1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay

122 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác quan trọng này rõ ràng chưa được chú trọng khi: 1 tuyên truyền đối ngoại Việt Nam dường như bỏ qua việc đầu tư thông tin liên quan đến vấn đề Biển Đông bằng ngôn ngữ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

TRẦN THỊ LAN HƯƠNG

XU HƯỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE

TỪ 2009 ĐẾN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế

Hà Nội-2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

TRẦN THỊ LAN HƯƠNG

XU HƯỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

TP.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2014 TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Lan Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của các cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các bên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu – Khoa Quốc Tế Học – Phòng Sau Đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Ban giám hiệu – Khoa Quan Hệ Quốc Tế – Phòng Sau Đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn TP.HCM đã tổ chức đào tạo để tôi có cơ hội và điều kiện được nâng cao học vấn, trình độ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo – những người đã đem lại cho tôi những kiến thức vô cùng hữu ích trong trong suốt quá trình học tập Quan trọng và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Đào Minh Hồng – Trưởng Khoa Quan Hệ Quốc Tế Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM là người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Do thời gian thực hiện có hạn, luận văn của tôi không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót; tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

TP.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2014 TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Lan Hương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Tầm quan trọng của vấn đề Biển Đông trong Quan hệ Quốc tế

1.1.1 Địa thế và vai trò của Biển Đông 9 1.1.2 Khái quát tình hình biển Đông trong thế kỷ 21 12

1.2 Sức mạnh của truyền thông online và vai trò của công cụ tìm kiếm online

1.2.1 Sức mạnh của truyền thông đại chúng

và truyền thông online 16 1.2.2 Vai trò của công cụ tìm kiếm online trong truyền thông Quốc tế 21 1.2.3 Vai trò của công cụ tìm kiếm Google đối với vấn đề thông tin

và tìm kiếm thông tin trên Biển Đông 22

– Paracels Islands 40 2.1.4 Đường Lưỡi Bò – Nine Dashed Line 43

Trang 6

2.2 Xu hướng tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh về các vấn đề liên quan được quan tâm trên Biển Đôngthông qua công cụ tìm kiếm Google

2.2.1 Bộ từ khóa tranh chấp trên Biển Đông 45

2.2.2 Tranh chấp Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa 48

2.2.3 Bộ từ khóa Tin tức biển Đông, Bản đồ biển Đông 50

2.2.4 Bộ từ khóa liên quan hành xử trên Biển Đông 53

Tiểu kết 56

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÌM KIẾM BẰNG TIẾNG ANH CỦA CÁC TỪ KHÓA LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM GOOGLE 3.1 Kết quả tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh liên quan đến vấn đề tên gọi của Biển Đôngthông qua công cụ tìm kiếm Google 3.1.1 Biển Đông –– East Sea – Nanhai Sea – South China Sea 59

3.1.2 Quần đảo Trường Sa – Spratly Islands 64

3.1.3 Quần Đảo Hoàng Sa – Paracels Islands 68

3.1.4 Đường Lưỡi Bò – Nine Dashed Line 71

3.2 Kết quả tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh về các vấn đề liên quan được quan tâm trên Biển Đôngthông qua công cụ tìm kiếm Google 3.2.1 Tranh chấp biển Đông 76

3.2.2 Tranh chấp Quần đảo Trường Sa –Hoàng Sa 81

3.2.3 Bộ từ khóa liên quan Tin tức biển Đông, Bản đồ biển Đông 85

3.2.4 Quy tắc ứng xử giữa các bên trên Biển Đông 89

3.2.5 Giàn khoan Hải Dương 981 93

Tiểu kết 100

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Biểu đồ

Trang

năm 2013 thông qua máy tính để bàn (Desktop)

25

năm 2013 thông qua Smart Phonevà Tablet

25

Biểu đồ 2.1: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “East Sea”, “Nan

Hai Sea”, “South China Sea” trên công cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014

32

Biểu đồ 2.2: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands”,

“Nansha Islands”, “Truong Sa Islands” trên công

cụ Google Trend từ 2009 đến 9/2014

37

Biểu đồ 2.3: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Paracel Islands”,

“Xisha Islands”, “Hoang Sa Islands” trên công

cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014

40

Biểu đồ 2.4: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Nine Dashed Line”

trên công cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014

43

Biểu đồ 2.5: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea

Dispute”, “South China Sea Conflict”, “South China Sea War”, “South China Sea Dispute History” trên công cụ Gooole Trends từ 2009 đến 09/2014

45

Biểu đồ 2.6: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands

Dispute”, “Paracel Islands Dispute” trên công cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014

48

Biểu đồ 2.7: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea

News”, “South China Sea Map” trên công cụ

50

Trang 8

Google Trends từ 2009 đến 09/2014 Biểu đồ 2.8: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct

on South China Sea”, “Nan Hai Sea” trên công

cụ Google Trends từ 2009 đến 09/2014

53

Biểu đồ 2.9: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “Haiyang Shiyou

981” trên công cụ Google Adwords trong tháng

5, 6, 7 năm 2014

54

Biểu đồ 2.10: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “HD­981” trên công

cụ Google Adwords trong tháng 5, 6, 7 năm

2014

54

Biểu đồ 2.11: Xu hướng tìm kiếm từ khóa “China Oil Rig” trên

công cụ Google Adwords trong tháng 5, 6, 7 năm

2014

55

2 Bảng tổng hợp số liệu

Trang Bảng 2.1 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”,

“Nanhai Sea”, “South China Sea”, tổng hợp từ công

cụ Google Trend – Google Adwords, cập nhật đến

tháng 09/2014

33

Bảng 2.2 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Truong Sa

Islands”, “Nansha Islands”, “Spratly Islands”, tổng

hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords,

cập nhật đến tháng 09/2014

38

Bảng

2.3:

Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Hoang Sa

Islands”, “Xisha Islands”, “Paracel Islands” tổng hợp

từ công cụ Google Trends – Google Adwords, cập

nhật đến tháng 09/2014

40

Trang 9

2.4: hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords,

cập nhật đến tháng 09/2014

Bảng

2.5:

Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea

Dispute”, tổng hợp từ công cụ Google Trends –

Google Adwords, cập nhật đến tháng 09/2014

47

Bảng

2.6:

Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands

Dispute”, “Paracel Islands Dispute”, tổng hợp từ

công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật

đến tháng 09/2014

49

Bảng

2.7:

Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea

News”, “South China Sea Map”, tổng hợp từ công cụ

Google Trends – Google Adwords, cập nhật đến

tháng 09/2014

51

Bảng

3.1:

Kết quả tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai

Sea”, “South China Sea” tổng hợp từ công cụ Google

Search, cập nhật đến tháng 09/2014

59

Bảng

3.2:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands” tổng hợp

từ công cụ Google Serch cập nhật đến tháng 09/2014

64

Bảng

3.3:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “Parace Islands” tổng hợp

từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng

09/2014

68

Bảng

3.4:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “Nine Dash Line” tổng hợp

từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng

09/2014

71

Bảng

3.5:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea

Disputes”, “South China Sea Conflict” tổng hợp từ

công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014

76

Bảng

3.6:

Kết quả truy vấn từ khóa “Spratly Islands disputes”,

“Paracel Islands disputes” tổng hợp từ công cụ tìm

81

Trang 10

kiếm Google, cập nhật đến tháng 09/2014

Bảng

3.7:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”,

“South China Sea Map” tổng hợp từ công cụ Google

Search, cập nhật đến tháng 09/2014

85

Bảng

3.8:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct South

China Sea” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập

nhật đến 09/2014

89

Bảng

3.9:

Kết quả tìm kiếm từ khóa “Haiyang Shiyou 981”,

“HD­981”, “China Oil Rig” tổng hợp từ công cụ

Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014

94

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự ủng hộ của bạn bè Quốc tế là “sức mạnh thời đại” của Việt Nam trong lịch sừ ngoại giao hiện đại Trong thời đại phát triển của công nghệ số, sức mạnh đó đang được hiện thực hóa thành một cộng đồng quốc tế trên Internet – “cộng đồng mạng” Với số lượng người tham gia có thể vượt xa dân số của một quốc gia, sức mạnh của cộng đồng mạng ngày càng được ghi nhận, nhanh chóng trở thành một chủ thể phi truyền thống mới trong Quan hệ Quốc tế

Từ năm 2009, bắt đầu với sự xuất hiện của “đường lưỡi bò”, tình hình Biển Đông ngày càng trở thành vấn đề nóng được cộng đồng mạng đặc biệt quan tâm, kéo theo

xu hướng tìm kiếm thông tin trên Internet liên quan đến vấn đề này ngày càng cao Với sự hỗ trợ của quá trình toàn cầu hóa thông tin, tin tức online ngày càng trở nên phổ biến và dễ dàng xuất hiện trên bất kỳ website nào Việc tiếp cận nhiều luồng thông tin trái chiều, đặc biệt trong vấn đề Biển Đông có thể mang đến hai hệ quả khác nhau Nếu nguồn thông tin được tiếp cận là chính thống và chính xác: (1) người đọc sẽ hiểu được cơ sở pháp lý và chính nghĩa của Việt Nam, hiểu được lập trường của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp trên cơ sở hòa bình và đối thoại; (2) liên kết và tập hợp được lực lượng có xu hướng ủng hộ quan điểm của Việt Nam trên các diễn đàn online quốc tế; (3) giúp bản thân người Việt Nam hiểu rõ hơn đến các vấn đề liên quan đến chủ quyền biển đảo của đất nước Ngược lại, nếu nguồn thông tin được tiếp cận không chính xác: (1) cơ sở pháp lý của Việt Nam không thuyết phục được cộng đồng mạng, dẫn đến hiện tượng hiểu không đúng về quan điểm và lập trường của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp; (2) tạo điều kiện cho lực lượng phản đối Nhà nước, chính quyền hoặc không có thiện cảm với Việt Nam

có diễn đàn để tranh luận hợp pháp

Đối với vấn đề Biển Đông, Việt Nam có tư cách là chủ thể trong cuộc tranh chấp chủ quyền Do vậy, việc cung cấp thông tin có liên quan, đồng thời tìm cách tiếp cận “cộng đồng mạng” một cách sâu sắc và triệt để đang ngày càng trở nên quan

