1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 luyện đề đặc biệt môn sinh học file word có lời giải đề số 2(1)

26 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật 4 Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác đị

Trang 1

Câu 1.Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp

insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người

(2) Phân lập dòng TB chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

A.(2) →(4) →(3) →(1) B.(1) → (4) → (3)→ (2)

C.(2) → (1) → (3) → (4) D.(1) →(2) →(3) →(4)

Câu 2.Phép lai nào sau đây có khả năng cho tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời sau chiếm 1/8 ?

Câu 3.Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân ly độc lập cùng quy định Khi

trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai gen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn

và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 6 quả dẹt, hoa đỏ: 5 quả tròn, hoa đỏ: 3 quả dẹt, hoa trắng: 1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 4.Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXBXb giảm phân bình thường, không xảy ra trao đổi chéo và đột biến

sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

Câu 5.Cho các phát biểu sau đây:

(1) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi

(3) Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật (4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định (5) CLTN phân hóa khảnăng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

(6) CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội

Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:

Câu 6.Cho quần thể sóc có số lượng như sau: 140 con lông nâu đồng hợp; 20 con lông nâu dị hợp; 40 con lông

trắng (tính trạng màu lông do một gen gồm 2 alen quy định) Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng thì tỉ lệ Sóc lông nâu trong quần thể là :

Câu 7.Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – X, A – U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

Câu 8.Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêotit này

(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

A.(1), (3), (4) B.(2), (3), (4) C.(3), (4), (5) D.(1), (2), (5)

Câu 9.Ví dụ nào sau đây không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

Trang 2

A.Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng

một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật

B.Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú

hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống

C.Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các

trứng chưa nở làm thức ăn

D.Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão Nhưng

khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau

Câu 10.Có bao nhiêu cách làm biến đổi hệ gen của một sinh vật sau đây là đúng?

(1) Đưa thêm một gen lạ (thường là gen của một loài khác) vào hệ gen

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

(4) Làm cho gen trội biến đổi thành gen lặn hoặc ngược lại

Câu 11.Sự phân tầng trong quần xã sinh vật làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các loài do

A.tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật

B.tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống

C.sự phân hóa ổ sinh thái của các loài trong quần xã

D.giảm số lượng cá thể trong quần xã

Câu 12.Nội dung nào sau đây sai khi nói đến lịch sử phát triển của sinh giới?

A.Sự biến đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến biến đổi trước hết ở thực vật, sau đó đến động vật B.Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đối chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất

C.Sinh giới phát triển chủ yếu cho tác động của điều kiện địa chất và khí hậu, không phụ thuộc vào tác động

của chọn lọc tự nhiên

D.Các nhóm sinh vật thích nghi được với môi trường sẽ phát triển nhanh hơn và chiếm ưu thế

Câu 13.Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (VV), trong đó một con bị đột

biến giao tử, xuất hiện gen lặn (v) Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất hiện sớm nhất ở:

A.Thế hệ II B.Thế hệ III C.Thế hệ IV D.Không thể dự doán được

Câu 14.Điều không đúng về di truyền qua tế bào chất là

A.vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con

B.kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai trò chủ yếu thuộc

về tế bào chất của giao tử cái

C.các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể

D.tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc

khác

Câu 15.Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

A.sinh khối ngày càng giảm

B.tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

C.độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản

D.độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

Câu 16.Loài bông của châu Âu có 2n=26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có

2n=26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa hai loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là

A.26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

B.26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

C.13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

D.13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

Câu 17.Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con

trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của hai vợ chồng trên như thế nào? Cho biết gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu các alen bình thường ứng là H và M

Kiểu gen của cặp bố mẹ trên có thể là:

Trang 3

A.Bố Xm Y, mẹ XM

hXm h

Câu 18.Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn

gen là 9% Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết

Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:

(1) Cá thể III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh

(2) Cá thể II5 có thể không mang alen gây bệnh

(3) Xác suất để cá thể II3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%

(4) Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là 23% Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 19.Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa;

ở giới đực là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau bốn thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F4

(1) Có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%

(2) Có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%

(3) Đạt trạng thái cân bằng di truyền

(4) Có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 32%

(5) Tần số tương đối của alen A=0.4, tần số tương đối của alen a =0,6

Số đáp án đúng :

Câu 20.Một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST

(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể bị bất hoạt

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(6) Luôn làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN trong cấu trúc của NST đó

Trong các hệ quả nói trên, có bao nhiêu hệ quả là của đột biến đảo đoạn NST?

