1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích và ra quyết định kinh doanh

488 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 488
Dung lượng 26,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cuốn sách khác trong Bộ giáo trình tương ứng theo các học phần quy định trong Chương trình Cao đẳng quốc gia Anh về lĩnh vực Kinh doanh gọi tắt là theo chuẩn BTEC được Đại học FPT

Trang 1

ra quyết định kinh doanh

Business Decision Making

Phiên bản sách này bao gồm:

Các chủ đề chính liên quan đến môn học

Các bài tập thực hành, ví dụ và câu hỏi ôn tập

Các minh họa thực tế, cập nhật cùng với những tình huống nghiên cứu

Tài liệu hỗ trợ đào tạo theo chương trình Cao đẳng Quốc gia Anh chuẩn BTEC

(Pearson BTEC Higher Nationals and foundation degrees)

Trang 2

Tác giả: BPP Learning Media

Dịch thuật: Trường Đại học FPT

ISBN – 13 (Bản dịch): 978-604-67-0107-1

Phiên bản gốc lần 3 Bản quyền bản gốc © 2013 thuộc về Nhà xuất bản BPP Learning Media

Phiên bản dịch lần 1 Bản quyền bản dịch tiếng Việt © 2013-2016 thuộc về Đại học FPT.

Toàn bộ bản quyền liên quan tới xuất bản phẩm này đã được đăng ký bảo hộ Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành dưới bất kỳ hình thức hay phương tiện nào, hoặc được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu hay hệ thống truy cập, mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của Trường Đại học FPT.

Original Title: Business Decision Making

Author: BPP Learning Media

Publisher: BPP Learning Media.

ISBN – 13 (Original edition): 9781 4453 6823 8

Original language published by BPP Learning Media Copyright © BPP Learning Media

All rights reserved This translation published under license No part of this work may be reproduced or transmitted in any form or by any means, electronic or mechanical, including photocopying, recording, or by any information storage or retrieval system, without the prior written permission of the copyright owner and the publisher.

Vietnamese-language edition copyright © 2013-2016 by FPT University All rights reserved

ISBN: 978-604-67-0101-1 (Vietnamese-language edition).

Liên hệ hợp tác về nội dung bản dịch tiếng Việt và phân phối:

Phòng Bản quyền và Xuất bản, Trường Đại học FPT

Tầng 1, Tòa nhà FPT Polytechnic, Đường Hàm Nghi, KĐT Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: (04) 7 305 9886 - (04) 7 308 0898.

Email: caodang@fpt.edu.vn.