Trang 12

trọng Các thông tin có liên quan đến vấn đề Biển Đông của Việt Nam trên các phương tiện truyền thông online được càng nhiều người đọc quan tâm thì vai trò của Việt Nam trong “cộng đồng mạng” càng lớn, có thể giúp Việt Nam tranh thủ sự ủng

hộ của bạn bè quốc tế trong công cuộc đấu tranh chủ quyền của mình

Từ những luận điểm trên, việc nghiên cứu xu hướng quan tâm và tìm kiếm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề Biển Đông đang trở nên cấp thiết Tuy nhiên, công tác quan trọng này rõ ràng chưa được chú trọng khi: (1) tuyên truyền đối ngoại Việt Nam dường như bỏ qua việc đầu tư thông tin liên quan đến vấn đề Biển Đông bằng ngôn ngữ quốc tế để phục vụ cho người nước ngoài mà chỉ tập trung phục vụ thông tin cho người dân trong nước; (2) người dân Việt Nam chưa sử dụng hoặc chưa ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng truyền thông online như kênh truyền bá quan điểm và lập trường của Việt Nam trong vấn đề Biển Đông; (3) Nhà nước Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến các thống kê, khảo sát lượng truy cập và kết quả truy cập trên Internet liên quan đến vấn đề Biển Đông

Từ những vấn đề trên, đề tài “Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề Biển Đông

thông qua công cụ tìm kiếm trên Google từ 2009 đến nay” được lựa chọn nhằm

tổng kết, cung cấp những số liệu đầu tiên về xu hướng và kết quả tìm kiếm của

“cộng đồng mạng” trong vấn đề Biển Đông

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Mục đích: luận văn hướng đến (1) xem xét các thuật ngữ/từ khóa liên quan đến vấn

đề Biển Đông bằng ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) được tìm kiếm trên Google; (2) tổng kết xu hướng, mức độ tìm kiếm và tầm ảnh hưởng của các thuật ngữ/từ khóa này trên công cụ tìm kiếm Google; (3) đánh giá tính chính xác của thông tin, khả năng đáp ứng yêu cầu được tìm kiếm, đánh giá mức độ cạnh tranh của thông tin trên mạng giữa các bên đối với vấn đề liên quan

Nhiệm vụ: Luận văn cần phải (1) tổng kết bức tranh toàn cảnh của tìm kiếm thông tin online bằng tiếng Anh liên quan đến vấn đề Biển Đông; (2) bước đầu phân tích

và đánh giá mức độ ảnh hưởng thông tin trên mạng trong so sánh giữa Việt Nam và

Trang 13

Trung Quốc; đánh giá chất lượng nội dung và khả năng tác động thông tin từ các bên đối với cộng đồng quốc tế thông qua các kết quả tìm kiếm được; (3) chứng

minh giả thiết “Việt Nam chưa tối ưu hóa khả năng tìm kiếm thông tin trên mạng

trong vấn đề Biển Đông”

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn này sẽ góp phần: (1) phân tích cách thức và thói quen tìm kiếm thông tin liên quan đến vấn đề Biển Đông của người sử dụng Internet; (2) phân tích kết quả tìm kiếm được trong những vấn đề liên quan đến Biển Đông; (3) đánh giá vai trò, vị trí của Việt Nam trong nhận thức của “cộng đồng mạng” sử dụng tiếng Anh về vấn

đề Biển Đông; (4) đưa ra đề xuất để cải thiện khả năng được tiếp cận của các website tiếng Anh có nguồn gốc từ Việt Nam trong vấn đề Biển Đông, góp phần vào công cuộc đấu tranh chủ quyền trên Biển Đông của Việt Nam

4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề Biển Đông không phải là vấn đề mới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học công bố những ấn phẩm công phu liên quan đến vấn đề này Tuy nhiên, những tác phẩm này chỉ tập trung nghiên cứu lịch sử ­ địa lý của Biển Đông

và các bằng chứng lịch sử ­ pháp lý nhằm xác lập chủ quyền trên vùng biển này Cho đến thời điểm công bố luận văn này, chưa có một công trình nghiên cứu, ấn phẩm xuất bản nào đề cập đến việc nghiên cứu xu hướng tìm kiếm thông tin và kết quả tìm kiếm thông tin trên các công cụ tìm kiếm liên quan vấn đề Biển Đông Từ

đó, luận văn này khi hoàn thành sẽ đóng góp những cơ sở dữ liệu ban đầu trong công tác nghiên cứu xu hướng tìm kiếm của người sử dụng Internet bằng tiếng Anh trên thế giới đối với vấn đề Biển Đông

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các từ khóa bằng ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) và kết quả tìm kiếm của từ khóa liên quan đến vấn đề Biển Đông trên công

cụ tìm kiếm Google

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu của luận văn được thu gọn trong công cụ tìm kiếm phổ biến nhất hiện nay là Google (trong phạm vi của Google đại chúng, không bao gồm Google Scholar), sử dụng ngôn ngữ tìm kiếm là ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) và kết quả về xu hướng, website, phản hồi được công cụ này cung cấp trong vấn đề Biển Đông, so sánh giữa Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn từ 2009 đến nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận: Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa

Tự do Trong đó, Internet là môi trường vô chính phủ, đề cao sự tự do và dân chủ Là kết quả của công nghệ thông tin kết hợp toàn cầu hóa và quá trình hội nhập, sự hiện diện của các công cụ tìm kiếm và website tin tức trên toàn cầu đang làm góp phần làm gia tăng sự trao đổi, phụ thuộc lẫn nhau và hợp tác giữa các quốc gia, đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông đối ngoại và có thể dẫn đến sự hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác Đồng thời, các website trong thế giới Internet – đặc biệt là các trang báo điện tử là đại diện rõ ràng cho tính duy lý của quốc gia trong chủ nghĩa tự do, phản ánh sự tính toán lý trí của Nhà nước, nhóm lợi ích thông qua các thông tin, bài viết được công bố và đăng tải Từ những luận điểm của Chủ nghĩa

Tự do, luận văn đã chọn lý thuyết này làm nền tảng phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu chủ đạo được sử dụng trong đề

tài là phương pháp định lượng, cụ thể là dùng các con số nghiên cứu được thu thập và hệ thống lại để chứng minh cho luận điểm của đề tài

Từ phương phướng chủ đạo, đề tài sẽ sử dụng hệ thống phương pháp cụ thể sau để thực hiện nội dung:

Phương pháp liên ngành

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến luận án này Phương này được thể hiện qua công cụ Internet Marketing để nghiên cứu vấn đề Thông qua các công cụ khảo sát và phân tích online, luận án có thể chỉ ra xu hướng tìm kiếm thông tin trên mạng liên quan đến vấn đề Biển Đông

Trang 15

Trong chương 2, đề tài sẽ sử dụng bộ công cụ Google Trends và Google Adwords

để đánh giá xu hướng và số lượt tìm kiếm từ khóa bằng tiếng Anh liên quan đến vấn

đề Biển Đông từ 2009 đến tháng 9/2014 Trong đó:

Công cụ Google Trends sẽ cung cấp các thông tin bao gồm:

o Xu hướng tìm kiếm từ khóa liên quan đến vấn đề Biển Đông trong giai đoạn

Công cụ Google Adwords cung cấp các thông tin bao gồm:

o Số lượt tìm kiếm trung bình hàng tháng đối với từ khóa liên quan đến Biển Đông

o Xu hướng tìm kiếm và số lượt tìm kiếm từ khóa trung bình trong 12 tháng gần nhất (áp dụng cho từ khóa sự kiện xuất hiện trong thời gian ngắn)

Từ những số liệu do hai công cụ trên cung cấp, luận án có thể tổng hợp một xu hướng chung phục vụ cho nội dung của Chương 2

Trong Chương 3, đề tài sẽ sử dụng công cụ Google Search trên trình duyệt Google Chrome nhằm tìm hiểu và đánh giá kết quả tìm kiếm từ khóa trong các góc độ: tìm kiếm chung (website), tìm kiếm hình ảnh (images), video, tin tức (news), địa điểm (place) Bằng công cụ này, luận văn có thể đánh giá danh sách và nội dung của kết quả tìm kiếm nhằm chứng minh luận điểm của đề tài

