Như chúng ta đã biết “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất”
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ cùng những người thân
trong gia đình đã nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và cho con một môi
trường học tập thật tốt
Em xin cảm ơn tất cả các quý thầy cô Ban Nông Lâm, trường Đại Học
Lâm Nghiệp Cơ sở 2 đã cho em thật nhiều kinh nghiệm và vô vàn kiến thức
quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Văn Tuấn đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại Trung tâm Kỹ thuật Địa
chính – Nhà đất tỉnh Đồng Nai chi nhánh Long Khánh đã tận tình giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn lớp K57H-QLDĐ đã trao đổi,
giúp đỡ hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong việc hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp
Trong suốt quá trình làm đề tài không thể tránh khỏi các thiếu sót Rất
mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn
ĐH Lâm Nghiệp CS2, tháng 07/2016
Sinh viên
Lưu Đức Anh
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời Cảm Ơn i
Mục Lục ii
Danh Sách Bảng iv
Danh Sách Sơ Đồ iv
Danh Sách Chữ Viết Tắt .i
v Danh Sách Hình v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 2
1.1.1 Cơ sở khoa học 2
1.1.2 Cơ sở pháp lý 5
1.1.3 Cơ sở thực tiễn 6
1.2 Hệ thống thông tin địa lý GIS 7
1.2.1 Định nghĩa GIS 7
1.2.2 Chức năng của hệ thống thông tin địa lý 8
1.2.3 Ứng dụng GIS ở nước ta 8
1.2.4 Cơ sở dữ liệu không gian (Geodatabase): 9
Chương 2 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 11
2.1.1 Mục tiêu 11
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 11
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 11
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 12
Trang 32.2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.3 Quy trình xây dựng, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 15
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hướng đến việc nghiên cứu 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Đánh giá nguồn cơ sở dữ liệu hiện có trên địa bàn xã 22
3.1.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai ở địa phương 23
3.2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng xã Bảo Vinh 25
3.3 Ứng dụng ảnh vệ tinh xây dựng bản đồ HTSDĐ xã Bảo Vinh 26
3.3.1 Xây dựng bản đồ nền địa chính và dữ liệu thuộc tính BĐĐC 26
3.3.2 Xuất dữ liệu sang *.shp chuyển qua Arcgis 28
3.3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian trên phần mềm ArcGis 29
3.3.4 Ảnh vệ tinh Google Earth phục vụ việc thành lập bản đồ HTSDĐ 36
3.3.5 Ứng dụng ảnh vệ tinh cập nhật biến động trên ArcGis 41
3.3.7 Xây dựng bản đồ hiện trạng xã Bảo Vinh 46
3.4 Đánh giá độ chính xác và khả năng thành lập lập bản đồ hiện trạng từ ảnh kết hợp bản đồ địa chính 56
3.4.1 Ưu điểm 56
3.4.2 Nhược điểm: 57
Chương 4 - KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 58
4.1 Kết luận 58
4.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 63
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ HTSDĐ 05 Bảng 1.2: Các dữ liệu của một cơ sở dữ liệu không gian 10
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần của Gis 08
Hình 1.2: Cấu trúc của Geodatabase 10
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xã Bảo Vinh 17
Hình 3.2: Vẽ nhãn thửa 26
Hình 3.4: Bản đồ tổng của xã sau khi được làm sạch 27
Hình 3.5: Hộp thoại chuyển đổi sangVilis 28
Hình 3.6: Tạo Geodatabase 14BaoVinh 29
Hình 3.7: Tạo Feature Dataset 29
Hình 3.8: Thành lập hệ tọa độ VN2000 29
Hình 3.9: GeoDatabase, Feature Dataset được thành lập 29
Hình 3.10: Tạo các lớp Feature class 30
Hình 3.11: Tạo các Feature Class cần thiết 30
Hình 3.12: Cơ sở dữ liệu không gian bản đồ hiện trạng xã Bảo Vinh 31
Hình 3.13: Đưa dữa liệu dgn sang ArcGis 32
Hình 3.14: Dưa dữ liệu *dgn sang ArcGis 32
Hình 3.15: Các lớp thuộc tính của đối tượng 33
Hình 3.16: Hiển thị xem các Features class 33
Hình 3.17: Xuất file shape sang Geodatabase 34
Hình 3.18: Chuyển đổi shapefile sang Geodatabase trong ArcGis 34
Hình 3.19: Công cụ chuyển đổi Feature sang Polygon 35
Hình 3.20: Hộp thoại Feature to Polygon 35
Hình 3.21: Cơ sở dữ liêu không gian xã Bảo Vinh 36
Hình 3.22: Cách tải ảnh b ng phần mềm Satellite Maps Downloader 37
Hình 3.23: Ảnh đang ở tọa độ và hệ tọa độ WGS84 38
Hình 3.24: Chuyển đổi hệ tọa độ ảnh 38
Hình 3.25: Ảnh được gán hệ tọa độ Vn2000 39
Hình 3.26: Hộp thoại Export Option 40
Hình 3.27: Ảnh vệ tinh sau khi được cắt theo đường địa giới 40
Hình 3.28: Công cụ Add 41
Hình 3.29: Đưa dữ liệu không gian và ảnh vệ tinh vào ArcMap 41
Hình 3.30: Hiển thị nhãn mã loại đất 42
Hình 3.31: Hiển thị mã loại đất và ranh thửa đất 42
Hình 3.33: Cập nhật biến động tại sổ điều tra ngoại nghiệp 44
Hình 3.34: Công cụ Join… trong ArcGis 44
Hình 3.35: Cập nhật b ng công cụ Attribute 45
Hình 3.36: Gộp các thửa đất cùng mục đích 46
Hình 3.37: Tách đối tượng 46
Hình 3.38: Tạo khoanh đất có cùng mục đích sử dụng 47
Hình 3.39: Đổi tên các nhóm nội dung 48
Hình 3.41: Bản đồ hiện trạng được tập hợp các lớp thông tin 49
Hình 3.42: Bảng cơ sở dữ liệu địa chính được quản lý trên ArcMap 49
Hình 3.43: Tạo trường thuộc tính cần thiết 50
Hình 3.44: Các trường cần thiết của bản đồ địa chính 50
Hình 3.45: Tạo mã màu theo thông tư 51
Hình 3.47: Tạo kí hiệu công trình trên đất 52
Hình 3.48: Trải kí hiệu trên bản đồ 53
Hình 3.49: Bảng chú dẫn và cơ cấu sử dụng đất 54
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ ảnh viễn thám đặc biệt là trắc địa ảnh viễn thám có độ phân giải cao đang có những bước tiến phát triển vượt bậc, với chất lượng hình ảnh tốt cũng như độ phân giải ngày càng cao góp phần không nhỏ vào quá trình nghiên cứu cũng như ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Tuy nhiên nguồn dữ liệu ảnh đòi hỏi giá thành cao làm cho công việc nghiên cứu cũng như ứng dụng còn gặp nhiều hạn chế Việc sử dụng các dịch vụ bản đồ vệ tinh trực tuyến (các trang web mạng như Google Maps, Bings Map, …) cũng được ứng dụng dữ liệu ảnh vệ tinh này vào việc định hướng, tìm địa điểm…Ở Việt Nam việc sử dụng nguồn ảnh vệ tinh vào nhiều ngành khác nhau nói riêng và nghành quản lý đất đai nói chung bước đầu đang được nghiên cứu tiến hành sử dụng