Trang 3

Mục lục

Mục lục

Giới thiệu chung vii

Hướng dẫn học với giáo trình ix

Phần A: Các nguồn thu thập dữ liệu 1

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu 3

Phần B: Các phương pháp phân tích dữ liệu 71

Chương 2: Trình bày dữ liệu 73

Chương 3: Độ phân tán và độ lệch 117

Chương 4: Sự tương quan và hồi quy 145

Chương 5: Phân tích chuỗi thời gian 171

Phần C: Trình bày thông tin với các định dạng thích hợp 199

Chương 6: Trình bày thông tin bằng bảng tính 201

Chương 7: Báo cáo 249

Phần D: Phần mềm tạo thông tin 291

Chương 8: Các hệ thống thông tin quản trị 293

Chương 9: Quản lý hàng tồn kho 321

Chương 10: Các công cụ và phương pháp quản trị dự án 363

Chương 11: Thẩm định đầu tư 415

Phụ lục 457

Các bảng toán học 463

Thuật ngữ 467

Trang 4

Mục lục chi tiết

Giới thiệu chung vii

Hướng dẫn học với giáo trình ix

Phần A: Các nguồn thu thập dữ liệu 1

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu 3

1 Dữ liệu 4

2 Các nguồn dữ liệu thứ cấp 10

3 Nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp 15

4 Lấy mẫu 24

5 Các phương pháp điều tra thu thập dữ liệu 37

6 Thiết kế phiếu điều tra 42

7 Lưu trữ dữ liệu 50

8 Đạo luật bảo vệ dữ liệu ở Anh 58

Phần B: Các phương pháp phân tích dữ liệu 71

Chương 2: Trình bày dữ liệu 73

1 Bảng 74

2 Biểu đồ 76

3 Phân phối tần số 84

4 Số bình quân 97

Chương 3: Độ phân tán và độ lệch 117

1 Khoảng 118

2 Độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn 125

3 Hệ số biến thiên 131

4 Độ lệch 134

5 Kiểm soát quá trình bằng thống kê 136

Chương 4: Sự tương quan và hồi quy 145

1 Sự tương quan 146

2 Đường xu thế 155

Chương 5: Phân tích chuỗi thời gian 171

1 Các thành phần của chuỗi thời gian 172

2 Xác định xu hướng 176

3 Dự đoán 185

Phần C: Trình bày thông tin với các định dạng thích hợp 199

Chương 6: Trình bày thông tin bằng bảng tính 201

1 Sử dụng bảng tính 202

Trang 5

Mục lục chi tiết

2 Công thức và hàm số trong bảng tính 207

3 Pivot table trong bảng tính 223

4 Vẽ và diễn giải đồ thị 225

Chương 7: Báo cáo 249

1 Viết báo cáo 250

2 Sử dụng phần mềm xử lý văn bản 254

3 Viết báo cáo sử dụng Microsoft Word 263

4 Thuyết trình kinh doanh 269

5 Thuyết trình sử dụng PowerPoint 275

Phần D: Phần mềm tạo thông tin 291

Chương 8: Các hệ thống thông tin quản trị 293

1 Các yêu cầu thông tin của tổ chức 294

2 Các loại hệ thống thông tin 299

3 Quản trị tri thức 309

Chương 9: Quản lý hàng tồn kho 321

1 Mục đích của quản lý hàng tồn kho 322

2 Phương pháp quản lý hàng tồn kho đơn giản 325

3 Mô hình hàng tồn kho 332

4 Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 345

5 Mạng lưới chuỗi cung ứng 355

Chương 10: Các công cụ và phương pháp quản trị dự án 363

1 Quản trị dự án 364

2 Các phương pháp hoạch định và cung cấp nguồn lực 367

3 Phân tích dự án theo sơ đồ mạng 372

4 Các công cụ hoạch định dự án 393

5 Phần mềm quản trị dự án 400

Chương 11: Thẩm định đầu tư 415

1 Thẩm định đầu tư 416

2 Các phương pháp thẩm định truyền thống 421

3 Phương pháp dòng tiền chiết khấu 425

4 Dòng niên kim và dòng niên kim vĩnh cửu 440

Trang 7

Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

Bộ giáo trình Cẩm nang Kinh doanh (Business Essentials) của Nhà xuất bản

BPP Learning Media, được Đại học FPT độc quyền dịch và phát hành trên cả nước Nhờ cung cấp những kiến thức quản trị thiết yếu một cách đầy đủ, chính xác, bộ giáo trình đã trở thành giải pháp học tập đơn giản, tối ưu cho mọi sinh viên đang theo đuổi văn bằng và chứng chỉ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh

Các văn bằng chứng chỉ trong lĩnh vực này luôn đòi hỏi người học phải nỗ lực nghiên cứu Do đó, sinh viên thực sự cần những tài liệu đào tạo đi thẳng vào trọng tâm, được xây dựng gắn kết với nền tảng kiến thức và kinh nghiệm học viên đã tích lũy Bộ giáo trình Cẩm nang Kinh doanh của Nhà xuất bản BPP Learning Media được biên soạn

để đáp ứng những yêu cầu này

Danh mục thuật ngữ đầy đủ, thuận lợi cho việc ôn tập kiến thức

Ngoài ra, nội dung của mỗi chương được sắp xếp chuẩn theo Tài liệu hướng dẫn của Pearson Edexcel (Edexcel Guidelines), do đó bao hàm được tất cả chủ đề đã

quy định trong Chương trình đào tạo bậc Cao đẳng quốc gia theo tiêu chuẩn Anh về lĩnh vực Kinh doanh (Pearson BTEC Higher National qualifications in Business)

Mỗi chương bao gồm:

Phần giới thiệu và liệt kê các mục tiêu học tập cụ thể

Sơ đồ tóm tắt và ký hiệu chỉ dẫn giúp định hướng người học về kiến thức được trình bày trong chương

Tổng kết chương, câu hỏi ôn tập đi kèm đáp án, cùng với đó là phần đáp án bài tập thực hành

Trang 8

Những cuốn sách khác trong Bộ giáo trình tương ứng theo các học phần quy

định trong Chương trình Cao đẳng quốc gia Anh về lĩnh vực Kinh doanh (gọi tắt

là theo chuẩn BTEC) được Đại học FPT tuyển dịch, bao gồm:

Các giáo trình thuộc học phần căn bản bắt buộc:

Học phần 1: Nhập môn kinh tế học

Học phần 2: Quản trị Tài chính doanh nghiệp

Học phần 3: Hành vi tổ chức

Học phần 4: Marketing căn bản

Học phần 6: Phân tích và ra quyết định kinh doanh

Học phần 7: Chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Học phần 8: Dự án nghiên cứu

Các giáo trình thuộc học phần chuyên ngành tự chọn:

Học phần 9: Kế toán quản trị

Học phần 11: Kiểm toán tài chính

Học phần 15: Quản trị doanh nghiệp

Học phần 16: Quản trị thông tin, tri thức và hoạt động truyền thông trong

doanh nghiệpHọc phần 17: Nghiên cứu thị trường

Học phần 18: Quảng cáo và truyền thông trong kinh doanh

Học phần 19: Lập kế hoạch Marketing

Học phần 20: Quản trị hoạt động bán hàng

* Ghi chú: Một số tựa khác trong bộ giáo trình gốc Business Essentials chưa phù

hợp với ngữ cảnh Việt Nam, nên Đại học FPT tạm thời không tuyển dịch Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin liên hệ Phòng Bản quyền và Xuất bản, thuộc Đại học FPT để hợp tác triển khai xuất bản các tựa còn lại này.