Trang 16

Phương pháp xử lý thông tin

Cùng với việc quan sát và thu thập thông tin trên Internet, phương pháp xử lý thông tin sẽ được dùng để tổng hợp, phân loại từ dữ liệu chính thống, phi chính thống, chính xác, không chính xác, và so sánh giữa các nguồn tin để có nhận định đúng nhất về vấn đề được đưa ra Từ những thông tin đã được xử lý, luận văn có thể đưa

ra những phân tích, đánh giá, luận điểm phục vụ cho giả thiết nghiên cứu

Ví dụ, thông qua công cụ Google Ardwords truy cập ngày 24/10/2013, từ khóa

“East Sea” (Biển Đông – theo cách dùng của Việt Nam) có 14.210 lượt tìm kiếm hàng tháng; trong cùng thời gian, từ khóa “South China Sea” (thuật ngữ trên bản đồ quốc tế) có 49.500 lượt tìm kiếm; điều này cho thấy mức độ nhận diện chủ động của

từ khóa “South China Sea” đối với cộng đồng mạng sử dụng tiếng Anh trên toàn cầu cao gấp 3 lần so với từ khóa “East Sea” Bên cạnh đó, chất lượng từ khóa

“South China Sea” cũng cao hơn từ khóa “East Sea” về mặt ngữ nghĩa, khu vực tìm kiếm từ khóa“South China Sea” cũng cao hơn từ khóa “East Sea” về mặt địa lý Điều này cho thấy vấn đề gì và có ảnh hưởng như thế nào đến độ phủ thông tin từ Việt Nam? Những yếu tố này sẽ được phương pháp xử lý thông tin phân tích chi tiết sâu hơn trong nội dung luận văn

Phương pháp lịch sử

Phương pháp lịch sử được sử dụng nhằm cung cấp những lý thuyết, lập luận dưới góc độ lịch sử của vấn đề, nhằm giải thích được nguyên nhân và trình tự phát triển của vấn đề theo dòng thời gian

Những thông tin từ phương pháp lịch sử sẽ giúp giải thích các mâu thuẫn, căng thẳng giữa các chủ thể tham gia trong vấn đề cụ thể, từ đó lý giải được các lời lẽ, lập luận mà các bên truyền tải trên Internet và ý đồ mong muốn người tiếp cận hiểu đúng theo ý của họ

Ngoài ra, phương pháp lịch sử cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình chọn và lọc từ khóa phù hợp với hoàn cảnh thời gian và tình hình chính trị trong khu vực Biển Đông

Trang 17

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời Mở Đầu và Kết Luận, luận văn được chia làm ba chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trong Chương 1, Luận văn sẽ tổng kết, phân tích vai trò của Biển Đông và vấn đề Biển Đông trong Quan hệ Quốc tế; đồng thời đánh giá vai trò của truyền thông online và công cụ tìm kiếm trên Internet trong bối cảnh toàn cầu hóa Từ đó nội dung chương có thể nhận định được tầm ảnh hưởng và vai trò quan trọng của truyền thông online cũng như công cụ tìm kiếm trong Quan hệ Quốc tế, đặc biệt là với vấn

đề Biển Đông; cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu xu hướng tìm kiếm thông tin

về vấn đề Biển Đông của các độc giả sử dụng tiếng Anh – ngôn ngữ Quốc tế phổ biến nhất trên toàn thế giới thông qua công cụ tìm kiếm Google

CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG BẰNG TIẾNG ANH TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM GOOGLE

Trong chương 2, Luận văn sẽ bước đầu phân tích xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề Biển Đông của người sử dụng tiếng Anh trên toàn thế giới thông qua 8 bộ từ khóa chọn sẵn bằng công cụ tìm kiếm Google Đồng thời, luận văn cũng sẽ có sự so sánh về xu hướng tìm kiếm giữa thuật ngữ tiếng Anh về vấn đề Biển Đông của Việt Nam – Trung Quốc – Quốc tế Từ đó, nội dung chương cần nêu bật được bức tranh toàn cảnh về xu hướng tìm kiếm, mức độ quan tâm của người dùng Internet bằng tiếng Anh và những vấn đề nổi lên từ những xu hướng này, liên hệ tới trường hợp Việt Nam trong vấn đề Biển Đông

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÌM KIẾM BẰNG TIẾNG ANH CỦA CÁC TỪ KHÓA LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM GOOGLE

Từ xu hướng tìm kiếm tìm kiếm đã được tổng kết ở Chương 2, Chương 3 sẽ phân tích kết quả tìm kiếm được khi truy vấn các từ khóa về vấn đề Biển Đông bằng Tiếng Anh trên Google Nội dung chương cần đánh giá rõ tầm quan trọng trong việc

Trang 18

xếp hạng kết quả trong danh sách Google, sự chính xác của thông tin và nội dung phản hồi của độc giả; liên hệ trường hợp Việt Nam trong vấn đề nâng cao khả năng tiếp cận và tác động vào nhận thức của người truy vấn thông tin về vấn đề Biển Đông bằng Tiếng Anh trên toàn cầu

(*) Nhằm giúp người đọc tiện theo dõi và cập nhật nhanh thông tin, có cái nhìn bao quát và kỹ lưỡng hơn với lập luận của luận văn, tác giả sẽ trình bày bảng biểu có liên quan song song với các phân tích, nhận định ngay trong phần nội dung

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Tầm quan trọng của vấn đề Biển Đông trong Quan hệ Quốc tế

1.1.1 Địa thế và vai trò của Biển Đông

1.1.1.1 Địa thế

Biển Đông là một biển nửa kín1, vị trí ở rìa Tây Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 trải dài từ Singapore đến eo biển Đài Loan, từ vĩ độ 3 đến 26 Bắc và từ kinh độ 100 đến 121 Đông Ngoài Việt Nam, Biển Đông được bao bọc bởi tám chủ thể bao gồm Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singaporre, Thái Lan và Campuchia

Với hệ thống các đảo và quần đảo, Biển Đông được nối thông với biển Hoa Đông của Trung Quốc và biển Nhật Bản (qua eo biển Đài Loan), thông với Thái Bình Dương qua các biển đảo của Philippines và thông với Ấn Độ Dương qua eo biển Malacca; xung quanh biển Đông có rất nhiều vịnh quan trọng như vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, vịnh Subic, vịnh Manila với nhiều cảng nước sâu

1.1.1.2 Vai trò

1.1.1.2.1 Con đường huyết mạch của thương mại hàng hải quốc tế

Được đánh giá là “cổ họng” quan trọng của tuyến đường biển toàn cầu [17:33], đồng thời là khu vực thương mại hàng hải đông đúc thứ hai thế giới; Biển Đông là tâm điểm của các luồng thương mại hàng hải và hàng không quốc tế, nối liền các nước Đông Bắc Á, Đông Nam Á với Ấn Độ và Trung Đông, là đường hàng hải ngắn nhất nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương và là tuyến đường vận tải quốc

tế quan trọng hàng đầu trên thế giới

1

Biển kín hay nửa kín là một vịnh, một vũng hay một vùng biển do nhiều quốc gia bao bọc xung quanh và thông với một biển khác hay với đại dương qua một cửa hẹp, hoặc là hoàn toàn do chủ yếu hay các lãnh hải và các vùng đặc quyền về kinh tế của nhiều quốc gia tạo thành.

Trang 20

Theo Nhà Trắng (Hoa Kỳ): mỗi năm trung bình khoảng 5.3 nghìn tỷ USD thương mại thế giới đi qua Biển Đông, trong đó Hoa Kỳ chiếm 23% [17:39] Bên cạnh đó, 50% tuyến đường hàng hải chính trên thế giới đi qua khu vực Biển Đông; 45% trong hơn 90% thương mại quốc tế được vận chuyển bằng đường biển đi qua Biển Đông; 80% lượng dầu thô nhập khẩu của Trung Quốc, 70% của Nhật Bản và 66% của Hàn Quốc đi qua Biển Đông; 45% hàng xuất khẩu của Nhật Bản, 55% hàng xuất khẩu của các nước Đông Nam Á, 26% hàng xuất khẩu của các nước công nghiệp mới, 40% hàng của Australia và 22% của Trung Quốc cũng đi qua vùng biển này [15: 9, 10, 12]

Đối với Việt Nam, hơn 95% hàng xuất khẩu thông qua đường biển, là tuyến đường huyết mạch mang tính quyết định sự sống còn cho thương mại xuất nhập khẩu của Việt Nam [42]

1.1.1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên

Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu có, nhất

là dầu khí và sinh vật biển

Về dầu khí, Cơ quan Thông tin Năng lượng Quốc gia Hoa Kỳ (EIA) đánh giá: đến năm 2013, vùng biển Đông còn trữ lượng 11 tỷ thùng dầu mỏ, 190 nghìn tỷ feet khối 2 khí đốt tự nhiên nằm trong vùng Biển Đông Dự kiến đến năm 2035, 90% nhiên liệu hóa thạch của Trung Đông xuất khẩu sang thị trường Châu Á, trong đó con đường Biển Đông là con đường chủ đạo Hiện tại, Biển Đông đã ghi nhận trữ lượng khoảng 7 tỷ thùng dầu với khả năng sản xuất 2.5 triệu thùng/ngày, 18.5 triệu tấn/năm, khả năng duy trì được trong vòng 15 – 20 năm trong tương lai [15:07] Bên cạnh đó, vùng biển Đông còn có một lượng khí đóng băng lớn, tương đương với lượng dự trữ dầu khí trên Ngoài ra, dưới đáy Biển Đông còn có khá nhiều kim loại quý hiếm như Coban, Mangan