Như chúng ta đã biết “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, được xây dựng năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều 34 của Luật đất đai 2013 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của thửa đất Là tài liệu pháp lý cao để Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước
về đất đai, là cơ sở để phục vụ cho việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách nhanh chóng đi cùng với nó là sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nó
đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống Ngành quản lý đất đai cũng không
n m ngoài sự tác động đó Xuất phát từ những vấn đề lý luận thực tiễn nêu
trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài“Kết hợp ảnh Google Earth và bản
đồ địa chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Vinh thị
xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai.”
Trang 7Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở khoa học
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (1) : là bản đồ thể hiện sự phân bố các
loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (2) : là bản đồ thể hiện sự phân bố các
loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý
tự nhiên – kinh tế và cả nước
Biến động đất đai: Là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính
của thửa đất trong quá trình sử dụng đất gồm thay đổi hình dạng và kích thước thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất
Bản đồ nền: sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các
cấp, là tài liệu đo vẽ trực tiếp mặt đất (toàn đạc, bàn đạc, hoặc các tài liệu bản
đồ xây dựng b ng phương pháp gián tiếp (ảnh hàng không, ảnh vệ tinh…)
1.1.1.1 Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng bản đồ sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai Vì vậy mục đích chính của nó bao gồm:
- Nh m thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ h ng n m và 5 năm, được thể hiện theo đúng vị trí, diện tích, đúng loại đất ghi trong Luật Đất Đai năm 2013 trên các bản đồ thích hợp ở các cấp
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản
lý nhà nước về đất đai
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch h ng năm đã được phê duyệt
Trang 8- Làm tài liệu cơ bản và thống nhất để các ngành khác sử dụng, xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt các ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,
1.1.1.2 Yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (3)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đầy đủ, chính xác hiện trạng phân bổ các loại đất theo mục đích sử dụng đất
- Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải được xây dựng theo tất cả các cấp hành chính với hệ thống lần lượt từ các cấp dưới lên các cấp cao hơn: bắt đầu từ cấp nhỏ nhất là cấp xã, tiếp theo là đến cấp huyện, lên đến cấp tỉnh, cao hơn là cấp vùng, và cuối cùng là cả nước Phải đảm bảo được tính đồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất: tên gọi và mã số các loại hình sử dụng đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thống nhất với các kết quả của công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất tại cùng thời điểm, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải cùng tỷ
lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp (trừ cấp xã) được quy định rõ trong luật 2013
- Phải đảm bảo được tính đồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất (tên gọi các loại hình sử dụng đất, mã số), tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp
1.1.1.3 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã có 3 phương pháp thành lập chính sau:
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất b ng phương pháp đo vẽ trực tiếp
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện b ng phương pháp giải đoán ảnh hàng không
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã b ng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính
(3) Thông tư 28/2014/ BTNMT
Trang 9Ở ba phương pháp thành lập bản đồ sử dụng đất cấp xã nêu trên tác giả
đề xuất phương pháp kết hợp nguồn ảnh vệ tinh độ phân giải cao với bản đồ địa chính ở địa phương vào việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã, nh m khái quát hóa nội dung bản đồ địa chính và hiện trạng trong quá trình sử dụng đất, tiết kiệm thời gian thành lập nhưng vẫn đảm bảo được về hình thức, mức độ đầy đủ của nội dung; sự thống nhất giữa màu và ký hiệu loại đất; mức độ chính xác các khoanh đất trên bản đồ; mức độ sai lệch diện tích các loại đất giữa bản đồ hiện trạng với số liệu kiểm kê
1.1.1.4 Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:
- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;
- Ranh giới các khoanh đất;
- Địa hình;
- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan;
- Giao thông và các đối tượng có liên quan;
- Các yếu tố kinh tế, xã hội;
- Các ghi chú, thuyết minh
Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (
4 )
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30
có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999
- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là: 10cm x 10cm
- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất
- Tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng
Trang 10Tỷ lệ bản đồ (5)
Căn cứ vào diện tích tự nhiên và quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính các cấp, các vùng kinh tế, toàn quốc do bộ Tài nguyên và Môi trường quy định (TT28/BTNMT/2014) , tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp được quy định trong bảng sau:
Trang 11- Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT Về hệ thông kí hiệu bản đồ HTSDĐ;
- Luật đất đai 2013 do Quốc hội Khóa XIII đã thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Chỉ thị 21/CT – TTg ngày 1/8/2014 về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác
hệ thống thông tin đất đai;
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Hướng dẫn 1592/ TCQLĐĐ – CKSQLSDĐĐ của Tổng Cục quản lí đất đai về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết các lĩnh vực chuyên ngành như Địa chất, địa lý, Trắc địa bản đồ, quy hoạch đô thị, Bảo vệ môi trường đều quan tâm tới GIS và khai thác chúng với những mục đích riêng biệt bởi vì: GIS là một hệ thống tự động quản lý, lưu trữ, tìm kiếm dữ liệu chuyên ngành với sự phát triển của máy tính, đặc biệt chúng có khả năng biến đối dữ liệu mà những công việc này không thể thực hiện b ng phương pháp thô GIS có khả năng chuẩn hóa ngân hàng dữ liệu để có thể đưa vào các hệ thống xử lý khác nhau, cung cấp những thông tin mới nhất và chính xác nhất cho người sử dụng cùng với khả năng dự đoán diễn biến theo thời gian Đồng thời GIS cho sự biến dạng thông tin là ít nhất
Theo các tài liệu thống kê của Tổng cục địa chính: vào năm 2000 các bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh đều được lưu trữ và quản lý sử dụng ở dạng số và chuyển tải lên tổng cục để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc và quy định sử dụng phần mềm đồ hoạ MicroStation cùng với một
số phần mềm hỗ trợ Với mục tiêu chủ yếu là phải tạo ra sản phẩm bản đồ bảo đảm chất lượng với giá thành hạ, họ đã đi vào nghiên cứu dây chuyền sản xuất bản đồ số để đưa ra một quy trình sản xuất bản đồ với đầu vào là bản đồ
Trang 12Trong công tác xây dựng quản lý bản đồ, GIS có một số thuận tiện sau:
- Tạo một bản đồ trên nền một bản đồ cũ nhanh và rẻ hơn
- Thuận tiện trong việc tạo và cập nhật bản đồ khi dữ liệu đã ở dạng số
- Với các bản đồ chuyên đề chỉ mô tả về một chuyên đề nào đó thì cho phép chồng xếp các lớp thông tin sẽ cho một bản đồ mới với mục đích tổng quát hơn và chứa đựng nhiều thông tin hơn
- Thuận tiện đối với phân tích dữ liệu mà dữ liệu đó yêu cầu tương tác giữa phân tích thống kê với bản đồ
- Tối thiểu hóa việc sử dụng bản đồ như là nơi lưu trữ dữ liệu (chỉ cần sử dụng một lệnh đơn giản nào đó sẽ làm xuất hiện bản thông tin thay cho các ký hiệu trên mặt bản đồ)
- Việc tra cứu các thông tin trên bản đồ được thực hiện nhanh và chính xác
- Rất thuận lợi trong việc tổng hợp thống kê các dữ liệu thuộc tính
1.2 Hệ thống thông tin địa lý GIS
1.2.1 Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý ( Geographical Information System) gọi tắt là GIS được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian (Geographic or geospatial), nh m trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý,
xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn như : Để hỗ trợ việc ra các quyết định cho việc quy hoạch và quản lý
sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính.GIS là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ trục tạo độ không gian là phương tiện tham chiếu chính GIS bao gồm các công cụ để thực hiện các công việc sau đây:
- Nhập dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và các nguồn khác
- Lưu trữ dữ liệu, khai thác, truy vấn CSDL
Trang 13- Biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hóa, bao gồm các dữ liệu thống kê
và dữ liệu không gian
- Lập báo cáo, bao gồm các bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và
- Lưu trữ và tuy nhập dữ liệu
- Tìm kiếm và phân tích không gian
- Hiển thị đồ họa và tương tác
1.2.3 Ứng dụng GIS ở nước ta
GIS được du nhập vào Việt Nam trong những năm đầu của thập niên 80 thông qua các dự án trong khuôn khổ hợp tác quốc tế Tuy nhiên, giới khoa học cũng như người áp dụng GIS tại Việt Nam chỉ đến các năm cuối của thập niên 90 GIS ngày càng được áp dụng trong các lĩnh vực, quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên đất, tài nguyên nước, quản lý và giám sát môi trường, quản lý bệnh dịch tể
1
.1
1
Trang 141.2.4 Cơ sở dữ liệu không gian (Geodatabase):
1.2.4.1 Định nghĩa Geodatabase:
Geodatabase là một loại CSDL với các tính năng mở rộng cho việc lưu trữ, truy vấn và thao tác với các thông tin địa lý và dữ liệu không gian Cũng
có thể hiểu geodatabase là CSDL không gian (spatial database)
Trong một CSDL không gian, dữ liệu không gian được đối xử như mọi loại dữ liệu khác Dữ liệu vector được lưu trữ theo kiểu dữ liệu hình học như điểm (point), đường thẳng (line) hoặc đa giác (polygon), những dạng mà có
sự gắn kết với hệ tọa độ không gian Một bản ghi của geodatabase có thể dùng kiểu dữ liệu hình học để thể hiện vị tí của một đối tượng trong thế giới thực
và sử dụng các kiểu dữ liệu chuẩn để lưu trữ các thuộc tính liên quan của đối tượng đó Một và geodatabase có hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu ảnh số (raster) Trong hệ thống thông tin địa lý, một CSDL không gian là thành phần dùng để thao tác và lưu trữ dữ liệu Lợi ích quan trọng của những CSDL không gian là chúng cho phép một hệ tống GIS xây dựng trên những khả năng sẵn có của hệ thống quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) Bao gồm việc
hỗ trợ SQL và khả năng tạo ra những truy vấn không gian phức tạp Ngoài
ra, một cấu trúc client/server của CSDL đó hỗ trợ đa người dùng cùng một lúc và cho phép họ xem, sửa và truy vấn dữ liệu mà không bị xung đột
1.2.4.2 Cấu trúc geodatabase trong ArcGIS (Geodatabase):
Trong ArcMap có hai định dạng để lưu trữ dữ liệu là Shape file và Geodatabase Trong đó, geodatabase là một CSDL được chứa trong một file
có đuôi là “*.gdb” Khác với Shape file, geodatabase cho phép lưu giữ topology của các đối tượng