Câu 21.Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1:

- Giới đực: 75% chân cao, lông xám : 25% chân cao, lông vàng

- Giới cái: 30% chân cao, lông xám : 7,5% chân thấp, lông xám : 42,5% chân thấp, lông vàng : 20% chân cao , lông vàng

Biết rằng không xảy ra đột biến, tính trạng chiều cao chân do một cặp gen có hai alen (A, a) qui định Trong cácnhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định phù hợp với kết quả trên?

(1) Gen qui định chiều cao chân nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y

(2) Ở F1, gà lông xám và gà lông vàng có tỉ lệ tương ứng là 9 : 7

(3) Một trong hai cặp gen qui định màu lông gà nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X

(4) Gà trống (P) xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

(5) Gà trống chân cao, lông xám, thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 5%

(6) Ở F1 có 4 kiểu gen qui định gà mái chân cao, lông vàng

Trang 4

A.3 B.4 C.5 D.6

Câu 22.Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa

xuất hiện ở

A.Kỉ Đệ Tam thuộc đai Tân sinh B.Kỉ Triat thuộc đại Trung sinh

C.kỉ Krêta thuộc Đại Trung sinh D.kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

Câu 23.Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với phép lai được tiến hành giữa 2 cơ thể bố mẹ mang 2

cặp gen nằm trên cùng một NST thường và mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng,tính trạng trội là trội hoàn toàn?

(1) Tỷ lệ 1:2:1 chứng tỏ có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn ở cả 2 giới

(2) Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

(3) Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn chỉ làm xuất hiện tối đa là 3 kiểu hình khác nhau

(4) Hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể mang kiểu gen dị hợp từ 2 cặp gen trở lên

(5) Phép lai thuận có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch

Câu 24.Mô tả nào sau đây là không đúng với hiện tượng di truyền liên kết với giới tính :

A.Nhiều gen liên kết với giới tính được xác minh là nằm trên NST giới tính X

B.Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng thường mà các gen đã

xác định chúng nằm trên NST giới tính

C.Trên NST Y ở đa số các loài hầu như không mang gen

D.Một số NST giới tính do các gen nằm trên các NST thường chi phối sự di truyền của chúng được gọi là di

truyền liên kết với giới tính

Câu 25.Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A với T bằng

20% số nuclêôtit của mạch Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch và bằng 1/2 sốnuclêôtit của G Khi gen phiên mã 1 số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin Số lượng nuclêôtit từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên là

A.A = 840 ; U = 360 ; X = 720 ; G = 480

B.A = 420 ; U = 180 ; X = 360 ; G = 240

C.A = 180 ; U = 420 ; X = 240 ; G = 360

D.A= 180 ; U = 420 ; X = 360 ; G = 240

Câu 26.Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau đều được

F1 toàn hạt trơn có tua cuốn Sau đó cho F1 giao phấn với nhau, cho rằng hai cặp gen quy định hai cặp tính trạngtrên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểuhình là:

A.1 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn

B.1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, có tua cuốn

C.9 hạt trơn, có tua cuốn: 3 hạt trơn, không có tua cuốn: 3 hạt nhăn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn D.3 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn

Câu 27.Cho biết gen A: qui định hạt vàng, gen a: qui định hạt xanh Gen B: qui định vỏ trơn, gen b: qui định vỏ

nhăn Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền người ta cho lai hai cá thể dị hợp hai cặp gen (AaBb) ở đời con người ta thu được 4 loại kiểu hình theo tỉ lệ: 80,64% vàng, trơn : 3,36% vàng, nhăn : 15,36% xanh, trơn : 0,64% xanh, nhăn Hỏi tỉ lệ cá thể có kiểu gen aaBB chiếm bao nhiêu %?