Trang 9

Hướng dẫn học với giáo trình

Hướng dẫn học với giáo trình

Cuốn giáo trình này được biên soạn với những đặc trưng nổi bật, giúp việc học tập hiệu quả và có chất lượng hơn

● Mỗi chương bắt đầu với một sơ đồ tóm tắt, cho biết các nội dung chính của

chương Tại đầu mỗi nội dung chính, sơ đồ tóm tắt này sẽ được nhắc lại Trong quá trình ôn tập, người học có thể ghi chú dựa trên những sơ đồ này

● Sau sơ đồ tóm tắt là phần Giới thiệu để đưa bài học trong chương vào ngữ

cảnh cụ thể Tiếp đến là phần Mục tiêu bài học, chỉ ra những nội dung mà

bạn sẽ nghiên cứu xuyên suốt chương đó

● Các biểu tượng được trình bày dọc lề giáo trình giúp định hướng các nội

dung chi tiết cho sinh viên như sau:

Chỉ dẫn: Định hướng người đọc theo suốt cuốn sách, chỉ ra mối

liên kết giữa các phần nội dung

Định nghĩa: Giải thích ý nghĩa của các thuật ngữ chính Cuối mỗi

giáo trình có bảng Thuật ngữ để tổng hợp lại các từ này

Bài tập thực hành: Giúp người học kiểm tra lại những kiến thức

đã tiếp thu được Thời hạn giải bài tập thường được quy định cụ thể và cuối mỗi chương có cung cấp đáp án

Thảo luận: Chủ đề trong các phần thảo luận cho bạn cơ hội

chia sẻ quan điểm cá nhân với bạn bè, qua đó giúp người học thấy rõ những lỗ hổng kiến thức của mình, cũng như cách hiểu khái niệm của người khác Nếu thời gian cho phép, hãy thử

“giảng giải” lại các khái niệm đã học cho ai đó Việc này rất hữu ích để bạn ghi nhớ các nội dung trọng yếu và việc trao đổi sẽ càng giúp củng cố kiến thức cho người học

e.g. Ví dụ: Liên hệ những gì bạn đã học với thực tế Người học hãy cố gắng tự nghĩ ra các ví dụ khi nghiên cứu giáo trình này

Tổng kết chương: Trình bày cô đọng các thông tin chính của

mỗi chương, rất hữu ích cho việc ôn tập và củng cố kiến thức

● Mỗi trang đều có lề sách tương đối rộng và cuối mỗi chương đều có một số

trang để trống, giúp người học có thể ghi chú Tận dụng tiện ích này, bạn sẽ

Trang 11

Phần A

Các nguồn thu thập

dữ liệu

Trang 13

sơ cấp/thứ cấp.

Phần lớn công việc hàng ngày của nhà quản lý liên quan đến việc sử dụng dữ liệu

và thông tin được thu thập, lưu trữ nội bộ hay bên ngoài Quyết định liên quan đến

kế hoạch và hoạt động trong tương lai của tổ chức cần kết hợp chặt chẽ các thông tin về hiệu quả hoạt động trước đây, tiềm năng thị trường trong tương lai, các số liệu thống kê của ngành và công ty, v.v… Tất cả thông tin đó cần được thu thập, xử lý và phân tích

Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu công tác thu thập dữ liệu Trong Chương 2, chúng ta sẽ xem xét cách phân tích dữ liệu sau khi thu thập

Dữ liệu

(Data)

Thiết kế phiếu điều tra

(Questionnaire design)

Các phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

(Survey methods of collecting data)

(Sources of secondary data)

Nghiên cứu sơ cấp

và thứ cấp

(Primary and secondary research)

Lấy mẫu

(Sampling)

Trang 14

1 DỮ LIỆU

1.1 Dữ liệu là gì?

“Dữ liệu” là thuật ngữ bạn thường gặp khi học về các phương pháp định lượng Vậy

dữ liệu là gì?

Một số ví dụ về dữ liệu gồm: Số người thi đỗ kỳ thi lấy giấy phép lái xe hàng năm,

số bàn thắng mỗi đội bóng ghi được trong một mùa bóng, lợi nhuận sau thuế trong

10 năm qua của bốn chuỗi siêu thị lớn nhất

1.2 Thuộc tính và biến

Có nhiều loại dữ liệu Điểm khác biệt đầu tiên liên quan tới dữ liệu là thuộc tính

và biến

Người ta không thể đo được thuộc tính Ví dụ: Một người có thể là nam hoặc là nữ

Không có thước đo nào xác định được một người như thế nào thì thuộc về giới nam

và như thế nào thì thuộc về giới nữ: giới tính của một người là thuộc tính Loại dữ liệu

này là dữ liệu định tính

ĐỊNH NGHĨA

Dữ liệu (data) chỉ đơn giản là một thuật ngữ "khoa học" để chỉ các dữ kiện thực tế, số liệu, thông tin

và giá trị đo lường.