Trong mô hình này, các đối tượng, hiện tượng và quá trình được mô tả thông qua các đối tượng (feature) Các đối tượng này được tập họp thành các lớp đối tượng (feature class) và được cơ cấu thành các tệp dữ liệu lớn (Feature Data Set) Mô hình Geodatabase là tập hợp có tổ chức của geodata set Cấu trúc của một geodatabase như sau:
Trang 15
Hình 1.2: Cấu trúc của Geodata Base
Trong Geodatabase được ví như một thư mục mẹ có một hay nhiều Feature Dataset Feature là một nhóm các loại đối tượng có cùng chung hệ quy chiếu và hệ tọa độ Một Feature Dataset có thể chứa một hay nhiều Feature Class Feature class chính là đơn vị chứa các đối tượng không gian của bản đồ và tương đương với một lớp (layer) trong ArcMap Mỗi Feature Class chỉ chứa một dạng đối tượng (điểm, đường hoặc vùng) Mỗi Feature Class được gắn chặt với một bảng thuộc tính (Attibute Table) Khi tạo một Feature Class thì bảng thuộc tính cũng tự động được tạo theo Một ví dụ về CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Bảng 1.2: Các dữ liệu của một cơ sở dữ liệu không gian
Geodatabase “14BaoVinh”
Feature Dataset “HHKK2016” Coord system: VN-2000
Feature Class Geometry
DC_HT_73226098 Polygon dientich, sohieu, loaidat Hiển thị thửa đất
giới thửa đất Congtrinh_73226098 Point so_hieu, X,Y, Z Hiển thị điểm Chudan_73226098 Anotation Tenloaidat,ghichukhung Các điểm đặc
Attribute Table
Attribute Table
Trang 16Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu
2.1.1.1 Mục tiêu chung
Kết hợp ảnh Google Earth và bản đồ địa chính thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất xã Bảo Vinh thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai
2.1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng ảnh vệ tinh và phần mềm ArcGis thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất xã Bảo Vinh – Long Khánh – Đồng Nai
- Lấy nguồn ảnh vệ tinh và việc chuyển đổi ảnh về hệ tọa độ VN2000
- Khả năng giải đoán ảnh vệ tinh, cũng như sự kết hợp với bản đồ địa
chính để giảm bớt công tác điều tra ngoại nghiệp
- Tình hình sử dụng đất của địa phương để thành lập bản đồ HTSDĐ
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan thành lập bản đồ hiện trạng
Trang 172.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến các loại hình sử dụng đất;
2 Đánh giá nguồn cơ sở dữ liệu và tình hình sử dụng đất ở địa phương để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
3 Ứng dụng ảnh vệ tinh xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Vinh;
4 Đánh giá độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất và khả năng thành lập lập bản đồ hiện trạng từ ảnh kết hợp bản đồ địa chính
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu
Sử dụng phương pháp này để thu thập nhiều tài liệu khác nhau có liên quan đến thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đó là luật,các thông tư, nghị định, tài liệu tham khảo như:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2015
- Bản đồ địa chính xã Bảo Vinh
- Bản đồ địa hình, địa giới hành chính của xã Bảo Vinh
- Bản đồ nền ( Bản đồ kết quả kiểm kê 2015)
- Báo cáo thống kê đất đai xã Bảo Vinh 5/2016
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất kì sau 2015 – 2020
2.2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Điều tra khoanh vẽ ngoài thực địa từ ảnh vệ tinh thu nhận từ Google Earth.Trong quá trình giải đoán ảnh vệ tinh vẫn còn mộ một số khu vực không thể giải đoán ảnh b ng mắt, do một số điểm ảnh bị mây che phủ, một
số ranh thửa bị mờ không rõ…gây khó khăn trong quá trình giải đoán ảnh
Vì vậy cần tiến hành kết hợp điều tra khảo sát thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa được thể hiện
- Tham khảo ý kiến cán bộ địa chính
- Đi khảo sát và giải đoán ảnh vệ tinh
Trang 182.2.2.3 Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học
Trong đề tài này tác giả đã sử dụng một số phần mềm tin học chuyên ngành để lập cơ sở dữ liệu thuộc tính không gian cho các thửa đất và biên tập, lưu trữ, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Google Earth Pro: đây là phần mềm bản đồ trực tuyến được ứng dụng
vào để xem thời gian cập nhật ảnh, xác định vị trí và tọa độ của ảnh cần tải;
- Satellite Maps Downloader: dùng để tải và gộp các ảnh vệ tinh muốn
tải về phục vụ cho việc khảo sát, cập nhật biến động
- Global Mapper: Cắt ảnh vệ tinh và chuyển đổi ảnh vệ tinh về hệ tọa độ
quốc gia VN-2000
- Microstation: dùng để thành lập xây dựng bản đồ nền phục vụ việc
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đưa file bản đồ lên Google Earth để xác định vị trí cần tải ảnh Modul Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software) ứng dụng vào việc quản lý các cơ sở dữ liệu bản đồ
- ArcGis: trong đề tài này tác giả sử dụng ArcGis vào việc biên tập xây
dựng và quản lý bản đồ, các dữ liệu bản đồ, đưa ra nguồn dữ liệu phục vụ công tác đánh giá tình hình sử dụng đất
ArcCatalog: ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà
không làm mất nhiều thời gian ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, Geodatabase và các dữ liệu không gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính
Trang 19ArcToolbox: Cung cấp một môi trường để thực hiện các thao tác dữ liệu địa
lý bao gồm:
- Quản lý, phân tích và chuyển đổi dữ liệu
- Cung cấp các công cụ để tạo, xử lý và tích hợp các kiểu dữ liệu vào trong cơ sở dữ liệu GIS
ArcMap: ArcMap là một chương trình quan trọng trong bộ ArcGIS
ArcMap cho phép người sử dụng thực hiện các chức năng sau:
- Hiển thị trực quan: Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết
- Tạo lập bản đồ: Nh m giúp cho người sử dụng dể dàng xây dựng các bản
đồ chuyên đề để truyền tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng loạt các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất
- Trợ giúp quyết định: ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu không gian giúp cho người sử dụng dể dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như là: Ở đâu?, Có bao nhiêu?, Tại sao?