2

1 feet khối (cubic feet) tương đương 28.31 mét khối

Trang 21

Về thủy hải sản, khu vực Biển Đông có trên 100 loài cá có giá trị kinh tế cao và có khả năng khai thác với số lượng lớn Hiện nay, sản lượng đánh bắt cá tại vùng biển này chiếm khoảng 7 – 8% của cả thế giới

Trong khu vực Biển Đông cũng có những eo biển quan trọng đối với giao thương giữa các đại dương như eo biển Malacca, Lombok, Sunda, Makassar Hầu như tất cả giao thương trên Biển Đông đều phải đi qua bốn eo biển này Bên cạnh đó, Biển Đông cũng có những vịnh có vị trí chiến lược quân sự lớn như vịnh Subic (Philippines), vịnh Cam Ranh (Việt Nam) và hải cảng hàng đầu thế giới Singapore Ngoài sự rộng lớn của Biển Đông; các đảo, quần đảo nằm trong vùng biển này cũng

có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chiến lược phòng thủ của mỗi quốc gia Nằm trong trung tâm của Biển Đông, hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng Là khu vực có nhiều tuyến đường biển nhất trong khu vực, vị trí của hai quần đảo này có thể dùng để kiểm soát các tuyến hàng hải qua lại Biển Đông cũng như dùng cho mục đích quân sự như: đặt trạm ra đa, trạm thông tin, trạm dừng chân và tiếp nhiên liệu cho tàu bè phục vụ cho tuyến đường quân sự hàng hải

Trong đó, quần đảo Trường Sa có vị trí địa chiến lược quan trọng hơn cả Không chỉ có diện tích lớn nhất (trên 1,3 triệu km2, chiếm 38% tổng diện tích biển Đông), chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất, đặc biệt là dầu khí; quần đảo Trường Sa còn là nơi có vị trí chiến lược về giao thông hàng hải và phòng thủ trên

Trang 22

biển Nếu quần đảo này có căn cứ quân sự hiện đại thì có thể kiểm soát được một địa bàn rộng lớn: gần như toàn bộ Đông Nam Á và Đông Nam Trung Quốc Các nhà chiến lược phương Tây cho rằng quốc gia nào kiểm soát được quần đảo Trường

Sa sẽ khống chế được cả Biển Đông

Khu vực biển Đông cũng là khu vực có sự hiện diện tương đối hùng hậu của Hoa

Kỳ về mặt thương mại và quân sự Điều này khiến một nước lớn như Trung Quốc cảm thấy bất an và bị kìm kẹp Đây cũng là một trong những nguyên nhân (bên cạnh vấn đề kinh tế) khiến Trung Quốc luôn có tham vọng độc chiếm Biển Đông, nhằm đảm bảo Trung Quốc sẽ không bị tấn công từ Biển Đông một lần nữa như đã từng trải qua trong hai thế kỷ trước; đồng thời xóa bỏ vai trò của Hoa Kỳ trong khu vực này [12:47]

Từ những lợi ích trực tiếp và gián tiếp mà địa chính trị có thể mang lại, khu vực Biển Đông luôn tiềm tàng nguy cơ xung đột giữa các quốc gia trong khu vực đối với các vùng lãnh thổ đang tranh chấp, quyền tài phán trên biển, và các tài nguyên biển có liên quan Thậm chí, vì bảo vệ lợi ích trực tiếp của mình, khả năng xung đột giữa các cường quốc cũng được các nhà nghiên cứu đánh giá là có thể xảy ra

1.1.2 Khái quát vấn đề biển Đông trong thế kỷ 21

Với vai trò quan trọng với thương mại hàng hải toàn cầu và vị trí địa chính trị trọng yếu, Biển Đông là vùng biển chưa bao giờ lặng sóng Quá trình tranh chấp giữa các quốc gia và chủ thể có lợi ích trong vùng biển này luôn diễn ra một cách ngấm ngầm hoặc công khai Trong thế kỷ 21, vấn đề Biển Đông có thể chia thành hai giai đoạn như sau:

1.1.2.1 Biển Đông từ 1956 đến 2008

Từ khi bắt đầu đặt ách cai trị lên Việt Nam, thực dân Pháp đã chủ động quản lý hai quần đảo Trường Sa – Hoàng Sa Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, thực dân Pháp phải rút toàn bộ quân khỏi Việt Nam thì đến năm 1956, chính quyền Sài Gòn tiếp quản Hoàng Sa, lập nên các đơn vị hành chính mới trên quần đảo này

Trang 23

Tháng 4 năm 1956, Trung Quốc lợi dụng cơ hội Pháp rút khỏi đó, bí mật đổ bộ chiếm nhóm đảo phía Đông và Bắc quần đảo Hoàng Sa là An Vĩnh

Tháng 1 năm 1974, lấy lý do chính quyền Sài Gòn xâm lấn đất đai của Trung Quốc, nước này tuyên bố “tất cả quần đảo Nam Sa, Tây Sa, Đông Sa, Trung Sa là lãnh thổ Trung Quốc; tài nguyên của các vùng biển xung quanh cũng là của Trung Quốc” [4:142], đồng thời dùng vũ lực chiếm cụm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa và sau

đó chiếm toàn bộ 23 đảo, bãi đá và cát thuộc quần đảo này

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã dùng vũ lực, chiếm đóng trái phép bãi Đá Chữ Thập và Đá Gaven cùng với một số bãi đá ngầm ở quần đảo này Đến năm 1992, Trung Quốc chiếm thêm Bãi Vạn An Bắc trên thềm lục địa của Việt Nam Tháng 2 năm 1995, Trung Quốc bí mật chiếm bãi đá thuộc nhóm đảo Vành Khăn (Mischief Reef) do Philippines quản lý

Ngoài những cuộc chiếm đóng có quy mô lớn và lực lượng hùng hậu từ Trung Quốc, thì trong khu vực Đông Nam Á cũng diễn ra những diễn biến chiếm đóng rải rác và nhỏ lẻ từ Malaysia và Indonesia Năm 1978, Philippines chiếm đóng đảo được nước này đặt tên Panata, tổng thống Phillipines ký sắc lệnh tuyên bố quần đảo Trường Sa (trừ đảo Trường Sa) thuộc lãnh thổ nước này Năm 1980, Philipines thực hiện cuộc hành quân Bolaris để chiếm đóng trái phép đá Công Đo Tháng 6 năm

1998, Malaysia mở rộng chiến đóng thêm và xây dựng công trình trên hai quần đảo Trường Sa là bãi cạn bán chìm Thám Hiểm và Én Ca

Năm 2007, Trung Quốc thành lập trái phép thành phố Tam Sa trên quần đảo Hoàng

Sa, thiết lập cơ quan hành chính – pháp luật – an ninh – quân đội trong khu vực này Như vậy, trong giai đoạn 1956 – 2008, khu vực Biển Đông tồn tại tranh chấp chủ quyền giữa giữa 4 nước 5 bên, gồm có Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Malaysia Trong cuộc tranh chấp này Việt Nam, Trung Quốc và Đài Loan đòi chủ quyền hầu như toàn bộ quần đảo Trường Sa; Philippines và Malaysia đòi chủ quyền một phần của quần đảo này

Trang 24

Tóm lại, tình hình Biển Đông thời kỳ này hết sức phức tạp, các quốc gia có liên quan liên tục sử dụng biện pháp vũ lực để chiếm đóng các đảo trên Biển Đông và ăn miếng trả miếng trên mặt trận ngoại giao nhằm hợp thức hóa chủ quyền đối với các vùng đã chiếm đóng và các vùng đang tranh chấp Hay nói cách khác, đây là thời kỳ của chiếm đóng bằng vũ lực

1.1.2.2 Vấn đề biển Đông từ 2009 đến nay

Từ năm 2009, Trung Quốc lại tiếp tục đẩy mạnh cuộc tranh chấp Biển Đông với cường độ cao Trên thực tế, Trung Quốc đã và đang có những biện pháp nhất quán, các bước đi đơn phương, mạnh mẽ và chiến lược nhằm từng bước thực thi yêu sách chủ quyền một cách có hệ thống; từ từ hiện thực hóa quá trình lãnh địa hóa Biển Đông thông qua con đường hành chính, kinh tế và quân sự

Tháng 5 năm 2009: Trung Quốc chính thức gửi lên Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Ranh giới thềm lục địa (CLCS) “Báo cáo về thềm lục địa mở rộng ngoài 200 hải lý của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa”, đồng thời liên tục gửi công hàm phản đối

hồ sơ của các nước khác như Việt Nam, Malaysia và Philippines Trong các Công hàm này của Trung Quốc có kèm theo một bản đồ “hình lưỡi bò” chín đoạn và cho rằng “Trung Quốc có chủ quyền không thể tranh cãi đối với các quần đảo ở biển Nam Trung Hoa (Biển Đông), có quyền chủ quyền – quyền tài phán đối với các vùng nước liên quan cũng như đáy biển và lòng đất dưới đáy biển” Yêu sách này chiếm hơn 80% diện tích Biển Đông nhưng không dựa trên bất kỳ một cơ sở pháp

lý nào; và đã bị Việt Nam, Philippines, Indonesia, Malaysia gửi công hàm phản đối ngay sau đó