(Questionnaire design)

Các phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

(Survey methods of collecting data)

Các nguồn dữ liệu thứ cấp

(Sources of secondary data)

Nghiên cứu sơ cấp

và thứ cấp

(Primary and secondary research)

Lấy mẫu

(Sampling)

Trang 15

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

Ví dụ: Chiều cao của một người là biến có thể đo lường được theo một thang đo nào

đó (như cm) Loại dữ liệu này là dữ liệu định lượng

Biến rời rạc và liên tục (discrete and continuous variable)

Biến có thể tiếp tục được phân loại thành biến rời rạc và biến liên tục

(a) Biến rời rạc chỉ có thể lấy một số giá trị trong một tập hữu hạn hoặc đếm được Ví dụ về biến rời rạc như vậy gồm có “các bàn thắng đội Chachont United ghi được khi đá với Willford City”, “cỡ giày” và “số người vào siêu thị SupaSave SupaMarket ở Rutminster từ 9h05 đến 9h10 của một ngày cụ thể” Nếu chúng ta chọn ngẫu nhiên số bàn thắng trong khoảng từ 0 đến 10 thì chỉ

có thể là 2 bàn chứ không thể là 2½ bàn, cỡ giầy của người Anh có thể là 5½ chứ không thể là 5,193 và có thể có 9 người vào siêu thị chứ không thể

là 9,999 người

(b) Biến liên tục có thể nhận bất cứ giá trị nào Chúng được đo chứ không phải đếm Ví dụ: Để đo chiều cao của một người, có thể chỉ cần lấy đến số cm gần nhất; nhưng không có lý do gì mà ta không thể đo chính xác đến 1/100 cm Hai người có chiều cao giống nhau về số cm gần nhất, nhưng chắc chắn vẫn

có thể khác nhau nếu ta tiến hành đo bằng các thang độ nhỏ hơn

Trang 16

Thu thập dữ liệu/thông tin từ nội bộ tổ chức bao gồm:

(a) Thiết lập một hệ thống thu thập hoặc đo lường dữ liệu, hay nói cách khác

là phải biết thu thập những dữ liệu gì, tần số ra sao, ai thu thập và thu thập bằng phương pháp nào, cùng với cách thức xử lý, sắp xếp (hoặc lưu trữ) và trao đổi dữ liệu

(b) Trong một chừng mực nhất định, việc thu thập dựa vào các trao đổi không chính thức giữa nhà quản lý và nhân viên (giao tiếp trực tiếp, thảo luận ở buổi họp, email )

Dữ liệu bên ngoài (external data)

Các tổ chức cần thu thập dữ liệu liên quan đến thế giới bên ngoài hoặc “môi trường” của tổ chức

Dữ liệu liên quan đến môi trường của tổ chức có thể được phân loại theo các khía cạnh sau:

(a) Chính trị (ví dụ: chính sách của Chính phủ)

(b) Kinh tế (ví dụ: lạm phát hay tỷ giá hối đoái)

(c) Xã hội (ví dụ: thói quen mua sắm hay thị hiếu)

(d) Công nghệ (ví dụ: nguyên vật liệu và phương pháp sản xuất)

(e) Cạnh tranh (ví dụ: hành vi của khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh)

1.4 Dữ liệu chính thức và không chính thức

Dữ liệu từ bên ngoài tổ chức có thể là dữ liệu chính thức (formal) hoặc không chính thức (informal) Việc thu thập dữ liệu không chính thức từ các nguồn bên ngoài diễn

ra mọi lúc (có chủ định hay không chủ định), vì tất cả chúng ta đều biết được chuyện

gì đang xảy ra trên thế giới từ Internet, báo chí, truyền hình hay đài phát thanh Đối với một số loại dữ liệu, việc thu thập chính thức từ các nguồn bên ngoài là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tổ chức Ví dụ:

(a) Chuyên gia về thuế trong tổ chức cần tập hợp thông tin về thay đổi trong luật thuế

và xác định xem liệu những thay đổi đó có ảnh hưởng đến tổ chức hay không.(b) Các công ty chấp hành Luật Bảo vệ Dữ liệu (Data Protection Act) nên bổ nhiệm một nhân viên phụ trách đăng ký dữ liệu có trách nhiệm tìm hiểu quy trình bảo vệ các thông tin cá nhân

(c) Công tác nghiên cứu và phát triển cần nhân sự để thu thập dữ liệu về các công việc tương tự mà các công ty khác đang thực hiện

(d) Nghiên cứu thị trường do các chuyên gia đảm trách để tìm hiểu ý kiến và thái

độ mua hàng của các khách hàng tiềm năng

1.5 Các phương pháp thu thập dữ liệu

Có ba phương pháp thu thập dữ liệu chính, đó là: tổng điều tra, điều tra mẫu và ghi chép dữ liệu hàng ngày Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau Phương pháp nào được chọn lựa sẽ phụ thuộc vào một số nhân tố

Tổng điều tra (census) - Phương pháp này thu thập dữ liệu về mọi người hoặc mọi đối tượng của một nhóm hoặc tổng thể Vì thế, nếu bạn thu thập dữ liệu về cân nặng

của mọi người trong phòng thì có thể coi là tổng điều tra phòng ban Bởi thông tin về

mọi người trong nhóm được thu thập nên phương pháp này có độ chính xác cao và nếu tiếp tục phân tích chúng ta có thể thu được các thông tin chi tiết hơn nữa về các phân nhóm nhỏ Nhược điểm của phương pháp này nằm ở chi phí và thời gian Tiến