- Trình bày và biên tập bản đồ: ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ một cách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ nhanh chóng, chất lượng và tạo các tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người sử dụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
- Ecxel: được ứng dụng vào việc cập nhật xử lý số liệu thông tin của
bản đồ Đưa ra dữ liệu các loại hình sử dụng đất từ đó đánh giá góp phần thực hiện nhanh chóng trong việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 202.3 Quy trình xây dựng, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Quy trình 1: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa
chính cấp xã theo quy trình của Bộ tài nguyên môi trường đưa ra:
Sơ đồ 2.1 uy tr nh th nh lập bản đồ TSD cấp x b ng ph ơng pháp sử
dụng bản đồ đ a ch nh
Kiểm tra thành lập bản đồ
In bản đồ Viết báo cáo thuyết minh Biên tập, trình bày bản đồ
Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, chỉnh
lý ngoài thực địa Chuyển các yếu tố nội dung HTSDĐ lên bản đồ nền
Tổng quát hoá các yếu tố nội dung bản
Vạch tuyến khảo sát thực địa
Điều tra, đối soát, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý
Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý các yếu tố nội dung HTSDĐ
Đóng gói, giao nộp sản phẩm Kiểm tra, nghiệm thu
Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự
Trang 21Chồng xếp – Biên tập
Quy trình 2: Các bước thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất b ng sự
kết hợp ảnh vệ tinh và bản đồ địa chính
Sơ đồ 2.2: Quy trình xây dựng bản đồ TSD trên nền bản đồ đ a ch nh
v ảnh vệ tinh Google Earth
Bản đồ địa chính Bản đồ địa hình
Tiếp biên
Cơ sở dữ liệu không
gian Ảnh vệ tinh
Google Earth
Trang 22Chương 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hướng đến việc nghiên cứu 3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Bảo Vinh n m ở phía Bắc thị xã Long Khánh, giáp với khu vực đô thị, được thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.579,38 ha, chiếm 8,20% diện tích tự nhiên toàn thị xã và có giáp ranh như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ v trí xã Bảo Vinh
Phía Bắc giáp xã Bảo Quang và xã Bình Lộc; phía Nam giáp phường Xuân Thanh, phường Xuân Trung và xã Bàu Trâm; phía Tây giáp xã Suối Tre; phía Đông giáp huyện Xuân Lộc
Xã có đường trục chính nối với đường liên huyện đi Xuân Lộc, Tân Phú; gần đường Quốc lộ 1A cùng với hệ thống giao thông liên xã thông suốt tạo điều kiện thuận lợi cho xã giao thương hàng hóa nông sản và các sản phẩm
Trang 23dịch vụ với các vùng kinh tế phát triển khác Ngoài ra, xã Bảo Vinh n m gần trung tâm thị xã Long Khánh, khu công nghiệp Suối Tre là điều kiện thuận lợi
để địa phương phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng
tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ
3.1.1.2 Địa hình
Xã Bảo Vinh có địa hình tương đối b ng phẳng, kiến tạo địa hình lượn sóng và có chiều hướng nghiêng dần theo hướng Tây - Tây Nam về phía Bắc
- Đông Bắc Độ cao trung bình khoảng 140 m - 160 m (so với mặt nước biển),
độ dốc tương đối nhỏ vào khoảng từ 00
- 80 Với địa hình này rất thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
bố trí các điểm dân cư và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
3.1.1.3 Khí hậu
Thị xã Long Khánh nói chung và xã Bảo Vinh nói riêng có khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Với khí hậu khá thuận lợi nhưng chỉ vào mùa mưa, thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là các loại cây như: cây ăn trái đặc sản, cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su …) có giá trị kinh tế cao Còn mùa khô thì bị ảnh hưởng bởi nắng nóng kéo dài gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, gây thiếu nước trầm trọng và đây là vấn đề mà địa phương cần quan tâm nh m đưa ra biện pháp giải quyết thích hợp Có thể tăng cường
hệ thống thuỷ lợi hay tạo cây - con giống có tính chống chịu hạn cao
3.1.1.4 Hệ thống thủy văn
Hệ thống thủy văn xã Bảo Vinh chủ yếu là các suối nhỏ như: suối Cải, suối Ruộng Hời, suối Đồng Háp, Suối Chồn Trữ lượng nước của các con suối này không ổn định Vào mùa mưa, mực nước thường dâng cao và chảy xiết; vào mùa khô, hầu hết các suối đều cạn chưa đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Trang 24Hệ thống thủy văn được đầu tư phục vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thoát nước trên địa bàn xã Nâng cao phục vụ sản xuất lúa nước góp phần thúc đầy đời sống của người dân phát triển
Nhận xét: Với điều kiện tự nhiên và khí hậu thuận lợi tạo cho xã có một
điều kiện thích hợp địa hình b ng phẳng góp phần tạo cho ảnh vê tinh chụp được rõ nét phục vụ cho công việc giải đoán ảnh vệ tinh, việc quan sát trên ảnh cũng dễ dàng hơn
3.1.1.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Trồng trọt: Đặc biệt chú trọng vào những loại cây chủ lực như cà phê, tiêu, sầu riêng, điều…; được hướng dẫn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện thâm canh tăng vụ để tăng sản lượng cây trồng Nhìn chung năng suất, sản lượng các loại cây lâu năm, hàng năm đều tăng