Năm 2010: Trung Quốc thực hiện hàng loạt các lệnh cấm đánh cá, bắt giữ tàu cá Việt Nam; đồng thời đẩy mạnh hiện đại hóa hải quân, không quân, xây dựng các cơ

sở quân sự lớn ở Đảo Hải Nam, tiến hành các cuộc tập trận lớn trên

Tháng 5 năm 2011, căng thẳng dâng cao khi ba tàu hải giám của Trung Quốc xâm nhập lãnh hải của Việt Nam, phá hoại thiết bị và cản trở tàu khảo sát địa chấn Bình

Trang 25

Minh 02 của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đang hoạt động tại vùng biển miền Trung Sự kiện xảy ra chỉ cách mũi Đại Lãnh của tỉnh Phú Yên 120 hải lý Tháng 04 năm 2012, Trung Quốc phá vỡ hiện trạng tại bãi cạn Scarborough hay còn gọi là Bãi Hoàng Nham khi đưa 100 tàu thuyền các loại đến chiếm đóng bãi cạn này

từ Philippines Trung Quốc quyết tâm hiện thực hóa việc “Nâng cao năng lực khai thác tài nguyên biển, phát triển kinh tế biển, bảo vệ môi trường sinh thái biển, kiên quyết bảo vệ quyền và lợi ích biển quốc gia, xây dựng cường quốc biển” theo Báo cáo chính trị Đại hội XVIII của Trung Quốc

Tháng 11 năm 2012, Trung Quốc phát hành Hộ chiếu – Passport phổ thông có hình ảnh bản đồ đường chín đoạn mà nước này tuyên bố chủ quyền trên vùng Biển Đông, làm dấy lên sự phản đối gay gắt từ các nước liên quan và các nước lớn Tháng 3 năm 2013, căng thẳng giữa Việt Nam và Trung Quốc tiếp tục leo thang khi Trung Quốc công bố tập bản đồ biển đảo mới, bao gồm 130 đảo lớn nhỏ trên Biển Đông; tàu cá Việt Nam bị tàu Trung Quốc truy đuổi và bắn cháy cabin trong vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam

Tháng 05 năm 2014, Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan nước sâu Hải Dương

981 nằm hoàn toàn trong vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam Giàn khoan có tọa độ được tính toán trong vị trí chiến lược, có thể quan sát toàn cảnh 3260 km đường biển của Việt Nam, đe dọa trực tiếp đến an ninh quốc phòng của Việt Nam [20:145] Nhằm bảo vệ giàn khoan, Trung Quốc đã điều tàu

cá, tàu chiến, phi cơ đến bám trụ xung quanh; sẵn sàng truy đuổi, thậm chí đâm chìm thủng tàu hải giám, đâm chìm tàu cá Việt Nam

Tháng 6 năm 2014, Trung Quốc công bố đường mười đoạn, thay thế cho đường chín đoạn năm 2009 và rất nhanh sau đó ban hành bản đồ hành chính mới chứa toàn

bộ vùng biển và đảo đang tranh chấp

Kể từ khi Trung Quốc chính thức đòi chủ quyền đối với phần lớn các vùng biển xung quanh Trung Quốc từ Đông Bắc Á xuống Đông Nam Á, các vụ đụng độ và xung đột xảy ra với các nước láng giềng không ngừng gia tăng Biển Đông từ vấn

Trang 26

đề quan hệ song phương đã trở thành vấn đề khu vực với sự tham gia của ASEAN;

và trở thành vấn đề quốc tế sau sự kiện công bố “Đường lưỡi bò”, “Giàn khoan Hải Dương 981”

Tóm lại; trong những năm đầu thế kỷ 21, tranh chấp trên Biển Đông là một trong những cuộc tranh chấp chủ quyền biển đảo phức tạp nhất trên thế giới, không chỉ liên quan đến nhiều nước ven bờ Biển Đông, mà còn liên quan đến lợi ích địa – chính trị của nhiều nước ở Châu Á – Thái Bình Dương và hầu hết các nước lớn trên thế giới Do vậy, bất cứ sự kiện, hành vi nào mới xảy ra liên quan đến vấn đề Biển Đông đều được thế giới theo dõi sát sao

1.2 Vai trò của truyền thông online và công cụ tìm kiếm trên Internet

1.2.1 Sức mạnh của truyền thông đại chúng và vai trò của truyền thông online 1.2.1.1 Khái niệm chung

Truyền thông đại chúng được hiểu là một quá trình có định hướng nhằm truyền đạt thông tin tới những đối tượng mục tiêu đại chúng bằng các phương tiện truyền thông nhằm phục vụ mục đích đã đề ra

Các phương tiện truyền thông đại chúng hay các phương tiện thông tin đại chúng là các công cụ được sử dụng để truyền đạt thông tin một cách rộng rãi, có khả năng đưa thông tin tới đối tượng mục tiêu Các công cụ của truyền thông đại chúng chủ yếu bao gồm:

 Truyền thông qua sóng: truyền hình, truyền thanh

 Truyền thông qua cáp: truyền hình cáp và kỹ thuật số

 Ấn phẩm in: báo giấy, tạp chí, sách

 Truyền thông online: Internet, SMS

1.2.1.2 Vai trò của truyền thông đại chúng như quyền lực thứ tư trong thể chế chính

trị

Quyền lực thứ tư là một lực lượng xã hội hay tổ chức chính trị có ảnh hưởng không được công nhận một cách nhất quán hoặc chính thức Khái niệm quyền lực thứ tư

Trang 27

xuất phát từ Vương Quốc Anh vào thế kỷ 18 khi Edmund Burke lần đầu tiên sử dụng thuật trong một cuộc tranh luận của tại Quốc hội vào năm 1787: “Có ba trụ cột nắm quyền trong quốc gia, nhưng các phóng viên chính là quyền lực thứ tư quan trọng hơn tất cả” Sau đó, thuật ngữ “quyền lực thứ tư” được định cho truyền thông

đại chúng, đặc biệt là “báo in” bởi Thomas Carlyle trong cuốn sách “On Heroes and

Hero Worship” năm 1905 Tuy không có một văn bản pháp luật nào định nghĩa và

công nhận quyền lực thứ tư, nhưng các nhà chính trị Anh đánh giá truyền thông đại chúng chính là quyền lực thứ tư trong tứ quyền, bên cạnh lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Chính Phủ), tư pháp (Tòa án)

Với vai trò được đánh giá ngang với một trong tam quyền phân lập, truyền thông đại chúng có bốn chức năng lớn trong thế giới chính trị:

Chức năng giám

sát:

Trong thể chế chính trị, truyền thông đại chúng được sử dụng như cơ quan giám sát tự do dân chủ và thực thi pháp luật, lật tẩy những hành vi lạm dụng chức quyền của cơ quan chức năng và bảo vệ quyền của công dân, cộng đồng Truyền thông đại chúng được đánh giá có khả năng “tiền trảm hậu không cần tấu” Nếu được sử dụng không đúng mục đích, hậu quả do truyền thông mang lại sẽ trở thành cơn ác mộng cho cả quốc gia với sức công phá không thua

vũ khí hủy diệt hàng loạt

Chức năng định

hướng dư luận:

Truyền thông đại chúng có thể cung cấp những thông tin mới nhất, nóng nhất vừa diễn ra nhằm thỏa mãn cơn khát thông tin của người đọc Dựa trên sự tin tưởng của người tiếp cận thông tin, truyền thông đại chúng có thể đưa ra những bình luận, lập luận để khẳng định hoặc nghi ngờ một vấn đề, sự kiện nào đó Với truyền thông đại chúng, việc cung cấp những nội dung mang tính định hướng để khiến

Trang 28

cho người đọc ủng hộ hay phản đối một nhân vật chính trị, một sự kiện chính chị, thậm chí một chính sách chính trị là vấn đề không quá khó khăn

quyết định:

Ra quyết định là một trong những chức năng mang tính hai mặt của truyền thông đại chúng khiến các nhà chính trị, các nhà hoạch định chính sách luôn phải dè chừng Chức năng này cho phép truyền thông đại chúng thay mặt nhân nhân bày tỏ mong muốn, yêu cầu và khẳng định sự lựa chọn của mình; thậm chí có thể tạo áp lực dư luận nhằm gây sức ép khiến cơ quan quản lý nhà nước đáp ứng các yêu sách của người dân hay một nhóm lợi ích liên quan đến vấn đề tài chính hoặc thậm chí thay đổi cả chính sách

1.2.1.3 Truyền thông online và tác động của nó trong chính trị quốc tế

Trong thế giới hiện tại, truyền thông đại chúng đã và đang phát triển thành rất nhiều kênh thông tin khác nhau để mọi người có thể tiếp cận thông tin mới nhất mọi lúc mọi nơi Khi báo giấy đang bắt đầu thoái trào, thì Internet ngày càng đóng vai trò như một kênh truyền thông online quan trọng Không chỉ có tốc độ nhanh chóng,

Trang 29

Internet còn cung cấp cho con người nhiều kênh để tiếp cận với đủ loại thông tin trên toàn cầu thông qua:

 Wesite: báo điện tử, bog cá nhân, công cụ tìm kiếm

 Mạng xã hội: Facebook, Twitter, G+, Youtube,

 Email – Tin nhắn cá nhân (SMS)