Trang 17

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

hành cuộc tổng điều tra cho một tổng thể lớn có thể rất tốn kém chi phí và thời gian

so với các phương pháp khác

Điều tra mẫu (sample survey) - Trong phương pháp thu thập dữ liệu này, chỉ một

bộ phận của tổng thể được điều tra để thu thập dữ liệu Vì thế, nếu bạn thu thập dữ

liệu về cân nặng của 10 người trong một phòng ban có 50 người, thì có thể coi đó là một cuộc điều tra mẫu của phòng ban chứ không phải là một cuộc tổng điều tra Ưu điểm của phương pháp này là chi phí thấp hơn và thu được kết quả nhanh hơn so với tổng điều tra Tất nhiên, nếu kích thước mẫu quá nhỏ thì kết quả điều tra có thể không chính xác và thông tin về các phân nhóm nhỏ hơn (cụm dân cư hoặc khu vực địa lý) thường không thể thu thập được như trong phương pháp tổng điều tra

Ghi chép dữ liệu hàng ngày (administrative by-product data) - Dữ liệu được thu

thập bằng cách ghi chép các hoạt động hàng ngày của tổ chức Các dữ liệu này có thể là: ngày sinh, ngày mất, tình trạng kết hôn - ly dị, thời gian máy bay hạ cánh và

số xe máy được đăng ký Ví dụ: trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, các cặp vợ chồng phải cung cấp cho hộ tịch viên thông tin về tuổi tác, giới tính, nơi sinh, tình trạng hôn nhân, địa chỉ Ưu điểm chính của phương pháp này là dữ liệu được thu thập cho tất cả mọi người sử dụng dịch vụ của tổ chức đó và kết quả

có độ chính xác cao Dữ liệu cũng được thu thập một cách liên tục và có thể sử dụng

để phân tích xu hướng Nhược điểm là thiếu tính linh hoạt, dữ liệu chỉ giới hạn trong phạm vi yêu cầu của các quy định, công việc hành chính (không giống với tổng điều tra có thể thu thập dữ liệu ở phạm vi rộng hơn) và cơ quan kiểm soát dữ liệu có thể hạn chế sự tiếp cận đối với người bên ngoài hoặc đòi hỏi phí khi được yêu cầu cung cấp dữ liệu

1.6 Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Dữ liệu được sử dụng trong một cuộc điều tra thống kê, cho dù là biến hay thuộc tính,

có thể được phân loại thành dữ liệu sơ cấp hoặc dữ liệu thứ cấp

ĐỊNH NGHĨA

Dữ liệu sơ cấp (primary data) được thu thập cho mục đích cụ thể của các cuộc điều tra đang được

tiến hành.

Dữ liệu thô (raw data) là dữ liệu sơ cấp chưa được xử lý, ví dụ dữ liệu chỉ là một danh sách các con số.

Dữ liệu thứ cấp (secondary data) là dữ liệu đã được thu thập ở đâu đó, cho một mục đích nào khác

nhưng có thể được sử dụng cho cuộc điều tra đang được tiến hành.

Có nhiều phương pháp lấy dữ liệu mẫu:

Trang 18

(c) Phương pháp sử dụng phiếu điều tra (questionnaire): Là phương pháp

điều tra nhanh chóng với chi phí thấp, nhưng lại có một số nhược điểm khiến kết quả sai lệch

(i) Người được điều tra (người điền vào phiếu điều tra) có thể không hiểu câu hỏi nên trả lời sai hoặc không chính xác Vấn đề này sẽ trầm trọng hơn đối với các câu hỏi diễn đạt không rõ ràng

(ii) Một số lượng lớn các phiếu điều tra có thể không được hoàn lại hoặc được hoàn lại nhưng chỉ mới hoàn thành một phần Điều này có thể dẫn đến các kết quả sai lệch, vì người được điều tra có thể là đối tượng mà cuộc điều tra cần quan tâm nhất

(iii) Người được điều tra có thể điền thông tin sai hoặc không chính xác

Ví dụ họ quên các dữ kiện cụ thể, đưa thông tin tạo ấn tượng tốt về mình hoặc đơn giản chỉ vì nghịch ngợm

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra có thể được tiến hành theo các cách sau:

(i) Phỏng vấn qua điện thoại

(ii) Phỏng vấn trực tiếp (do các nhà nghiên cứu thị trường tiến hành tại nhà của người được phỏng vấn)

(iii) Gửi phiếu điều tra qua đường bưu điện

(iv) Tự người điều tra hoàn thành phiếu điều tra, chẳng hạn bằng cách quan sát người được điều tra tại các điểm bán hàng