- Chăn nuôi: chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp, chất lượng đàn giống được chú trọng, cơ cấu vật nuôi đa dạng hơn, ngoài heo, bò, gia cầm xã còn phát triển thêm đàn dê Tuy nhiên đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã hiện nay giảm so với đầu năm 2010
Khu vực kinh tế công nghiệp
Đối với sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển khá Giá trị sản xuất tăng bình quân 20,30%/năm Tổng số cơ sở sản xuất hiện
có 120 cơ sở, tăng 29 cơ sở so với đầu năm 2010, giải quyết việc làm cho hơn
200 lao động/năm Số cơ sở sản xuất tăng chủ yếu là gia công chế biến hạt điều, xây dựng và sửa chữa cơ khí
Trang 25Các hoạt động dịch vụ tín dụng, vận tải, bưu chính viễn thông đều phát triển và phục vụ tốt hơn cho nhân dân Vốn tín dụng đầu tư cho sản xuất và kinh doanh hàng năm đều tăng, đại bộ phận nhân dân đều sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả Số lượng xe vận tải các loại ngày càng tăng, bảo đảm nhu cầu vận chuyển lưu thông vật tư hàng hóa và đi lại của nhân dân, bưu cục
xã hoạt động ổn định, phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân
3.1.1.6 Văn hóa xã hội
Về dân số, đến năm 2015 xã có 17.482 người/ 3.628 hộ Tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm đạt 1,15%
Tuy các ngành kinh tế phi nông nghiệp đang ngày càng phát triển nhưng thu nhập của lao động địa phương chủ yếu vẫn là nông nghiệp, mức thu nhập giữa cao và thấp còn khoảng cách khá lớn do một số lao động không có việc làm thường xuyên Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người ước đạt khoảng
40 triệu đồng/người
3.1.1.7 Cơ sở hạ tầng
- Trong xã có khoảng 15,217 km đường bê tông nhựa nóng ,đường cấp phối 4,7 km, đường đất sỏi liên thôn liên xóm 11,464 km Nhìn chung mạng lưới giao thông tương đối tốt có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa của người dân trong xã và vùng lân cận
- Địa bàn xã hiện chưa có mạng lưới cấp nước đô thị Người dân trong vùng sử dụng hai nguồn nước gồm: nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Trong đó, sử dụng nguồn nước ngầm là chủ yếu thông qua các giếng khoan
Độ sâu giếng khoan khoảng 10 - 15m
- Xã Bảo Vinh có đường điện 110KV đi ngang qua với tổng chiều dài hơn 7km, ngoài ra xã đã xây dựng và đưa vào sử dụng đường dây 15KV dài 9,8km, đường dây 0,4KV dài 12,31km
- Xã Bảo Vinh có 1 bưu điện đủ để đáp ứng cho nhu cầu thư tín của nhân dân địa phương
Trang 26- Hiện nay trên địa bàn xã Bảo Vinh có khoảng 1,15 ha đất cơ sở văn hóa bao gồm 1 nhà bia ghi danh liệt sỹ và khu công viên cây xanh thuộc khu tái định cư Bảo Vinh Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn xã đã có sân bóng phục vụ nhu cầu thể dục thể thao của người dân địa phương
- Hiện trên địa bàn xã có 01 trường mầm non, 02 trường mẫu giáo, 2 trường tiểu học với 4 cơ sở và 01 trường THCS
- Về cơ sở vật chất, xã có 1 trạm y tế và 2 phân trạm ở các ấp, có 2 nhà hộ sinh, tổng số giường bệnh là 14 giường
- Hiện nay trên địa bàn xã có 2 chợ: 1 chợ tại ấp Bảo Vinh B đã và đang hoạt động từ nhiều năm nay và 1 chợ trong khu tái định cư Bảo Vinh
Nhận xét: Là một xã n m ở vùng ven khu vực đô thị của thị xã Long
Khánh nên có những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội như: phát triển ngành dịch vụ; tiêu thụ hàng hóa nông sản; có điều kiện tiếp xúc với tiến
bộ xã hội về mặt văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, pháp luật, Ngoài
ra, xã Bảo Vinh có vị trí gần đường QL1A là điều kiện thuận lợi để giao thương hàng hóa với các khu vực trong và ngoài tỉnh Đồng Nai
Xã có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuận lợi như: đất đai màu mỡ; điều kiện khí hậu thời tiết hài hòa và tương đối ổn định, ít thiên tai Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt với các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: cao su, cà phê,…
và các loại cây ăn trái đặc sản như: sầu riêng, chôm chôm, xoài,…;
Với sự phân bố dân cư nông thôn, các công trình công cộng còn thưa thớt chủ yếu tập trung dọc theo các con đường là chính việc quản sát ảnh vệ tinh trở nên dễ dàng hơn, khi nhà sát nhau việc xác định các ranh thửa trở nên khó khăn hơn cho công việc giải đoán.Với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Đây là những loại cây lâu năm thường ít thay đổi về loại hình sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và được trồng với số lượng diện tích đất lớn nên sự thay đổi về mục đích sử dụng đất thể hiện trên hình ảnh thuận lợi hơn, cũng như dữ liệu trên bản đồ địa chính cũng ít có sự biến động
Trang 273.1.2 Đánh giá nguồn cơ sở dữ liệu hiện có trên địa bàn xã
3.1.2.1 Tình hình hồ sơ dữ liệu
- Bản đồ địa chính: Trên địa bàn xã Bảo Vinh có 33 tờ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000, được thành lập năm 2003 b ng phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệ bản đồ số và được cập nhật liên tục đến nay
- Bản đồ địa hình: File bản đồ địa hình ở tỷ lệ 1: 5000 do Bộ Tài nguyên
và Môi trường thành lập năm 2010, Bộ Nội vụ cung cấp cho tỉnh Đồng Nai năm 2015 để hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính
- Bản đồ nền: được xây dựng trên cơ sở bản đồ địa chính và bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp (được Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất thực hiện trong quá trình kiểm kê đất đai năm 2010) Trong đề tài này tác giả tiến hành kế thừa lại bản đồ nền năm 2010 được cung cấp tại cơ quan thực tập
