 47: Ở một người bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn (a và b) nằm trên vùng không

tương đồng của NST giới tính X, khoảng cách di truyền giữa 2 locus là 12cM Một cặp vợ chồng có vợ bình thường, chồng bị bệnh máu khó đông, bố vợ bị cả 2 bệnh Cặp vợ chồng này sinh được một con trai bình thường, một con trai bị cả 2 bệnh, một con trai bị bệnh máu khó đông Cho các nhận định dưới đây:

(1) Cặp vợ chồng này nếu sinh con tiếp theo, xác suất sinh con gái bình thường ở cả 2 tính trạng là 22%

(2) Đứa con trai bị mắc cả 2 bệnh là kết quả của sự tổ hợp giao tử hoán vị ở mẹ và giao tử không hoán vị ở bố (3) Trong số những đứa con trai sinh ra, có ít nhất một đứa con được tạo thành do sự tổ hợp các giao tử liên kết với nhau

(4) Đứa con trai lành cả 2 bệnh được sinh ra của cặp vợ chồng này nằm trong xác suất 22%

Số kết luận không phù hợp với lý thuyết là:

Câu 48: Gen A nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y có 5 alen, gen B nằm trên NST

thường có 6 alen Ở giới XX của quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B?

A 300 B 75 C 30 D 150

Câu 49: Quan sát quá trình nguyên phân của một tế bào lưỡng bội 2n = 24 nhận thấy ở lần nguyên phân thứ 5,

có 2 tế bào mà cặp NST số 1 nhân đôi nhưng không phân ly, các NST kép đi cùng nhau về một tế bào con, các cặp NST khác vẫn phân ly bình thường Các tế bào tiếp tục nguyên phân ở những lần tiếp theo thì môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 6120NST đơn Số lượng tế bào chứ 22NST được tạo ra sau toàn bộ quá trình là

Câu 50: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 2 locus phân ly độc lập cùng quy định, trong đó A-B- cho hoa đỏ,

A-bb cho hoa xanh, aaB- và aabb cho hoa trắng Cây F1 dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tạo ra thế hệ F2 Cho tất

cả các cây hoa xanh ở F2 giao phấn với nhau được F3 Cho các kết luận dưới đây:

(1) F2 phân ly theo tỉ lệ 9: 3: 4

(2) F3 phân ly theo tỉ lệ 3 xanh : 1 trắng

(3) ở F3 có 1/9 số cây cho hoa trắng

(4) Trong số các cây hoa xanh ở F3, tỉ lệ cây thuần chủng là 50%

Số kết luận chính xác là:

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

RNA là hệ gen của một số loại virus ví dụ như virus HIV

Một số virus có hệ gen là DNA

100% vi khuẩn có hệ gen là DNA

Đáp án C

Câu 2: C

Đáp án C

B sai vì ngủ nhiều, sống ở trạng thái nghỉ ngơi để tránh tiêu hao năng lượng để thích nghi với sự khan hiếm thức ăn của mùa đông

Câu 3: C

Trang 10

Đoạn DNA cuốn quanh 1 nucleoxom có đặc điểm là : là DNA mạch kép, chứa 146 cặp base nito (146 cặp nucleotit) , cuộn 13

4vòng quanh lõi histon Đáp án C

Câu 4: A

Tính trạng số lượng là gen do nhiều alen quy định => chịu tác động lớn của điều kiện môi trường

Tính trạng chất lượng mới ít chịu ảnh hưởng của môi trường

Đáp án A

Câu 5: C

Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin

Đáp án C

Câu 6: C

Đảo đoạn không làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên mỗi NST là

Đáp án C

Câu 7: A

Để nhận biết tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp thì thể truyền cần có gen đánh dấu

Ví dụ người ta có thể dùng các thể truyền có chứa gen kháng kháng sinh chuyển vào tế bào vi khuẩn

Do đó có thể dùng kháng sinh để lọc giữ lại dòng vi khuẩn có chứa phân tử DNA tái tổ hợp

Khi sống trong môi trường kháng sinh thì những các thể không có ADN tái tổ hợp , không chứa gen kháng kháng sinh sẽ chết

Chỉ các tế bào chứa gen kháng kháng sinh mới sốt sót

Đáp án A

Câu 8: C

Phát biểu không chính xác là C

Quá trình tự sao ( nhân đôi DNA ) có cần sử dụng các đoạn ARN mồi

=> Để tổng hợp được các đoạn mồi thì cần có các ribonucleotit

Đáp án C

Câu 9: D

Loài Homo Habilis (người khéo léo) xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ

ð D sai

Đáp án D

Câu 10: A

Phát biểu chính xác là A

B sai, kích thước và các đặc trưng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường sống, đặc biệt là vào nguồn thức ăn

C sai, ở các loài có xương sống, tỉ lệ giới tính tuy thuộc từng loài khác nhau

D sai, khi kích thước quần thể đạt tối đa, tốc độ tăng trưởng chậm dần và thường không tăng trưởng, duy trì ở trạng thái cân bằng cho quần thể

Đáp án A

Câu 11: A

Đối tượng không được coi là sinh vật biến đổi gen là chuối nhà (3n)

Chuối nhà là sinh vật đột biến số lượng NST

Ngày đăng: 10/09/2016, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w