Câu 28.Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên NST thường quy định, alen A quy định tai nghe bình

thường; bệnh mù màu do gen alen m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường.bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và khôngmắc cả 2 bệnh trên là:

Câu 29.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang

cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, cặp

Trang 5

AA phân ly bình thường Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 30.Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

A.Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới

B.Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa C.Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới

D.Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

Câu 31.Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,2A: 0,8a chỉ sau một thế hệ bị biến đổi thành

0,8A: 0,2a Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

A.Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a

B.Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối

C.Môi trường thay đổi theo hướng chống lại thể đồng hợp lặn

D.Kích thước quần thể giảm mạnh do yếu tố thiên tai

Câu 32.Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định

cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Trong các nhận xét sau đây có mấy nhận xét đúng?

(1) Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 30%

(2) Kiểu gen của ruồi (P) là AB/ab XDXd x AB/ab XDY

(3) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 3,75%

(4) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 5,25%

(5) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là 17,5%

Câu 33.Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với gen a quy

định hoa trắng, gen b quy định quả dài nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể Khi lai cây thuần chủng (P) hoa đỏ, quả tròn với cây hoa trắng, quả dài thu được F1, cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, kết quả tự thụ phấn F2 thu được

F3 Theo lý thuyết, trong số các cây F3 thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, quả tròn thu được là:

Câu 34.Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn

so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

A.(2), (3) B.(1), (4) C.(3), (4) D.(2), (4)

Câu 35.Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp

(1) Lai tế bào xôma

(2) Lai khác dòng, khác thứ

(3) Lai xa kèm đa bội hóa

(4) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn thành cây đơn bội

Có bao nhiêu phương án đúng?

Câu 36.Về diễn thế sinh thái thứ sinh, có mấy phát biểu sau đây là đúng?

(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống)

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

(3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

Trang 6

(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực

(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật

(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động trong nội bộ quần xã

Câu 37.Khi nói về tháp sinh thái phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Tháp sinh thái mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã

B.Dựa vào tháp sinh thái ta có thể dự đoán hướng phát triển của quần xã trong tương lai

C.Tháp số lượng được xây dựng trên số lượng các thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng

D.Tháp năng lượng hoàn thiện nhất luôn có đáy lớn đỉnh bé

Câu 38.Một kỹ thuật tạo giống bò được mô tả như hình dưới đây:

Với kỹ thuật tạo giống này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Đây là kỹ thuật cấy truyền phôi

(2) Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen khác nhau và cùng giới

(3) Các bò con được sinh ra đều là bò đực hoặc bò cái

(4) Kỹ thuật trên cho phép tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen khác nhau

Câu 39.Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1

Biết rằng trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so vớicác cá thể có kiểu gen đồng hợp Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

(2) Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

(3) Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

(4) Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Câu 40.Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng

Cho các cây hoa tím (P) lai với cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử, F1 thu được kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 11 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng Có những nhận xét nào sau:

(1) F1 có 3 kiểu gen quy định cây hoa tím

(2) F1 có tỷ lệ phân li kiểu gen là 2:2:1

(3) Trong số những cây hoa tím F1cây hoa tím có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 50%

(4) Cho các cây hoa tím F1 tự thụ phấn, xác suất thu được hoa trắng ở đời con là 13,6 %

(5) Cho các cây hoa tím F1 tự thụ phấn, xác suất thu được hoa tím dùng làm giống ở đời con là 54%

Số nhận xét đúng:

Câu 41.Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục

thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:

Trang 7

A.Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn

so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt

B.Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn

toàn

C.Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3

D.Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có 4 mắt xích

Câu 42.Đem tự thụ phấn giữa F1 dị hợp ba cặp gen, kiểu hình ngô hạt đỏ, quả dài với nhau, thu được kết quả F2như sau: 11478 cây ngô hạt đỏ, quả dài; 1219 cây ngô hạt vàng, quả ngắn; 1216 cây ngô hạt trắng, quả dài;