(d) Phương pháp định tính (qualitative techniques): Là phương pháp tương

đối tốn kém nhưng có thể thu được kết quả có giá trị Phương pháp này được thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn tự do (không có cấu trúc) đối với cá nhân hoặc một nhóm người Phỏng vấn không cấu trúc có thể gây khó khăn cho việc phân tích, nhưng kết quả thu được giá trị hơn vì không bị ảnh hưởng bởi các gợi ý hay giới hạn lựa chọn ở hình thức phỏng vấn có cấu trúc.(e) Phương pháp lập nhóm khách hàng (consumer panel) hay phương pháp lập nhóm thử nghiệm (test panel): Một số công ty nghiên cứu đã

lập ra các nhóm khách hàng đại diện, những người này nhất trí sẽ cung cấp thông tin thường xuyên về quan điểm hoặc thói quen mua sắm của họ qua cuộc phỏng vấn trực tiếp hoặc phiếu điều tra gửi qua đường bưu điện Nhóm khách hàng trả lời phỏng vấn trực tiếp được gọi là nhóm đánh giá tại nhà (home audit panel); nhóm khách hàng thực hiện một bản ghi chép bằng văn bản về trải nghiệm và quan sát là nhóm trả lời theo nhật ký mua hàng (diary panel) Ví dụ: một nhóm hộ gia đình có thể ghi nhật ký mua hàng và giao nhật ký cho công ty nghiên cứu thị trường Các nhóm khách hàng có thể được thiết lập cho một giai đoạn ngắn hạn hoặc dài hạn

(f) Phương pháp nghiên cứu hệ thống thương mại (trade audit) và nghiên cứu hệ thống bán lẻ (retail audit): Phương pháp nghiên cứu hệ thống

thương mại được thực hiện với cả nhà bán buôn và bán lẻ, còn phương pháp nghiên cứu hệ thống bán lẻ chỉ liên quan đến các nhà bán lẻ Công ty nghiên cứu cử điều tra viên đến đại lý đã được lựa chọn để kiểm kê định kỳ hàng tồn kho và hàng xuất kho, do đó có thể ước tính được số lượng hàng đã tiêu thụ.Nghiên cứu hệ thống bán lẻ liên quan tới việc giám sát liên tục hoạt động bán

lẻ, nên rất hữu ích đối với công ty sản xuất vì lý do sau:

(i) Các thay đổi trong doanh số bán lẻ sẽ cảnh báo sớm cho nhà sản xuất các vấn đề mà họ có thể sớm gặp phải trong doanh thu bán hàng ngoài nhà máy

Trang 19

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

(ii) Nghiên cứu hệ thống bán lẻ chỉ ra các xu hướng dài hạn trên thương trường, do đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch marketing chiến lược

(iii) Trong tương lai gần, nghiên cứu hệ thống bán lẻ cho thấy cần thay đổi trong chính sách giá cả, các chương trình xúc tiến hoặc quảng cáo bán hàng, chính sách phân phối, thiết kế bao bì hoặc thiết kế sản phẩm

Ưu điểm khi sử dụng dữ liệu sơ cấp là điều tra viên biết dữ liệu được lấy từ đâu, thu thập trong hoàn cảnh nào, dữ liệu có hạn chế gì không, có đầy đủ hay không.Ngược lại, dữ liệu thứ cấp có những nhược điểm sau:

(a) Điều tra viên có thể không biết dữ liệu có hạn chế gì không bởi vì họ không trực tiếp điều tra

(b) Dữ liệu có thể không hoàn toàn phù hợp với mục đích sử dụng

Mặc dù dữ liệu thứ cấp có những nhược điểm trên nhưng chúng vẫn được sử dụng trong nhiều trường hợp, đơn giản là vì chúng sẵn có, chi phí thấp khi mà chi phí cho việc thu thập dữ liệu sơ cấp vượt quá giá trị tăng thêm của chúng

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 (5 PHÚT)

Xem xét các cuộc khảo sát sau đây và xác định mỗi cuộc khảo sát này thu thập dữ liệu về thuộc tính, biến rời rạc hay biến liên tục

CHỈ DẪN

Sau khi đã biết một số khái niệm về các loại dữ liệu khác nhau, chúng ta chuyển sang nghiên cứu vấn

đề quản lý các dữ liệu này.

Trang 20

2 CÁC NGUỒN DỮ LIỆU THỨ CẤP

WEBLINK

Để truy cập Internet người dùng cần có một máy tính, một mô-đem và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ như American On Line (AOL), Demon hoặc BT Internet Tên trang web thường bắt đầu bằng www Các công ty ở Anh có trang web với tên dưới dạng và để nguyên là www.companyname.co.uk (companyname: tên công ty), nếu những công ty này nhắm tới đối tượng khách hàng quốc tế thì tên trang web sẽ dưới dạng www.companyname.com Tên trang web của các tổ chức phi lợi nhuận kết thúc bằng org, ví dụ www.charityname.org (charityname: tên tổ chức từ thiện) Tên trang web của một trường đại học hay viện nghiên cứu có thể kết thúc bằng ".ac" như www.universityname.ac hay

“.edu” như www.universityname.edu (universityname: tên trường đại học).