- Hồ sơ, bản đô hiện trạng sử dụng đất năm 2015: bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã được xây dựng b ng công nghệ số trên phần mềm ArcGis,
tỷ lệ 1: 5.000; số liệu kiểm kê, thống kê được lập ở dạng số, phần mềm Excel
- Hồ sơ địa giới hành chính: Xã Bảo Vinh được thành lập theo Nghị định 97/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ, bản đồ địa giới hành chính được lập b ng công nghệ số trên phần mềm Mapinfo
- Cơ sở dữ liệu địa chính: được xây dựng theo Thông tư số BTNMT ngày 19/5/2014 và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 2823/2014/TT-3.1.2.3 Đánh giá chung về thực trạng hồ sơ, tài liệu
Thuận lợi:
Nhìn chung về hiện trạng thông tin tư liệu hiện có trên địa bàn xã Bảo Vinh khá đầy đủ, hiện đang được quản lý, lưu trữ tại Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm kỹ thuật địa chính ,Phòng Tài
nguyên và Môi trường, đảm bảo cho việc khai thác:
- Bản đồ địa chính của xã được xây dựng theo phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệ bản đồ số, được lưu trữ dưới dạng giấy và file dạng số, phản ánh cơ bản hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn
- Xã đã triển khai đăng ký đất đai xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên bộ bản đồ địa chính, cơ bản đã xây dựng được một bộ cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn
- Hiện nay, tỉnh đã thiết lập hệ thống mạng kết nối từ cấp tỉnh đến cấp huyện để thực hiện khai thác thông tin, cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên trên một cơ sở dữ liệu thống nhất thông qua phần mềm Phân hệ Quản
lý đất đai, từ đó việc cập nhật, chỉnh lý biến động tại xã được hoàn thiện hơn
Tồn tại, hạn chế:
- Cơ sở dữ liệu địa chính mới triển khai từ cấp tỉnh đến cấp huyện, chưa đến được cấp xã, do đó hiện nay cấp xã vẫn đang quản lý trên bộ hồ sơ địa chính dạng giấy
- Việc người sử dụng đất tự chuyển mục đích và sử dụng không đúng mục đích vẫn còn diễn ra
3.1.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai ở địa phương
Nhìn chung việc sử dụng đất trên địa bàn khá triệt để, cơ cấu sử dụng đất phù hợp với điều kiện và đặc điểm của xã, trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn so với đất phi nông nghiệp, trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với hai loại hình sử dụng chính
là cây hàng năm và cây lâu năm; các loại hình sử dụng đất này vừa đem lại
Trang 29hiệu quả kinh tế cho người sử dụng đất vừa có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao độ che phủ, chống xói mòn và bảo vệ đất Ngoài ra các loại đất nông nghiệp khác như đất nuôi trồng thủy sản cũng góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã
- Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn đất nông nghiệp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, trong đó nhiều nhất là đất ở với 51,31%, đất chuyên dùng 40,48%, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 3,81%, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 3,58%, đất cơ sở tôn giáo 0,79%, đất cơ sở tín ngưỡng 0,04 %
- Công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã đã tương đối chặt chẽ theo các quy định Pháp luật về đất đai Các nội dung, nhiệm vụ chính như đo đạc lập bản đồ địa chính, lập sổ bộ, hồ sơ địa chính,… đã thực hiện đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế nhất định trong quá trình quản lý như:
- Vẫn còn tình trạng xây cất nhà trái phép trên đất nông nghiệp, do người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng không xin phép Trong đó, đa số trường hợp chuyển mục đích sử dụng trái phép sang đất ở đều không phù hợp với quy hoạch, gây xáo trộn, phá vỡ quy hoạch
- Một số trường hợp mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục chuyển nhượng nên các thông tin về chủ sử dụng giữa hiện trạng ngoài đất và cơ sở dữ liệu quản lý chưa đồng nhất
- Tình trạng chuyển mục đích đất trồng lúa còn diễn ra trong đó chủ yếu là chuyển từ lúa 01 vụ sang trồng các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn
- Tình trạng các đơn vị được giao đất, được thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng nhưng chưa thực hiện vẫn diễn ra gây lãng phí quỹ đất
- Tình trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền chưa chuyển sang thuê đất diễn ra khá phổ biến Hầu hết các đơn vị thuộc đối tượng này trên địa bàn xã đều chưa chuyển sang thuê đất
Trang 303.2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng xã Bảo Vinh
Quy trình 3.1: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Files Bản đồ (*dgn)
Ứng dụng ảnh vệ tinh cập nhật biến động trên ArcGIS
Xây dựng CSDL trên phần mềm arcgis
Xây dựng các lớp và thuộc tính bên ArcGIS
Xuất dữ liệu sang dạng (*shp)
Biên tập bản đồ hiện trạng b ng Arcgis
Trang 313.3 Ứng dụng ảnh vệ tinh xây dựng bản đồ HTSDĐ xã Bảo Vinh
Bản đồ địa chính xã Bảo Vinh, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ địa hình… được thành lập trên Microstation ta phải chuyển đổi về định dạng của Arcgis để tiến hành việc hiển thị và xử lý bản đồ
Tạo các thư mục lưu và xử lý sơ bộ dữ liệu
Dữ liệu đầu v o Input:
- Bản đồ dạng Microstation (bản đồ nền, bản đồ địa giới hành chính, ….)