3823 cây ngô hạt đỏ, quả ngắn; 2601 cây ngô hạt vàng, quả dài; 51 cây ngô hạt trắng, quả ngắn A-B-, A-bb: hạtđỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng D: quả dài; d: quả ngắn Có các kết luận sau

(1) Có 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, xảy ra tương tác gen liên kết hoàn toàn

(2) Có 3 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

(3) Kiểu gen của F1 là: Aa Bd/bD x Aa Bd/bD

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số là 20% Số kết luận có nội dung đúng là:

Câu 43.Trong vườn cây có múi thường loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non nhờ vậy rệp

lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn Người ta thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến

đỏ này đuổi được loài kiến hôi đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây Xét mối quan hệ giữa: 1 rệp cây và cây có múi; 2 quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi; 3 quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi; 4 quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây Tên các quan hệ trên theo thứ tự là:

A.1 - quan hệ hỗ trợ; 2 - hợp tác; 3 - cạnh tranh; 4 - động vật ăn thịt con mồi

B.1 - quan hệ kí sinh; 2 - hợp tác; 3 - cạnh tranh; 4 - động vật ăn thịt con mồi

C.1 - quan hệ kí sinh; 2 - hội sinh; 3 - động vật ăn thịt con mồi; 4 - cạnh tranh

D.1 - quan hệ hỗ trỡ; 2 - hội sinh; 3 - cạnh tranh; 4 - động vật ặn thịt con mồi

Câu 44.Khi lai cá thể đực (XX) vảy trắng- to thuần chủng với cá cái (XY) vảy trắng- nhỏ thu được F1 đều vảy trắng- to Cho cá thể cái F1 lai phân tích (lai với cá đực vảy trắng- nhỏ) được Fa với tỉ lệ 9 cá vảy trắng- to: 6 cávảy trắng- nhỏ: 4 cá vảy đỏ- nhỏ ( đực): 1 cá vảy đỏ- to (đực) Biết kích thước vảy do một gen quy định Từ thông tin trên người ta rút ra những kết luận nào sau:

(1) Cặp tính trạng màu sắc vảy di truyền theo tương tác gen át chế, có liên kết với giới tính

(2) Cặp tính trạng màu sắc vảy di truyền theo tương tác gen bổ sung, có liên kết với giới tính

(3) Ở cá cái F1 có xảy ra hoán vị với tần số 10%

(4) Ở cá cái F1 có xảy ra hoán vị với tần số 20%

(5) Ở Fa cá cái vảy trắng- to và cá cái vảy trắng- nhỏ xuất hiện với tỉ lệ bằng nhau và bằng 25%

(6) Trong tổng số cá vảy trắng- to xuất hiện ở Fa, cá đực vảy trắng- to chiếm tỉ lệ 1/9

Có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng?

Câu 45.Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có 25% ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường: 50% ruồi cái mắt

đỏ cánh bình thường: 25% ruồi đực mắt trắng cánh xẻ Biết mỗi gen quy định một tính trạng Nếu quy ước bằng

2 cặp alen(Aa, Bb) thì KG của ruồi giấm đời F1 và qui luật di truyền chi phối cả 2 cặp tinh trạng lần lượt là:

A.AaXBXb × AaXBY, quy luật di truyền liên kết với giới tính

B.AaBb × AaBb, quy luật phân ly độc lập

B × XaY, quy luật di truyền liên kết với giới tính và có hoán vị gen

Câu 46.Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen, các gen phân li độc lập

cùng qui định một tính trạng Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

(1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

(2) Tỉ lệ 3 : 1

(3) Tỉ lệ 1 : 1

(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1

Trang 8

B.Cơ thể đa bào có kiểu gen ngày càng phức tạp dẫn đến sự phân hoá cấu trúc và chức năng của tế bào tạo nên

sự biệt hoá chức năng trong hoạt động sống của các cơ quan trong cơ thể

C.Trong quá trình tiến hoá càng về sau các loài càng có cấu trúc phức tạp hơn, cao hơn loài trước do kiểu gen

