ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- TRẦN THỊ LAN HƯƠNG XU HƯỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE TỪ 200
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
XU HƯỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE
TỪ 2009 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế
Hà Nội-2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
XU HƯỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
TP.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Lan Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của các cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các bên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu – Khoa Quốc Tế Học – Phòng Sau Đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Ban giám hiệu – Khoa Quan Hệ Quốc Tế – Phòng Sau Đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn TP.HCM đã tổ chức đào tạo để tôi có cơ hội và điều kiện được nâng cao học vấn, trình độ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo – những người đã đem lại cho tôi những kiến thức vô cùng hữu ích trong trong suốt quá trình học tập Quan trọng và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Đào Minh Hồng – Trưởng Khoa Quan Hệ Quốc Tế Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM là người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian thực hiện có hạn, luận văn của tôi không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót; tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
TP.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Lan Hương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tầm quan trọng của vấn đề Biển Đông trong Quan hệ Quốc tế
1.1.1 Địa thế và vai trò của Biển Đông 9 1.1.2 Khái quát tình hình biển Đông trong thế kỷ 21 12
1.2 Sức mạnh của truyền thông online và vai trò của công cụ tìm kiếm online
1.2.1 Sức mạnh của truyền thông đại chúng
và truyền thông online 16 1.2.2 Vai trò của công cụ tìm kiếm online trong truyền thông Quốc tế 21 1.2.3 Vai trò của công cụ tìm kiếm Google đối với vấn đề thông tin
và tìm kiếm thông tin trên Biển Đông 22
– Paracels Islands 40 2.1.4 Đường Lưỡi Bò – Nine Dashed Line 43
Trang 62.2 Xu hướng tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh về các vấn đề liên quan được quan tâm trên Biển Đôngthông qua công cụ tìm kiếm Google
2.2.1 Bộ từ khóa tranh chấp trên Biển Đông 45
2.2.2 Tranh chấp Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa 48
2.2.3 Bộ từ khóa Tin tức biển Đông, Bản đồ biển Đông 50
2.2.4 Bộ từ khóa liên quan hành xử trên Biển Đông 53
Tiểu kết 56
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÌM KIẾM BẰNG TIẾNG ANH CỦA CÁC TỪ KHÓA LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM GOOGLE 3.1 Kết quả tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh liên quan đến vấn đề tên gọi của Biển Đôngthông qua công cụ tìm kiếm Google 3.1.1 Biển Đông –– East Sea – Nanhai Sea – South China Sea 59
3.1.2 Quần đảo Trường Sa – Spratly Islands 64
3.1.3 Quần Đảo Hoàng Sa – Paracels Islands 68
3.1.4 Đường Lưỡi Bò – Nine Dashed Line 71
3.2 Kết quả tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh về các vấn đề liên quan được quan tâm trên Biển Đôngthông qua công cụ tìm kiếm Google 3.2.1 Tranh chấp biển Đông 76
3.2.2 Tranh chấp Quần đảo Trường Sa –Hoàng Sa 81
3.2.3 Bộ từ khóa liên quan Tin tức biển Đông, Bản đồ biển Đông 85
3.2.4 Quy tắc ứng xử giữa các bên trên Biển Đông 89
3.2.5 Giàn khoan Hải Dương 981 93
Tiểu kết 100
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1: Thống kê thị phần của công c ụ tìm kiếm toàn c ầu
năm 2013 thông qua máy tính để bàn (Desktop)
25
Biểu đồ 1.2: Thống kê thị phần của công c ụ tìm kiếm toàn c ầu
năm 2013 thông qua Smart Phonevà Tablet
25
Biểu đồ 2.1: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “East Sea”, “Nan
Hai Sea”, “South China Sea” trên công cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014
32
Biểu đồ 2.2: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands”,
“Nansha Islands”, “Truong Sa Islands” trên công
cụ Google Trend từ 2009 đến 9/2014
37
Biểu đồ 2.3: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Paracel Islands”,