- Shapfile ( shapefile bản đồ địa chính)
Dữ liệu đầu ra Output: dùng để lưu cơ sở dữ liệu không gian địa chính
3.3.1 ây dựng bản đồ nền địa chính và dữ liệu thuộc tính BĐĐC
Từ 33 tờ bản đồ địa chính xã Bảo Vinh lưu dưới dạng file *.dgn (MicroStation) Thể hiện các thuộc tính về mã loại đất, tên chủ sử dung đất, đối tượng sử dụng đất của từng thửa đất trên từng tờ bản đồ địa chính
Khởi động Famis, vào công cụ vẽ nhãn thửa xuất từng thuộc tính của thửa đất
để phân lớp các thuộc tính tại các lớp khác nhau
Hình 3.2: Vẽ nhãn thửa
Sau khi xuất từng thuộc tính của thửa đất ra từng lớp riêng biệt trên từ 33
tờ bản đồ, tác giả tiến hành tổng hợp các tờ bản đồ địa chính này thành một file bản đồ địa chính tổng thể
Đầu tiên chúng ta sao chép một tờ bản đồ địa chính của xã Bảo Vinh,
tiến hành xóa hết nội dung trong đó vào lưu dưới tên là BVtong.dgn
Trang 32Mở Micro Station SE Tại Micro Station Manager chọn File → Merge
→ Chọn các tờ bản đồ cần merge
Kết quả của bước này là các tờ bản đồ được ghép lại với nhau:
Hình 3.3: Ghép các tờ bản đồ
Sử dụng phần mềm MicroStation xóa đi các level không cần thiết làm
sạch bản đồ chỉ để lại các lớp thông tin cần thiết thể hiện trên bản đồ hiện
trạng Sau đo ta tiến hành sửa lỗi, nối các đường line bị hở trên bản đồ Khi
dữ liệu được làm sạch (hết lỗi):
Hình 3.4: Bản đồ tổng của x sau khi đ ợc làm sạch
Trang 333.3.2 uất dữ liệu sang *.shp chuyển qua Arcgis
Từ bản đồ địa chính xã Bảo Vinh được thành lập trên nền Microstation
ta phải chuyển đổi về định dạng của ArcGis để tiến hành việc hiển thị và xử
lý bản đồ
- Xuất dữ liệu ở dạng Shapefile b ng ViLis
Vào Famis → Cơ sở dữ liệu bản đồ → Quản lý bản đồ → Kết nối với cơ
Cơ sở dữ liệu bản đồ → Nhập số liệu → Xuất bản đồ (Export) → VILIS (shape) Xuất hiện hộp thoại Chuyển đổi sang ViLIS → chọn Chuyển đổi
Hình 3.5: Hộp thoại chuyển đổi sangVilis
Xuất hiện hộp thoại VILIS file, chọn đường dẫn lưu file shape sau khi
xuất → chọn OK
Sau khi xuất ViLis xong, vào đường dẫn chứa file *.dgn vừa xuất có 3
file, TD27427.DBF, TD27427.shp, TD27427.shx Khi ta chuyển qua định
dạng (*.shp) ứng dụng ArcGIS để xây dựng các lớp và thuộc tính.Vì khi
chuyển dạng này thì dữ liệu thuộc tính mà ta dùng gán bên MicroSation vẫn
giữ nguyên thuộc tính khi chuyển sang file shape
Trang 343.3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian trên phần mềm ArcGis
3.3.3.1 Thiết kế Geodatabase trên ArcCatalog
Đầu tiên ta mở ArcCatalog tạo và kết nối đến thư mục chứa file lưu
E:/Output Tạo một GeoDatabase (GDB):Tại thư Mục Output Click phải
chọn New → File GeoDatabase với tên 14BaoVinh.gdb
Hình 3.6:
Tạo Geodatabase 14BaoVinh
Tiếp theo lập một Feature Dataset: trong GeoDatabase: 14BaoVinh.gdp vừa tạo Phải chuột chọn New → Feature Dataset đặt với tên HHKK2016 → Next
Xuất hiện hộp thoại cho phép thiết lập hệ tọa
độ địa phương VN-2000
Ta chọn phép chiếu cho file trong đó hệ tọa độ
VN-2000 và kinh tuyến trục tỉnh Đồng Nai là”
107o45’ Next → Finish
Hình 3.8: Thành lập hệ tọa độ VN2000
Kết quả của bước này là thành lập được
GeoDatabase và Feature Dataset
Hình 3.9: GeoDatabase, Feature Dataset đ ợc thành lập
Hình 3.7: Tạo Feature Dataset