đa dạng hơn và được chọn lọc theo hướng thích nghi hơn

D.Qua một qúa trình tiến hoá lâu dài đã tạo ra những loài có tổ chức cơ thể phức tạp , hoàn hảo nhất như loài

người trong giới động vật và ngành hạt trần trong giới thực vật

Câu 48.Khi nghiên cứu về di truyền người thu được một số kết quả sau:

(1) Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen, đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

(2) Hội chứng Đao, hội chứng Toocnơ do đột biến số lượng NST

(3) Bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X

(4) Các đặc điểm tâm lý, tuổi thọ chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

(5) Tính trạng về nhóm máu, máu khó đông hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen

(6) Da đen, tóc quăn trội hơn da trắng, tóc thẳng

Có bao nhiêu kết quả đúng?

Câu 49.Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp

gen khác quy định Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao

tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 16%

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%

Câu 50.Cho các nhận định sau:

(1) Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN-polimeraza

(2) Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen

(3) Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất

(4) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại enzim tham gia

(5) Phân tử mARN đuợc tổng hợp theo chiều 3’→5’

(6) Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3’→5’ Số câu đúng là:

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp

insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người

Trang 9

(2) Phân lập dòng TB chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

A.(2) →(4) →(3) →(1) B.(1) → (4) → (3)→ (2)

C.(2) → (1) → (3) → (4) D.(1) →(2) →(3) →(4)

B

Các thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen:

1 Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người

4 Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

3 Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn

2 Phân lập dòng TB chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Đáp án:1) → (4) → (3)→ (2)B

Câu 2.Phép lai nào sau đây có khả năng cho tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời sau chiếm 1/8 ?

Vậy phép lai nào cho được các tỉ lệ như trên sẽ phù hợp

Vậy phép lai 2 AaBb x Aabb phù hợp

Câu 3.Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân ly độc lập cùng quy định Khi

trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai gen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn

và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 6 quả dẹt, hoa đỏ: 5 quả tròn, hoa đỏ: 3 quả dẹt, hoa trắng: 1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Có tỉ lệ 1 tròn, trắng (A-B-dd): 1 dài, đỏ (aabbD-) -> kiểu gen P có thể Ad/aD Bb hoặc Aa Bd/bD

Câu 4.Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaXBXb giảm phân bình thường, không xảy ra trao đổi chéo và đột biến

sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

B

1 Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường sẽ tạo ra 2 loại G

nên 1 Tế bào sinh tinh có kg AaXBXb giảm phân bình thường sẽ tạo ra 2 loại G

Trang 10

Câu 5.Cho các phát biểu sau đây:

(1) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi

(3) Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật (4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định (5) CLTN phân hóa khảnăng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

(6) CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội

Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:

B

Số phát biểu về quan điểm hiện đại về tiến hóa:

1, alen lặn chậm hơn do alen lặn trong tổ hợp dị hợp nên chưa được biểu hiện ra nên CLTN không đào thải được Trong khi tổ hợp đột biến trội được biểu hiện ra kiểu hình nên dễ dàng bị CLTN đào thải 1 đúng

2.CLTN luôn tác động ngay khi môi trường sống không thay đổi, 2 sai

3, đúng do làm tăng tính đa dạng của các loại alen trong quần thể.

4,Yếu tố ngãu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng 4 đúng

5, CLTN là ntth có hướng 5 đúng

6,đúng do đột biến alen trội biểu hiện ngay ra kiểu hình và dễ dàng bị CLTN loại thải nếu chống lại chúng

Số đáp án đúng: 5

Câu 6.Cho quần thể sóc có số lượng như sau: 140 con lông nâu đồng hợp; 20 con lông nâu dị hợp; 40 con lông

trắng (tính trạng màu lông do một gen gồm 2 alen quy định) Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng thì tỉ lệ Sóc lông nâu trong quần thể là :