“Xisha Islands”, “Hoang Sa Islands” trên công
cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014
40
Biểu đồ 2.4: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Nine Dashed Line”
trên công c ụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014
43
Biểu đồ 2.5: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea
Dispute”, “South China Sea Conflict”, “South China Sea War”, “South China Sea Dispute History” trên công cụ Gooole Trends từ 2009 đến 09/2014
45
Biểu đồ 2.6: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands
Dispute”, “Paracel Islands Dispute” trên công cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014
48
Biểu đồ 2.7: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea
News”, “South China Sea Map” trên công cụ
50
Trang 8Google Trends từ 2009 đến 09/2014 Biểu đồ 2.8: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct
on South China Sea”, “Nan Hai Sea” trên công
cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014
53
Biểu đồ 2.9: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Haiyang Shiyou
981” trên công cụ Google Adwords trong tháng
5, 6, 7 năm 2014
54
Biểu đồ 2.10: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “HD-981” trên công
cụ Google Adwords trong tháng 5, 6, 7 năm
2014
54
Biểu đồ 2.11: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “China Oil Rig” trên
công c ụ Google Adwords trong tháng 5, 6, 7 năm
2014
55
2 Bảng tổng hợp số liệu
Trang
Bảng 2.1 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”,
“Nanhai Sea”, “South China Sea”, tổng hợp từ công
cụ Google Trend – Google Adwords, c ập nhật đến
tháng 09/2014
33
Bảng 2.2 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Truong Sa
Islands”, “Nansha Islands”, “Spratly Islands”, tổng
hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords,
cập nhật đến tháng 09/2014
38
Bảng
2.3:
Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Hoang Sa
Islands”, “Xisha Islands”, “Paracel Islands” tổng hợp
từ công cụ Google Trends – Google Adwords, c ập
nhật đến tháng 09/2014
40
Bảng Chi tiết xu hướng tìm kiếm “Nine Dash Line” tổng 44
Trang 92.4: hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords,
cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
2.5:
Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea
Dispute”, tổng hợp từ công cụ Google Trends –
Google Adwords, cập nhật đến tháng 09/2014
47
Bảng
2.6:
Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands
Dispute”, “Paracel Islands Dispute”, tổng hợp từ
công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật
đến tháng 09/2014
49
Bảng
2.7:
Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea
News”, “South China Sea Map”, tổng hợp từ công cụ
Google Trends – Google Adwords, c ập nhật đến
tháng 09/2014
51
Bảng
3.1:
Kết quả tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai
Sea”, “South China Sea” tổng hợp từ công cụ Google
Search, cập nhật đến tháng 09/2014
59
Bảng
3.2:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands” tổng hợp
từ công cụ Google Serch cập nhật đến tháng 09/2014
64
Bảng
3.3:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “Parace Islands” tổng hợp
từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng
09/2014
68
Bảng
3.4:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “Nine Dash Line” tổng hợp
từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng
09/2014
71
Bảng
3.5:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea
Disputes”, “South China Sea Conflict” tổng hợp từ
công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014
76
Bảng
3.6:
Kết quả truy vấn từ khóa “Spratly Islands disputes”,
“Paracel Islands disputes” tổng hợp từ công cụ tìm
81
Trang 10kiếm Google, cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
3.7:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”,
“South China Sea Map” tổng hợp từ công cụ Google
Search, cập nhật đến tháng 09/2014
85
Bảng
3.8:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct South
China Sea” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập
nhật đến 09/2014
89
Bảng
3.9:
Kết quả tìm kiếm từ khóa “Haiyang Shiyou 981”,