Trong Quan hệ Quốc tế, Internet đang trở thành công cụ phổ biến và có tác động lớn đến các hành vi chính trị hoặc có khả năng gây xung đột chính trị Trong đó, có thể phân loại cấp độ của truyền thông online được sử dụng như công cụ chính trị, có tác động đến chính trị trong nước và Quan hệ Quốc tế được cụ thể hóa thành các trường hợp thực tế bao gồm:

 Email: 1 tỷ lượt gửi với 7000 nội dung khác nhau

 Nhà tài trợ online: 3 triệu người đăng ký nhưng có đến 65.5 triệu lượt đóng góp online

 Mạng xã hội: 5 triệu “friends”3 trên 15 mạng xã hội khác nhau

 Website cá nhân: 8,5 triệu người truy cập

 Video: 2000 clip chính thức với 80 triệu lượt xem

 SMS: 3 triệu lượt đăng ký nhận thông tin qua tin nhắn, mỗi số điện thoại nhận được 5 đến 20 tin nhắn hàng tháng

3

Thuật ngữ dùng để chị bạn bè, những người quen kết trên một mạng xã hội được kết nối với nhau

Trang 30

Tất cả những con số này đều nhiều hơn đối thủ của ông Obama lúc bấy giờ là nghị sỹ John Mc Cain từ 2 đến 5 lần [41:21]; có tác động rất lớn đến chiến thắng thuyết phục của tổng thống da màu đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ

có 2,5 triệu người truy cập sau khi trang web công bố thông tin Sự kiện đã tạo ra chấn động lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và bí mật quốc gia của Hoa Kỳ cũng như liên đới với rất nhiều quốc gia mà nước này có mối quan hệ Cấp độ quốc tế

(trường hợp Mùa

Xuân Ả Rập)

Cấp độ này được thể hiện rõ trong sự kiện Mùa Xuân Ả Rập năm 2011 Đây là làn sóng cách mạng bao gồm một chuỗi những cuộc nổi dậy, biểu tình, bạo động lan tỏa rộng khắp từ tại các quốc gia ở thế giới Ả Rập: Tunisia, Algeria, Ai Cập, Yemen, Jordan, Mauritanie, Ả Rập Saudi, Oman, Sudan, Syria, Iraq, Libya, Maroc; và tạo ra sự thay đổi thể chế tại Tunisia, Ai Cập và Lybia Nhiều học giả cho rằng Internet chính là công cụ hoàn hảo cho những cuộc chính biến này bởi số lượng người tham gia các cuộc biểu tình đa số là người trẻ, có học thức và sống tại thành thị Với tư duy cởi

Trang 31

mở, sẵn sàng tiếp thu và hành động; những người này dùng Internet cập nhật thông tin và kết nối với nhau để cùng thực hiện các sự kiện chính trị Trong thời điểm sự kiện này diễn

ra, số lượng người sử dụng Internet và mạng xã hội đã lên đến gần 30 triệu người [40:6], khiến “mùa xuân Ả Rập” lan tỏa đến hàng loạt quốc gia kể trên

Như vậy, với Internet và truyền thông online, con người có thể tìm thấy thông tin và kết nối với nhau mọi lúc mọi nơi Đồng thời, do phụ thuộc vào thế giới ảo, cộng đồng mạng cũng trở nên dễ bị tổn thương và dễ bị tác động bởi nhiều luồng thông tin không chính xác Sự tự do hóa đến mức khó kiểm soát đã tạo ra những nguồn tin không đáng tin cậy và không có cơ quan chịu trách nhiệm với tính xác thực của tin

Do vậy, việc tiếp cận được nguồn thông tin chính xác và kiểm soát được thông tin đang trở thành nhu cầu cần thiết không chỉ với cộng đồng mạng và còn có vai trò đặc biệt quan trọng đến an ninh và chủ quyền quốc gia

1.2.2 Vai trò của công cụ tìm kiếm online trong truyền thông Quốc tế

1.2.2.1 Khái niệm:

Công cụ tìm kiếm là các chương trình tìm kiếm tài liệu thông qua các từ khóa cụ thể trên các nguồn lực kỹ thuật số; và trả về một danh sách các tài liệu bao gồm các văn bản, tin tức, hình ảnh, video… mà công cụ tìm thấy được thông qua các từ khóa Công cụ tìm kiếm không chỉ áp dụng cho Internet, một số công cụ là phần mềm cài đặt trên máy tính cá nhân như Exalead Desktop, Google Desktop và Copernic Desktop Search,…

Nhưng nhìn chung, thuật ngữ “Công cụ tìm kiếm” hiện nay được dùng nhiều nhất

để chỉ các bộ máy tìm kiếm online qua Internet và hệ thống website Trên thế giới hiện nay, các công cụ tìm kiếm được sử dụng phổ biến nhất, trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống của cư dân mâng bao gồm: Google, Baidu, Yahoo, Bing…

Trang 32

1.2.2.2 Cơ chế tìm kiếm thông tin:

Giữa vô số thông tin đang có trên Internet hiện nay, bao gồm những thông cáo chính xác và các thông tin không có ý nghĩa; công cụ tìm kiếm cung cấp cho người truy vấn cánh cổng để tiếp cận chính xác nhất với những thông tin họ đang tìm kiếm Hay nói cách khác, công cụ tìm kiếm là cánh cổng, cầu nối giữa đơn vị truyền thông và người tìm kiếm thông tin

Cơ chế hoạt động của các công cụ tìm kiếm dựa trên các robot tự động, còn được gọi là “crawler” hay “spider”, có thể tiếp cận hàng triệu triệu nội dung có liên kết với nhau trên hệ thống các website toàn cầu Khi các công cụ tìm kiếm thấy những trang này, chúng sẽ tiến hành phân tích mã (code) của những trang đó, liên tục quét nội dung của các trang web để tìm kiếm các từ khóa, những gì chúng tìm thấy sẽ được chỉ mục (index) và lưu trữ các thông tin được chọn trong những hệ thống quản

lý khổng lồ Các thông tin này sau đó sẽ hiển thị trên trang kết quả theo truy vấn của người dùng Hay nói cách khác, kết quả công cụ tìm kiếm cung cấp cho người truy vấn không phải là kết quả trên toàn bộ thế giới Internet, mà chỉ là những kết quả đã được con bọ đã chỉ mục và lưu trữ

Để có thể chứa đựng hàng triệu trang web có thể hiển thị cho người dùng chỉ trong tích tắc, các doanh nghiệp sở hữu công cụ tìm kiếm đã xây dựng các trung tâm dữ liệu bí mật có quy mô khổng lồ nằm rải rác khắp các thành phố lớn trên toàn thế giới Các trung tâm lưu trữ thông tin đồ sộ này chứa hàng ngàn máy tính hoạt động liên tục với cường độ cao nhằm xử lí lượng thông tin dường như vô hạn và cho kết quả chỉ trong chớp mắt

1.2.3 Vai trò của công cụ tìm kiếm Google đối với vấn đề thông tin và tìm kiếm thông tin trên Biển Đông

1.2.3.1 Sơ lược về Google

Google là công ty chuyên về Internet có trụ sở tại Hoa Kỳ được thành lập năm

1998 Sản phẩm chính của công ty là công cụ tìm kiếm Google, được đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet hiện nay

Trang 33

Với triết lý “tập trung vào người dùng” [6:185], bằng giao diện không thể đơn giản hơn, công cụ tìm kiếm Google được tích hợp trong một website có chức năng tìm kiếm thông qua các từ khóa và cung cấp danh sách kết quả đã lọc từ kho chỉ mục cho người truy vấn Google liên kết với hàng tỷ trang web trên thế giới, vì thế người

sử dụng có thể tìm kiếm hầu như tất cả thông tin mà họ muốn thông qua các từ khóa được gõ vào thanh công cụ tìm kiếm trên website của Google

Từ một lỗi chính tả đến việc làm thay đổi thao tác tìm kiếm thông tin trên thế giới 4, Google xuất hiện ở khắp nơi, bất cứ nơi nào có Internet, nơi đó có Google Tại mỗi quốc gia, Google có website bản địa hóa ngôn ngữ phục vụ cho người sử dụng, mang đến sự thuận tiện và tháo bỏ rào cản ngôn ngữ của một công cụ tìm kiếm toàn cầu Google thông minh đến mức chỉ cần truy vấn một từ khóa hoặc một website thuộc hệ thống Google, người truy vấn sẽ được cung cấp kết quả phù hợp với địa điểm truy vấn Hay nói các khác, Google biết người tìm kiếm đang ở đâu, sử dụng ngôn ngữ nào và cho kết quả sát nhất với địa lý và ngôn ngữ của người đó

Với những thuật toán đạt đến mức độ chính xác gần như tuyệt đối, sở hữu cơ sở dữ liệu rộng lớn nhất, Google được đánh giá là công cụ tìm kiếm thành công nhất hiện nay và đang hướng tới độc quyền tại lĩnh vực tìm kiếm trong không gian ảo

1.2.3.2 Cơ chế tìm kiếm và xếp hạng kết quả của Google

Cơ chế tìm kiếm của Google không nằm ngoài cơ chế tìm kiếm chung của các công

cụ tìm kiếm trên thế giới Các con bọ tìm kiếm của Google vẫn từng phút từng giây lục tìm tất cả các website trên thế giới cho phép con bọ tìm kiếm của Google ghé thăm 5, lập chỉ mục và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của Google để nhanh chóng cung cấp cho người tìm kiếm khi truy vấn đúng từ khóa đã có trong thư viện của Google