Vậy QT có số sóc lông nâu đạt CBDT là: 93,75%

Câu 7.Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – X, A – U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

Nguyên tắc bổ sung A-U, X-G được thể hiện thông qua:2,4

cấu trúc tARN có những đoạn bổ sung cục bộ

dịch mã xảy ra bổ sung giữa ộ 3 mã sao và bộ 3 đối mã

Câu 8.Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêotit này

(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

A.(1), (3), (4) B.(2), (3), (4) C.(3), (4), (5) D.(1), (2), (5)

D

Trang 11

Tâm động của NST là:

(1) Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêotit này

(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

Câu 9.Ví dụ nào sau đây không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

A.Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng

một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật

B.Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú

hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống

C.Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các

trứng chưa nở làm thức ăn

D.Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão Nhưng

khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau

B là mói quan hệ cạnh tranh cùng loài khi các cá thể cạnh tranh nhau về nguồn thức ăn

C là mỗi quan hệ cạnh tranh cùng loài về dinh dưỡng

D là mỗi quan hệ hỗ trợ giữa cá loài giúp tăng khả năng chống chịu với các yếu tố bên ngoài.

Câu 10.Có bao nhiêu cách làm biến đổi hệ gen của một sinh vật sau đây là đúng?

(1) Đưa thêm một gen lạ (thường là gen của một loài khác) vào hệ gen

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

(4) Làm cho gen trội biến đổi thành gen lặn hoặc ngược lại

A

Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật theo 3 cách sau:

- Đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen Sinh vật có được gen của loài khác bằng cách này được gọi là sinh vật chuyển gen.

- Làm biến đổi 1 gen đã có sẵn trong hệ gen 1 gen nào đó của sinh vật có thể được làm biến đổi cho nó sản xuất nhiều sản phẩm hơn (ví dụ, tạo ra nhiều hoocmon sinh trưởng hơn bình thường) hoặc làm cho nó biểu hiện 1 cách khác thường (ví dụ biểu hiện ở những mô mà bình thường nó không được biểu hiện).

- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen 1 gen không mong muốn nào đó của sinh vật được loại bỏ hoặc làm bất hoạt, ví dụ cà chua biến đổi gen có gen làm chín quả bất hoạt, vì thế quả cà chua có thể được vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng.

Vậy các biện pháp 1, 2, 3 đúng

Câu 11.Sự phân tầng trong quần xã sinh vật làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các loài do

A.tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật

B.tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống

C.sự phân hóa ổ sinh thái của các loài trong quần xã

D.giảm số lượng cá thể trong quần xã

C

Sự phân tầng trong quần xã SV làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các loài do sự phân tầng đó giúp tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật do mỗi SV có khoảng không gian phù hợp cho cung cấp nguồn sống cho chúng hay nói cách

Trang 12

khác, giúp làm tăng ổ sinh thái của các loài trong quần xã

Câu 12.Nội dung nào sau đây sai khi nói đến lịch sử phát triển của sinh giới?

A.Sự biến đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến biến đổi trước hết ở thực vật, sau đó đến động vật B.Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đối chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất

C.Sinh giới phát triển chủ yếu cho tác động của điều kiện địa chất và khí hậu, không phụ thuộc vào tác động

của chọn lọc tự nhiên

D.Các nhóm sinh vật thích nghi được với môi trường sẽ phát triển nhanh hơn và chiếm ưu thế

C

Nội dung sai khi nói đến lịch sử phát triển của Sinh giới:

C SInh giới phát triển chủ yếu cho tác động của điều kiện địa chất và khí hậu, không phụ thuộc vào tác động của chọn lọc

tự nhiên → Sinh giới phát triển và thích nghi chủ yếu do CLTN của môi trường theo từng điều kiện địa chất và khí hậu

Câu 13.Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (VV), trong đó một con bị đột

biến giao tử, xuất hiện gen lặn (v) Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất hiện sớm nhất ở:

A.Thế hệ II B.Thế hệ III C.Thế hệ IV D.Không thể dự doán được

B

P có kg VV (gp bình thường)→ G (V)