2.1 Tìm kiếm dữ liệu trên Internet

Internet là hệ thống kết nối các mạng toàn cầu Bằng cách sử dụng các trình duyệt web như Internet Explorer, chúng ta có thể truy cập thông tin về các doanh nghiệp, học viện, tổ chức thương mại, cơ quan Chính phủ, tổ chức y tế, khoa học cũng như các trang cá nhân qua mạng

Trên góc độ của một doanh nghiệp, việc tìm kiếm dữ liệu của các công ty trên Internet nhằm mục đích tìm hiểu về công ty cạnh tranh, tìm nhà cung ứng hoặc thiết lập hồ sơ khách hàng và khách hàng tiềm năng Trước kia, cách duy nhất để có các thông tin này là tìm kiếm trên tài liệu in; nhưng hiện nay các trang web của công ty có đầy đủ thông tin hữu ích như hình ảnh sản phẩm, hệ thống phân phối, bảng dữ liệu, lịch sử công ty, các bài viết về công ty và đôi khi cả các tài liệu liên quan đến tài chính Thông tin khá đầy đủ, cập nhật hơn các tài liệu in và có sẵn để sử dụng ngay

Google, Lycos hay Yahoo! là các công cụ tìm kiếm rất hữu ích, giúp tìm được bất cứ thông tin nào bạn cần trong hàng triệu trang web Chỉ cần đánh từ khóa hoặc cụm

từ vào công cụ tìm kiếm là bạn có thể tìm kiếm hàng loạt thông tin liên quan trên các trang web

Dữ liệu

(Data)

Thiết kế phiếu điều tra

(Questionnaire design)

Các phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

(Survey methods of collecting data)

Các nguồn dữ liệu thứ cấp

(Sources of secondary data)

Nghiên cứu sơ cấp

và thứ cấp

(Primary and secondary research)

Lấy mẫu

(Sampling)

Trang 21

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

WEBLINK

Một số trang web cho phép bạn tải về các bài viết miễn phí như www.ft.com, trong khi một số trang web khác (như trang web của Economist Intelligence Unit, cơ quan nghiên cứu và phân tích kinh tế toàn cầu -EIU) chỉ cung cấp thông tin cho những khách hàng đăng ký (và trả phí sử dụng dịch vụ) Bộ đại từ điển bách khoa toàn thư Encyclopedia Britannica cũng đã được đưa lên mạng tại địa chỉ www britannica.com và bạn có thể tra cứu bằng cách nhập mục từ cần tra hay duyệt các mục từ theo thứ

tự bảng chữ cái.

WEBLINK

Các danh bạ cũng là nguồn dữ liệu hữu ích để tra cứu Chúng cung cấp thông tin chi tiết về các công

ty cung ứng hoặc tiêu thụ hàng hóa và đó là nguồn dữ liệu thường được dùng để lập các danh sách mẫu (danh sách công ty hoặc người được phỏng vấn) Các danh bạ cũng có thể cung cấp hồ sơ công

ty, các thông tin chi tiết liên quan tới quy mô của công ty như số nhân viên, doanh số… hoặc cho

Nhiều bài viết trên các trang web có định dạng PDF Bạn chỉ cần tải về phần mềm Adobe Acrobat Reader miễn phí để đọc tệp PDF và trang web thường có sẵn đường liên kết để bạn có thể tải về phần mềm này

Wikipedia (www.wikipedia.org) là bách khoa toàn thư đa ngôn ngữ, tổng hợp,

miễn phí trên trang web Tên của nó kết hợp các từ wiki (công nghệ để tạo ra các

website có tính cộng tác, bắt nguồn từ từ wiki trong tiếng Ha-oai, nghĩa là “nhanh”)

và encyclopedia (bách khoa toàn thư) Hàng triệu bài viết của Wikipedia (trong đó có

khoảng 4,1 triệu bài tiếng Anh tính đến đầu năm 2013) đã được tất cả bạn đọc tình nguyện trên khắp thế giới viết và bất cứ ai truy cập vào trang web Wikipedia đều có thể chỉnh sửa các bài đó Hiện nay bách khoa toàn thư trực tuyến này là tài liệu tham khảo lớn nhất, bao trùm nhiều chủ đề và được sử dụng rộng rãi nhất trên Internet.Những người không ủng hộ Wikipedia cho rằng nội dung trên website này không thống nhất và có sự sai lệch một cách hệ thống Họ cũng cho rằng quá trình biên tập nội dung hướng đến sự đồng thuận nên độ tin cậy và tính chính xác của Wikipedia cũng là một vấn đề đáng quan tâm Một số khác tập trung phê phán các thông tin trên website sẽ ảnh hưởng đến các vấn đề an ninh, vì có những người cố ý phá hoại và đăng các thông tin không đúng hoặc chưa được xác thực Tuy nhiên, đây vẫn là một trang web để người sử dụng tìm nhanh bất cứ chủ đề nào họ muốn

Có hàng nghìn nhóm người sử dụng (cũng gọi là nhóm tin tức hoặc nhóm thảo luận) trên Internet bao trùm gần như mọi chủ đề Các nhóm được phân loại theo các chủ

đề như sở thích, giải trí, tin học, khoa học, văn hóa, tôn giáo và nhiều chủ đề khác

Trang 22

Cơ sở dữ liệu trực tuyến (online database), như của Dun và Bradstreet (www.dnb.com), cung cấp thông tin về các doanh nghiệp theo ngành nghề, số nhân viên và doanh thu Dịch vụ nghiên cứu thị trường doanh nghiệp hàng đầu ProQuest của Dialog (www.dialog.com) cho phép truy cập hàng loạt thông tin về kinh tế, thương mại, gồm tin tức lưu trữ từ hơn các ấn phẩm, báo cáo tài chính công ty, báo cáo nghiên cứu thị trường, dữ liệu quốc gia, dữ liệu kinh tế và báo cáo của những công ty môi giới Một nguồn dữ liệu nghiên cứu thị trường hữu ích, cung cấp các báo cáo hoàn chỉnh hay một phần báo cáo là trang www.marketresearch.com Trang này cho phép bạn tiếp cận kho dữ liệu gồm hơn 400.000 ấn phẩm của hơn 700 công ty nghiên cứu.

