1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phong cach ngon ngu sinh

18 4,9K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 8,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về phương tiện vật chất là gì.. 2.Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:- Dạng nói: Lời độc thoại, đối thoại.... Chú

Trang 1

-TÝnh c¸ch.

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói:

A Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.

B Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.

C Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.

D Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.

Câu 2: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt là gì?

A Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách.

B Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.

C Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.

D Từ ngữ có tính biểu cảm cao.

Câu 3: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về phương tiện vật chất là gì?

A Có sự phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ.

B Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe.

C Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau truốt.

D Sử dụng các yếu tố dư, thừa, lặp.

Câu 4: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết:

A Bài báo ghi lại cuộc toạ đàm.

B Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp.

C Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.

D Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học.

D

C

C

A

Trang 3

TiÕt 36 - TuÇn 14

Phong c¸ch ng«n ng÷ Sinh ho¹t

Trang 4

I ngôn ngữ sinh hoạt

1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt

Phân tích ví dụ (Sách giáo khoa): (Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)

- Hương ơi! Đi học đi (Im lặng)

- Hương ơi! Đi học đi (Lan và Hùng gào lên)

- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to) - Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với! Nhanh lên con, Hương ! (tiếng mẹ Hư

ơng nhẹ nhàng, ôn tồn)

- Đây rồi, ra đây rồi (tiếng Hương nhỏ nhẹ)

- Gớm chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi (tiếng Lan càu nhàu)

- Hôm nào cũng chậm! Lạch bà

lạch bạch như vịt bầu ! (tiếng Hùng tiếp lời)

Trang 5

- Không gian: tại khu tập thể X

- Thời gian: buổi trưa

Cuộc hội thoại đó diễn ra trong

không gian, thời gian nào?

Trang 6

Các nhân vật giao tiếp:

+ Nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương -> Quan hệ bạn bè, bình

đẳng về giao tiếp + Nhân vật phụ: Bố Hương, mẹ Hương -> Quan hệ ruột thịt (Quan

hệ xã hội): Vai bề trên lớn tuổi hơn Lan, Hùng, Hương

Các nhân vật giao tiếp là ai? Quan hệ giao tiếp giữa họ như thế nào?

Trang 7

? Nội dung, hình thức và mục đích

cuộc hội thoại này là gì?

- Nội dung: Thông báo đến giờ đi học

- Hình thức: Gọi - đáp

- Mục đích: Đến lớp đúng giờ quy

định

Trang 8

- Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái:

ơi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi

- Sử dụng những từ ngữ thân mật, suồng sã, khẩu ngữ: chúng mày, lạch bà lạch bạch

- Sử dụng câu ngắn, câu tỉnh lược:

Hương ơi! Rồi đây! Hôm nào cũng chậm

Ngôn ngữ trong cuộc hội

thoại có đặc điểm gì?

Trang 9

Định nghĩa

Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

Trang 10

2.Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

- Dạng nói: Lời độc thoại, đối thoại

- Dạng viết: Nhật ký, hồi ký cá nhân, thư từ

Chú ý: Dạng lời nói tái hiện, thể hiện trong các tác phẩm văn học: đó là những mô phỏng các lời nói trong đời sống nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào đó mang tính ước lệ, mang tính cách điệu có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật (Ví dụ: Lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết)

Ví dụ:

Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả

này ra với hắn, cười như nắc nẻ:

- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy!

Thị cong cớn:

- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy!

Tràng ngoài cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:

-Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!

Thị vùng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.

- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhr Thị liếc mắt cười tít Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhr Thị liếc mắt cười tít– – .

(Kim Lân, Vợ nhăt)

Trang 11

Ghi nhớ :

- Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý

nghĩ, tình cảm đáp ứng những nhu cầu

trong cuộc sống.

- Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói, nhưng cũng có thể ở dạng viết Trong văn bản văn học lời thoại cuat nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ

Trang 12

3 LuyÖn tËp:

kh«ng mÊt tiÒn mua, ai còng cã thÓ sö dông.

thøc, ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ lêi nãi cña m×nh

kh«ng a dua theo nh÷ng ®iÒu sai tr¸i

=> Néi dung : Khuyªn chóng ta nãi n¨ng thËn träng, cã v¨n ho¸

a Anh (chÞ) h·y ph¸t biÓu ý kiÕn cña m×nh vÒ néi dung cña nh÷ng c©u sau:

Lùa lêi mµ nãi cho võa lßng nhau

Trang 13

- “ Vàng ”: là vật chất có thể thử bằng các phương

tiện cho kết quả rõ ràng

các phương tiện cho kết rõ ràng

bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ mà phải

“thử lời” tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ của người đó -> Đó là căn cứ để đánh giá người

Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

Trang 14

Trong đoạn trích dưới đây, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Anh (chị) có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ ở đoạn trích này

ông Năm Hên đáp :

- Sáng mai sớm, đi cũng không muộn Tôi cần một người dẫn đường đến ao cá sấu đó Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng hồ sau là xong chuyện! Sấu ở ao giữa rừng tôi bắt nhiều lần rồi Bà con cứ tin tôi! Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giữa rừng mà

ăn thịt? Tôi đây không tài giỏi gì hết chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền Nghề bắt cá sấu có thể làm giàu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó […] Cực lòng biết bao

nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê gớm, hồi xưa lúc đất còn hoang Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhiêù, người Miên

sợ sấu không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông Nhà Hồ của mình ngoài Huế

Sinh hoạt nhóm ( Thời gian 5 phút )

Trang 15

- Đoạn trích trên thể hiện dưới dạng văn bản Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam Bộ cụ thể là lời ăn tiếng nói của người

dân chuyên bắt cá sấu Cách mô phỏng này

làm cho văn bản mang dấu ấn văn hoá địa phư

ơng đồng thời khắc hoạ những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên

- Dùng nhiều từ ngữ địa phương: quới, chén (bát), ngặt, nghe, rượt

Trang 16

Phiếu học tập

A Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày.

B Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội

- họp, thảo luận

C Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình

- cảm đáp ứng nhu cầu trong đời sống

Câu 2 Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào:

A Dạng nói

B Dạng viết

C Dạng hình ảnh

D Cả dạng nói và dạng viết

Câu 3 Trong tác phẩm văn học, lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?

A Dạng nói

B Dạng viết

C Dạng lời nói tác hiện

B

D

c

Trang 17

Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/114

- Làm các bài tập 1,2,3 Sách bài tập Ngữ văn 10 (Tập 1) Trang 73.

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w