Trang 34

Nhưng điểm khác biệt trong sức mạnh tìm kiếm của Google nằm ở các thuật toán tìm kiếm Các thuật toán này sẽ quyết định phương thức xếp hạng các trang web trong kết quả tìm kiếm Thống kê của Google năm 2013 cho thấy, đối với kết quả tìm kiếm nằm ở vị trí từ 1 đến 3, 100% người truy vấn có thể nhận thấy website, con số này sẽ giảm xuống 20% đối với kết qủa ở vị trí số 10 Tuy nhiên, ngay cả đối với kết quả đầu tiên với tỷ lệ nhận biết đạt 100%, thì tỷ lệ người truy cập trang kết quả (click) cũng không phải tuyệt đối (khoảng 60%) và sẽ giảm 50% cho các vị trí tiếp theo 6 Vì vậy, việc đứng trong top đầu danh sách kết quả tìm kiếm trở nên rất quan trọng, đặc biệt với các website thương mại điện tử

Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp nhằm chủ động xuất hiện hàng đầu trên Google đã khiến công cụ tìm kiếm này bị mất đi tính khách quan và công bằng

Từ đó, Google đẩy mạnh việc ứng dụng thêm nhiều thuật toán nhằm đưa các kết quả tìm kiếm về đúng mục tiêu ban đầu là luôn đáp ứng nhu cầu tìm kiếm của người dùng, không để Google bị điều khiển và sắp xếp kết quả một cách cố ý của các bên ngoài cuộc Do vậy, các thuật toán tìm kiếm của Google luôn luôn thay đổi, đây cũng là điểm khiến cho Google luôn là công cụ tìm kiếm được tin tưởng và sử dụng nhiều nhất trên thế giới

1.2.3.3 Mức độ phổ biến của Google

Với sức mạnh là công cụ tìm kiếm lớn nhất thế giới, mức độ phổ biến của Google là không thể bàn cãi Google có độ phủ trên toàn thế giới Tại nhiều nơi, người bản địa

sử dụng thuật ngữ “Google” như là ngôn ngữ để ám chỉ hành động “tìm kiếm trên mạng”

Thống kê năm 2013 của website Net Marketshare – một cơ quan chuyên khảo sát thị trường Internet cho thấy, trong các công cụ tìm kiếm trên toàn thế giới, Google chiếm 75.1% thị phần công cụ tìm kiếm trên thế giới thông qua máy tính để bàn (Desktop) và chiếm 91.02% thị phần công cụ tìm kiếm thông qua các công cụ di

6

Kết quả có thể thay đổi tùy vào nội dung tìm kiếm và kết quả cung cấp

Trang 35

động có khả năng truy cập Internet như điện thoại thông minh (Smart Phone) và máy tính bảng (Tablet)

Theo số liệu trên biểu đồ, trong thị trường công cụ tìm kiếm thông qua máy tính để bàn, Google bị chia sẻ thị phần khá lớn với công cụ tìm kiếm Baidu – công cụ tìm kiếm được bản địa hóa với ngôn ngữ sử dụng Hán tự chiếm 80% thị trường Trung Quốc trong vài năm trở lại đây

Nguyên nhân khiến Google gặp khá nhiều trở ngại tại Trung Quốc là do vấn đề kiểm duyệt và ngăn chặn của chính phủ Trung Quốc, tốc độ truy cập Internet chậm

và đối mặt với hàng loạt cuộc tấn công mạng

Tuy vậy, đối với máy tính để bàn nhìn chung, Google vẫn chiếm 2/3 thị phần tìm kiếm online trên thế giới và Baidu chỉ được sử dụng phổ biến tại Trung Quốc

Biểu đồ 1.1:

Thống kê thị phần của công cụ tìm kiếm toàn cầu năm 2013 thông qua máy tính để bàn (Desktop)

Biểu đồ 1.2:

Thống kê thị phần của công cụ tìm kiếm toàn cầu năm 2013 thông qua Smart Phone và Tablet

Trang 36

Sự ra đời và phát triển như vũ bão của điện thoại thông minh (Smart Phone) và máy tính bảng (Tablet) đã mở đường cho cơ hội phát triển công cụ tìm kiếm dành riêng cho các thiêt bị này Trong thị trường công cụ tìm kiếm toàn cầu năm 2013 dành cho các thiết bị di động, Google hoàn toàn thống trị với tỷ lệ truy cập và truy vấn lên đến 91.02%

Với ưu điểm giao diện siêu đơn giản, dung lượng web nhẹ, trình duyệt ổn định, truy vấn cực nhanh và chất lượng kết quả không thua kém máy tính để bàn, Google được

dự báo sẽ tiếp tục thống lĩnh thị trường công cụ tìm kiếm cho các thiết bị di động thêm nhiều năm nữa, khi mà các đối thủ của Google chỉ mải miết đuổi theo cạnh tranh công cụ tìm kiếm cho Desktop mà chưa nghiên cứu hoặc đi sau một bước trong cung cấp giải pháp tìm kiếm cho Smart Phone và Tablet

1.2.3.4 Vai trò của Google với vấn đề thông tin và tìm kiếm thông tin về biển Đông

Đến từ hai thế giới hoàn toàn khác nhau, Biển Đông với tư cách là một vấn đề trong Quan hệ Quốc tế, Google với tư cách là công cụ thống trị thế giới tìm kiếm Internet; nhưng Google và Biển Đông có mối liên hệ mật thiết nghiễm nhiên giữa “người săn tin” và “người cung cấp thông tin” Nếu như Biển Đông chỉ là một chủ đề trong hàng triệu chủ đề được tìm kiếm mỗi ngày; thì Google hầu như là công cụ tìm kiếm duy nhất được chọn lựa để tìm kiếm thông tin về Biển Đông và các vấn đề có liên quan trong thế giới ảo

Cụ thể hơn, vai trò quan trọng của Google đối với công tác tìm kiếm thông tin trên Biển Đông bao gồm:

Kho từ điển online khổng lồ về vấn đề Biển Đông

Trong lịch sử hoạt động của mình, Google đã tìm thấy, lập chỉ mục và lưu trữ hàng triệu thông tin liên quan đến biển Đông Chỉ cần gõ từ khóa “Biển Đông” trên thanh tìm kiếm, ngay lập tức Google sẽ cung cấp 3.750.000 kết quả trong vòng chưa đến nửa giây Điều này cho thấy Google đang nắm trong tay một kho dữ liệu rất phong phú về biển Đông từ khi bài viết đầu tiên của vấn đề này được đăng tải cho đến thời điểm hiện nay

Trang 37

Kho dữ liệu vô cùng phong phú của Google về Biển Đông không chỉ cho phép người truy vấn tìm thấy thông tin về bài viết, mà còn cung cấp cho họ hình ảnh tư liệu bất kỳ hình ảnh nào được đặt tên có từ khóa “Biển Đông” thông qua Google Image Vị trí của Biển Đông cùng các thông tin địa lý cơ bản cũng sẽ được hiển thị ngay trong trang kết quả thông qua Google Place Nội dung các bài viết về Biển Đông có thể được lọc theo vị trí địa lý, ngôn ngữ, bài viết hàn lâm và dịch thuật trực tiếp theo yêu cầu

Tóm lại, chỉ cần tìm kiếm thông tin về Biển Đông, Google sẽ làm tất cả để người truy vấn tiếp cận được nội dung một cách sát sao, chân thực và gần nhất với yêu cầu tìm kiếm

Vai trò cầu nối giữa người cung cấp thông tin và người tìm kiếm thông tin

Nếu như 10 năm trước, khi cần tìm hiểu thêm một thông tin nào đó, thói quen chung của con người là tìm đến sách, báo, truyền hình, học giả Nhưng trong thời đại kỹ thuật số, nhất là khi các thiết bị di động ra đời, khi mà con người có thể truy cập tin tức ở bất kể thời gian, địa điểm; thì Google là sự lựa chọn hàng đầu trong xu hướng tìm kiếm thông tin trên thế giới

Hiện tại, trong trường hợp cụ thể là vấn đề Biển Đông, chỉ cần có một sự kiện vừa xảy ra là ngay lập tức thông tin đã ngập tràn trên các trang mạng điện tử với lượt truy cập tăng vọt và lượng comments (phản hồi) tức thì Google và những con bọ luôn thường trực trên các website báo điện tử được đánh giá cao theo các tiêu chí của Google 7, lập chỉ mục gần như ngay lập tức khi vừa có tin mới

Với Google và Internet, tất cả thông tin mới nhất, cập nhật nhất về vấn đề Biển Đông và các vấn đề khác đều có thể được cung cấp và được tìm thấy bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu Nếu không có Google, việc tìm kiếm sẽ khó khăn và mất thời gian

7

Với những website bình thường, thời gian để Google tìm thấy và lập chỉ mục cho vài viết mới thường mất khoảng vài ngày Nhưng với những trang đang đánh giá cao thì tốc độ tìm thấy và lập chỉ mục là ngay lập tức khi có bài viết mới Những trang web được đánh giá cao theo tiêu chuẩn của Google là những trang có tuổi thọ lâu, có uy tín, bài viết bản quyền được cập nhật liên tục từng giờ, lượng truy cập nhiều và ổn định.