1 con có kiểu gen VV bị đột biến giao tử, xuất hiện v

P Vv × VV → F1 Vv : VV

F1 ngẫu phối sẽ có phép lai: Vv × Vv → F2 xuất hiện vv (ngắn)

Vậy ruồi cánh ngắn vv xuất hiện sớm nhất ở thế hệ III

Câu 14.Điều không đúng về di truyền qua tế bào chất là

A.vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con

B.kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai trò chủ yếu thuộc

về tế bào chất của giao tử cái

C.các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể

D.tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc

khác

A

Di truyền tế bào chất: là di truyền vật chất di truyền trong các bào quan trong tế bào chất của trứng tham gia thụ tinh nên đáp án không đúng:A Vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con

Vật chất di truyền được chia đều nhưng tế bào chất có thể không phân chia đồng đều

Câu 15.Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

A.sinh khối ngày càng giảm

B.tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

C.độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản

D.độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

D

Diễn thế nguyên sinh trên cạn (từ môi trường mà trước đó chưa hề có một quần xã nào cho tới khi hình thành quần xã đỉnh cực) nên độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp.

Câu 16.Loài bông của châu Âu có 2n=26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có

2n=26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa hai loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là

A.26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

B.26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

C.13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ

D.13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ

Trang 13

Loài bông châu Âu 2nA = 26 A; bông hoang dại Mĩ 2nB = 26B

Loài bông trồng ở Mĩ 2n A × 2nB (lai xa) → (nA+nB) → đa bội hóa (2nA+ 2nB)

Vậy trong tế bào sịnh dưỡng của loài bông trồng ở Mĩ có 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.

Câu 17.Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con

trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của hai vợ chồng trên như thế nào? Cho biết gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu các alen bình thường ứng là H và M

Kiểu gen của cặp bố mẹ trên có thể là:

A.Bố Xm Y, mẹ XM

hXm h

Gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu các alen bình thường ứng là H và M

Bố và mẹ đều bình thường nên kiểu gen của bố và mẹ chắc chắn phải có X MH → kg bố: Bố XMHY

Mẹ có kh bình thường mà sinh 1 con trai mù màu 1 bệnh khó đông XMhY và XmHY → kg của mẹ là XMHXmh hoặc XMhXmH

vậy kg của P: Bố XMHY, mẹ XMHXmh hoặc XMhXmH

Câu 18.Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn

gen là 9% Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết

Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:

(1) Cá thể III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh

(2) Cá thể II5 có thể không mang alen gây bệnh

(3) Xác suất để cá thể II3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%

(4) Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là 23% Có bao nhiêu kết luận đúng?

A

QTCBDT với 1 gen gây bệnh

Có I1,2 bình thường sinh con bệnh → gen bệnh là gen lặn

Bệnh có ở cả nam và nữ nên gen gây bệnh là gen trên NST thường không liên kết với giới tính (a bệnh - A bình thường) Tính tần số alen và thành phần kg của gen trên: aa = 0,09 → a=0,3 → A = 0,7

Tỉ lệ AA = 0,49 ; Aa = 0,42

Trong số những người bình thường, tỉ lệ về kiểu gen AA = 7/13; Aa =6/13

kiểu gen của II4,6,7 và III10 là aa; KG của I2,1 là Aa (do sinh II4,6,7 bị bệnh)

Cá thể III9 chắc chắn sẽ mang alen gây bệnh a của II7 → 1 sai

II5 có thể 1 trong 2 kg AA hoặc Aa → 2 đúng

II3 có 1 trong 2 kg Aa hoặc AA (Theo cách tính SX của quần thể) như trên → 3 sai

SX để con III(?) bị bệnh

G của II3: A = 7/13 + 6/13:2 =10/13; a = 3/13

II4 có kg aa → sx con III (?) bị bệnh= a (II3) × a (II4) = 3/13 = 23% → 4 đúng

Vậy 2,4 đúng

Ngày đăng: 11/09/2016, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w