“HD-981”, “China Oil Rig” tổng hợp từ công cụ
Google Search, c ập nhật đến tháng 09/2014
94
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự ủng hộ của bạn bè Quốc tế là “sức mạnh thời đại” của Việt Nam trong lịch sừ ngo ại giao hiện đ ại Trong thời đại phát triển của công nghệ số, sức mạnh đó đang được hiện thực hóa thành một cộng đồng quốc tế trên Internet – “cộng đồng mạng” Với số lượng người tham gia có thể vượt xa dân số của một quốc gia, sức mạnh của cộng đồng mạng ngày càng được ghi nhận, nhanh chóng trở thành một chủ thể phi truyền thống mới trong Quan hệ Quốc tế
Từ năm 2009, bắt đầu với sự xuất hiện của “đường lưỡi bò”, tình hình Biển Đông ngày càng trở thành vấn đề nóng được cộng đồng mạng đặc biệt quan tâm, kéo theo
xu hướng tìm kiếm thông tin trên Internet liên quan đến vấn đề này ngày càng cao Với sự hỗ trợ của quá trình toàn cầu hóa thông tin, tin tức online ngày càng trở nên phổ biến và dễ dàng xuất hiện trên bất kỳ website nào Việc tiếp cận nhiều luồng thông tin trái chiều, đ ặc biệt trong vấn đề Biển Đông có thể mang đến hai hệ quả khác nhau Nếu nguồn thông tin được tiếp cận là chính thống và chính xác: (1) người đọc sẽ hiểu được cơ sở pháp lý và chính nghĩa của Việt Nam, hiểu được lập trường của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp trên cơ sở hòa bình và đối thoại; (2) liên kết và tập hợp được lực lượng có xu hướng ủng hộ quan điểm của Việt Nam trên các diễn đàn online quốc tế; (3) giúp bản thân người Việt Nam hiểu rõ hơn đến các vấn đề liên quan đến chủ quyền biển đảo của đ ất nước Ngược lại, nếu nguồn thông tin được tiếp cận không chính xác: (1) cơ sở pháp lý của Việt Nam không thuyết phục được cộng đồng mạng, dẫn đến hiện tượng hiểu không đúng về quan điểm và lập trường của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp; (2) tạo điều kiện cho lực lượng phản đối Nhà nước, chính quyền hoặc không có thiện cảm với Việt Nam
có diễn đàn để tranh luận hợp pháp
Đối với vấn đề Biển Đông, Việt Nam có tư cách là chủ thể trong cuộc tranh chấp chủ quyền Do vậy, việc cung cấp thông tin có liên quan, đồng thời tìm cách tiếp cận “cộng đồng mạng” một cách sâu s ắc và triệt để đang ngày càng trở nên quan
Trang 122
trọng Các thông tin có liên quan đến vấn đề Biển Đông của Việt Nam trên các phương tiện truyền thông online được càng nhiều người đọc quan tâm thì vai trò của Việt Nam trong “cộng đồng mạng” càng lớn, có thể giúp Việt Nam tranh thủ sự ủng
hộ của bạn bè quốc tế trong công cuộc đấu tranh chủ quyền của mình
Từ những luận điểm trên, việc nghiên cứu xu hướng quan tâm và tìm kiếm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề Biển Đông đang trở nên cấp thiết Tuy nhiên, công tác quan trọng này rõ ràng chưa được chú trọng khi: (1) tuyên truyền đối ngoại Việt Nam dường như bỏ qua việc đầu tư thông tin liên quan đến vấn đề Biển Đông bằng ngôn ngữ quốc tế để phục vụ cho người nước ngoài mà chỉ tập trung phục vụ thông tin cho người dân trong nước; (2) người dân Việt Nam chưa sử dụng hoặc chưa ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng truyền thông online như kênh truyền bá quan điểm và lập trường của Việt Nam trong vấn đề Biển Đông; (3) Nhà nước Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến các thống kê, khảo sát lượng truy cập và kết quả truy cập trên Internet liên quan đến vấn đề Biển Đông
Từ những vấn đề trên, đề tài “Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề Biển Đông
thông qua công cụ tìm kiếm trên Google từ 2009 đến nay” được lựa chọn nhằm
tổng kết, cung cấp những số liệu đầu tiên về xu hướng và kết quả tìm kiếm của
“cộng đồng mạng” trong vấn đề Biển Đông
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích: luận văn hướng đến (1) xem xét các thuật ngữ/từ khóa liên quan đến vấn
đề Biển Đông bằng ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) được tìm kiếm trên Google; (2) tổng kết xu hướng, mức độ tìm kiếm và tầm ảnh hưởng của các thuật ngữ/từ khóa này trên công cụ tìm kiếm Google; (3) đánh giá tính chính xác của thông tin, khả năng đáp ứng yêu cầu được tìm kiếm, đánh giá mức độ cạnh tranh của thông tin trên mạng giữa các bên đối với vấn đề liên quan