Trang 38

hơn rất nhiều, khi người sử dụng phải nhớ chính xác địa chỉ của từng website để tiếp cận thông tin như thời Internet mới ra đời và chưa có khái niệm Google Đặc biệt, nếu người nước ngoài muốn tìm kiếm thông tin về biển Đông nhưng không biết tiếng Việt và tên trang web cần truy cập thì cánh cửa để khai thác thông tin Biển Đông từ góc nhìn của Việt Nam sẽ trở nên rất hẹp và khó

Nhưng may thay, Internet và Google đã nhẹ nhàng và thầm lặng trở thành chiếc cầu nối thông tin về Biển Đông, giúp các bên liên quan chủ động cung cấp thêm nhiều thông tin theo quan điểm của mình và người truy vấn cũng được tiếp cận với một kho tàng nội dung số với góc nhìn và luận điểm khác nhau

Định hướng nhận thức của người đọc về vấn đề Biển Đông

Sau gần 20 năm hoạt động không mệt mỏi, người sử dụng ngày càng trở nên tin tưởng Google và chấp nhận định hướng thông tin của Google nhiều hơn Khi có thắc mắc về vấn đề bất kỳ, người dùng cũng có xu hướng sử dụng Google để vấn đáp thông qua Google Suggest hoặc Google Questions Những trang web được xếp lên hạng đầu trong danh sách kết quả của Google thường là những website có uy tín

và chất lượng (theo tiêu chí của Google) chứ không phải những website nhỏ lẻ và nhạt nhòa Chính vì thế, Google được coi như nhà tư vấn, là địa chỉ đáng tin cậy khi người dùng thiếu thông tin và kiến thức; kết quả Google đưa ra đạt mức độ tin tưởng rất cao

Về vai trò định hướng nhận thức của người dùng, có một vấn đề cần khẳng định ở đây, đó là Google không chủ động tác động vào nhận thức của người truy vấn, mà danh sách kết quả được Google cung cấp mới chính là thành tố tác động đến sự tin tưởng và xu hướng chủ động tiếp cận website của người dùng Đứng đầu danh sách kết quả cho bất kỳ từ khóa nào liên quan đến một vấn đề cũng là lợi thế rất lớn cho các bên

Điều này thể hiện rất rõ trong vấn đề Biển Đông Việc cung cấp thông cấp và tìm thấy thông tin quá dễ dàng đã khiến kho tin tức về Biển Đông trên Google trở nên quá lớn với các thông tin đa chiều, trái chiều, thể hiện nhiều tiếng nói và quan điểm

Trang 39

khác nhau từ các nước có liên quan như Việt Nam, Trung Quốc, ASEAN và các nước khác Mà trong đó, nước nào cũng đưa ra rất nhiều lập luận, quan điểm để bảo

vệ chính kiến của mình, nhằm léo lái và định hướng dư luận theo hướng có lợi Tiếp cận một lượng thông tin không có sự thống nhất trong vấn đề Biển Đông có thể là sự đa dạng và đa chiều nhưng cũng khiến người đọc khó phân biệt đâu là sự thật, đâu là phi lý Như vậy, đối với vấn đề Biển Đông, khi muốn lôi kéo dư luận, một hay các bên liên quan chỉ cần tận dụng vấn đề này, tập trung đầu tư một loạt website có uy tín trong và ngoài nước; đáp ứng tiêu chí của Google về nội dung, hình ảnh, ngôn ngữ, giao diện kết hợp kỹ thuật truyền thông online nhằm giúp những website này có cơ hội xuất hiện trên vị trí hàng đầu trong kết quả của Google

Khi điều này xảy ra, lượng truy cập và tiếp cận thông tin trên các trang này sẽ tăng gấp 10 lần, 100 lần hoặc gấp nhiều lần hơn thế nữa Lượng truy cập càng nhiều, khả năng tiếp cận thông tin càng lớn thì sự lan tỏa thông tin càng rộng khắp, nhận thức của độc giả trên toàn cầu sẽ dễ dàng được lôi kéo và định hướng hơn

Tiểu kết:

Vấn đề Biển Đông đang trở thành sự kiện được quan tâm nhất trong khu vực Châu

Á – Thái Bình Dương trong giai đoạn từ 2009 đến nay Sự yên bình của Biển Đông

có ảnh hưởng quyết định đến 40% thương mại hàng hóa trên thế giới và cuộc sống của hàng trăm triệu người

Những cuộc tranh luận về vấn đề Biển Đông chưa bao giờ hết gay gắt và các bên liên quan luôn cố gắng bảo vệ quan điểm chủ quyền và mong muốn lôi kéo càng nhiều thế lực ủng hộ càng tốt Trong xu hướng nhân dân trên thế giới ngày càng lệ thuộc vào Internet và công nghệ thông minh để tiếp cận thông tin; thì cuộc đấu tranh chủ quyền online ngày càng đóng vai trò thực sự quan trọng với công tác tuyên bố và bảo vệ chủ quyền của các quốc gia

Với những vai trò mang tính sâu sắc và tầm chiến lược, có thể can thiệp vào nhận thức của người tiếp cận trong cách thức giới thiệu và dẫn dắt vấn đề, việc nghiên

Trang 40

cứu xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề Biển Đông trên các công cụ tìm kiếm online đang trở nên ngày càng cấp thiết Nắm được tâm lý và xu hướng tìm kiếm của người truy vấn, chủ động cung cấp cho họ những thông tin cần thiết và mang tính định hướng sẽ là con đường bảo vệ đất nước khôn ngoan, không thông qua con đường vũ lực, mà thông qua con đường ngoại giao online

Để biết được người sử dụng Internet trên toàn thế giới quan tâm đến vấn đề Biển Đông như thế nào và họ tìm kiếm thông tin liên quan thông qua những từ khóa nào, thì việc nghiên cứu xu hướng tìm kiếm từ khóa trên Google sẽ đóng vai trò quyết định

Vấn đề này sẽ được nghiên cứu và giới thiệu trong chương II của luận văn này

Ngày đăng: 27/10/2016, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai Sea”, - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.1 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai Sea”, (Trang 44)
Bảng 2.2: Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Truong Sa Islands”, “Nansha  Islands”, “Spratly Islands”, tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.2 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Truong Sa Islands”, “Nansha Islands”, “Spratly Islands”, tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google (Trang 49)
Bảng 2.3: Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Hoang Sa Islands”, “Xisha  Islands”, “Paracel Islands” tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.3 Chi tiết xu hướng tìm kiếm ba từ khóa “Hoang Sa Islands”, “Xisha Islands”, “Paracel Islands” tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google (Trang 51)
Bảng 2.4: Chi tiết xu hướng tìm kiếm “Nine Dash Line” tổng hợp từ công cụ  Google Trends – Google Adwords, cập nhật đến tháng 09/2014 - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.4 Chi tiết xu hướng tìm kiếm “Nine Dash Line” tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật đến tháng 09/2014 (Trang 54)
Bảng 2.5: Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea Dispute”, tổng hợp - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.5 Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea Dispute”, tổng hợp (Trang 57)
Bảng 2.6: Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands Dispute”, “Paracel  Islands Dispute”, tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.6 Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands Dispute”, “Paracel Islands Dispute”, tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật (Trang 59)
Bảng 2.7: Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”, “South  China Sea Map”, tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 2.7 Chi tiết xu hướng tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”, “South China Sea Map”, tổng hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords, cập nhật (Trang 61)
Bảng 3.1: Kết quả tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai Sea”, “South China  Sea” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.1 Kết quả tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai Sea”, “South China Sea” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 (Trang 71)
Bảng 3.3: Kết quả tìm kiếm từ khóa “Parace Islands” tổng hợp từ công cụ Google - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.3 Kết quả tìm kiếm từ khóa “Parace Islands” tổng hợp từ công cụ Google (Trang 79)
Bảng 3.4: Kết quả tìm kiếm từ khóa “Nine Dash Line” tổng hợp từ công cụ Google - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.4 Kết quả tìm kiếm từ khóa “Nine Dash Line” tổng hợp từ công cụ Google (Trang 82)
Bảng 3.5: Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea Disputes”, “South China  Sea Conflict” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.5 Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea Disputes”, “South China Sea Conflict” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 (Trang 87)
Bảng 3.6: Kết quả truy vấn từ khóa “Spratly Islands disputes”, “Paracel Islands  disputes” tổng hợp từ công cụ tìm kiếm Google, cập nhật đến tháng 09/2014 - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.6 Kết quả truy vấn từ khóa “Spratly Islands disputes”, “Paracel Islands disputes” tổng hợp từ công cụ tìm kiếm Google, cập nhật đến tháng 09/2014 (Trang 92)
Bảng 3.7: Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”, “South China Sea  Map” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.7 Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”, “South China Sea Map” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 (Trang 96)
Bảng 3.8: Kết quả tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct South China Sea” tổng hợp - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.8 Kết quả tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct South China Sea” tổng hợp (Trang 100)
Bảng 3.9: Kết quả tìm kiếm từ khóa “Haiyang Shiyou 981”, “HD-981”, “China  Oil Rig” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 - Xu hướng tìm kiếm thông tin về vấn đề biển đông thông qua công cụ tìm kiếm trên google từ 2009 đến nay
Bảng 3.9 Kết quả tìm kiếm từ khóa “Haiyang Shiyou 981”, “HD-981”, “China Oil Rig” tổng hợp từ công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w