Nhiệm vụ: Luận văn cần phải (1) tổng kết bức tranh toàn cảnh của tìm kiếm thông
tin online bằng tiếng Anh liên quan đến vấn đề Biển Đông; (2) bước đầu phân tích
và đánh giá mức độ ảnh hưởng thông tin trên mạng trong so sánh giữa Việt Nam và
Trang 133
Trung Quốc; đánh giá chất lượng nội dung và khả năng tác động thông tin từ các bên đối với cộng đồng quốc tế thông qua các kết quả tìm kiếm được; (3) chứng
minh giả thiết “Việt Nam chưa tối ưu hóa khả năng tìm kiếm thông tin trên mạng
trong vấn đề Biển Đông”
3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn này sẽ góp phần: (1) phân tích cách thức và thói quen tìm kiếm thông tin liên quan đến vấn đề Biển Đông của người sử dụng Internet; (2) phân tích kết quả tìm kiếm được trong những vấn đề liên quan đến Biển Đông; (3) đánh giá vai trò, vị trí của Việt Nam trong nhận thức của “cộng đồng mạng” sử dụng tiếng Anh về vấn
đề Biển Đông; (4) đưa ra đề xuất để cải thiện khả năng được tiếp cận của các website tiếng Anh có nguồn gốc từ Việt Nam trong vấn đề Biển Đông, góp phần vào công cuộc đấu tranh chủ quyền trên Biển Đông c ủa Việt Nam
4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề Biển Đông không phải là vấn đề mới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học công bố những ấn phẩm công phu liên quan đến vấn đề này Tuy nhiên, những tác phẩm này chỉ tập trung nghiên cứu lịch sử - địa lý của Biển Đông
và các bằng chứng lịch sử - pháp lý nhằm xác lập chủ quyền trên vùng biển này Cho đến thời điểm công bố luận văn này, chưa có một công trình nghiên cứu, ấn phẩm xuất bản nào đề cập đến việc nghiên cứu xu hướng tìm kiếm thông tin và kết quả tìm kiếm thông tin trên các công c ụ tìm kiếm liên quan vấn đề Biển Đông Từ
đó, luận văn này khi hoàn thành sẽ đóng góp những cơ sở dữ liệu ban đầu trong công tác nghiên cứu xu hướng tìm kiếm của người sử dụng Internet bằng tiếng Anh trên thế giới đối với vấn đề Biển Đông
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các từ khóa bằng ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) và kết quả tìm kiếm của từ khóa liên quan đến vấn đề Biển Đông trên công
cụ tìm kiếm Google
Trang 144
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được thu gọn trong công cụ tìm kiếm phổ biến
nhất hiện nay là Google (trong phạm vi của Google đại chúng, không bao gồm Google Scholar), sử dụng ngôn ngữ tìm kiếm là ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) và kết quả về xu hướng, website, phản hồi được công cụ này cung c ấp trong vấn đề
Biển Đông, so sánh giữa Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn từ 2009 đến nay
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa
Tự do Trong đó, Internet là môi trường vô chính phủ, đề cao sự tự do và dân chủ Là kết quả của công nghệ thông tin kết hợp toàn c ầu hóa và quá trình hội nhập, sự hiện diện của các công cụ tìm kiếm và website tin tức trên toàn c ầu đang
làm góp phần làm gia tăng sự trao đổi, phụ thuộc lẫn nhau và hợp tác giữa các quốc gia, đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông đối ngo ại và có thể dẫn đến sự hợp
tác trong nhi ều lĩnh vực khác Đồng thời, các website trong thế giới Internet – đặc
biệt là các trang báo điện tử là đại diện rõ ràng cho tính duy lý của quốc gia trong
chủ nghĩa tự do, phản ánh sự tính toán lý trí của Nhà nước, nhóm lợi ích thông qua các thông tin, bài viết được công bố và đăng tải Từ những luận điểm của Chủ nghĩa
Tự do, luận văn đã chọn lý thuyết này làm nền tảng phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu chủ đạo được sử dụng trong đề
tài là phương pháp định lượng, cụ thể là dùng các con số nghiên cứu được thu
thập và hệ thống lại để chứng minh cho luận điểm của đề tài
Từ phương phướng chủ đạo, đề tài sẽ sử dụng hệ thống phương pháp cụ thể sau để thực hiện nội dung:
Phương pháp liên ngành
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến luận án này Phương này được thể hiện qua công cụ Internet Marketing để nghiên cứu vấn đề Thông qua các công c ụ khảo sát và phân tích online, luận án có thể chỉ ra xu hướng tìm kiếm thông tin trên mạng liên quan đến vấn đề Biển Đông