WEBLINK

Website của các cơ quan Chính phủ là nguồn thông tin và dữ liệu tuyệt vời Cổng thông tin để truy cập tất cả trang web của Chính phủ Anh là www.gov.uk Nhiều tài liệu thống kê của Chính phủ trước đây chỉ có ở dạng bản in như Social Trends (Xu hướng xã hội), Economic Trends (Xu hướng kinh tế) và Regional Trends (Xu hướng vùng), hiện nay đã có miễn phí trên mạng dưới dạng PDF tại trang web của Cục Thống kê Quốc gia (www.statistics.gov.uk) Trang web này cho phép tìm kiếm theo các chủ

đề như nông lâm ngư nghiệp, thương mại, năng lượng, công nghiệp, giáo dục, tội phạm và pháp luật, thị trường lao động, dân số…

Ngày càng có nhiều trang web cung cấp các loại tài liệu cho các nhà nghiên cứu mà không phải đăng ký, mặc dù bạn thường phải trả phí để đọc hoặc tải về một phần hay toàn bộ báo cáo Trang mục lục và phần tóm tắt của các báo cáo thường có sẵn trên Internet và chừng đó nhiều khi cũng đủ thông tin cho những ai chỉ cần xem xét tổng quan về một vấn đề nào đó

Các nguồn dữ liệu bên ngoài khác gồm ngân hàng, những người môi giới chứng khoán, các tổ chức nghề nghiệp và thương mại, công ty truyền thông, chính quyền địa phương và các tổ chức do Chính phủ tài trợ

2.2 Dữ liệu của Chính phủ và các ấn phẩm chính thức

Ở Anh, cuốn Niên giám Thống kê (Annual Abstract of Statistics) giúp người đọc dễ

dàng tiếp cận với các số liệu thống kê và có sẵn các bản cứng tại Cơ quan HMSO (Her Majesty’s Stationery Office, tạm dịch, Văn phòng Nữ Hoàng Anh) Bạn có thể mua trực tuyến cuốn sách này và nhiều ấn phẩm khác của Chính phủ trên trang web www.tso-online.co.uk

Giá bán lẻ cũng rất quan trọng đối với nhiều người sử dụng

(a) Đối với Chính phủ Anh, Chỉ số Giá Bán lẻ (Retail Prices Index - RPI) cho biết mức độ thành công trong công tác chống lạm phát (Ở Việt Nam, chính phủ thường sử dụng Chỉ số Giá Tiêu dùng - Consumer Price Index - CPI)

(b) Đối với người lao động, chỉ số RPI cho biết lương cần tăng lên bao nhiêu để theo kịp với mức độ lạm phát

Cơ sở dữ liệu trực tuyến và dữ liệu thị trường

Trang 23

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

Ngoài thông tin cơ bản, miễn phí về các công ty, người sử dụng có thể mua tài liệu

và báo cáo với một khoản tiền phải chăng thanh toán bằng thẻ tín dụng qua đường điện tử Tài liệu và báo cáo này có thể bao gồm các hình ảnh được quét mới nhất về bảng cân đối kế toán, doanh thu hàng năm, thông tin bổ nhiệm và các khoản vay cầm

cố chưa trả của công ty

Có nhiều ấn phẩm chính thức khác bạn có thể truy cập như:

(a) Hàng quý, Ngân hàng Trung ương Anh đều phát hành một ấn phẩm bao gồm

dữ liệu về các ngân hàng Anh, lượng cung tiền, các giao dịch tài chính cũng như vay mượn của Chính phủ

(b) Hội đồng Phát triển Kinh tế độc lập thuộc Bộ Phát triển Kinh tế Quốc gia công

bố nhiều dữ liệu về các ngành kinh tế

(c) Các cơ quan khác như Cục Thống kê Kim loại Thế giới có thể cung cấp dữ liệu của các thị trường quốc tế

(c) Đối với người tiêu dùng, chỉ số RPI cho biết mức tăng giá dự báo cho hàng hóa trong các cửa hàng

(d) Đối với doanh nghiệp, chỉ số RPI cho biết chi phí trên thực tế đã tăng lên bao nhiêu trong những năm, tháng gần đây

(e) Đối với người hưởng lương hưu và người nhận tiền bảo hiểm an sinh xã hội,

sự biến động chỉ số RPI giúp họ cập nhật mức phúc lợi

Một trong những dịch vụ thống kê chính của Chính phủ Anh, cung cấp nguồn dữ liệu phong phú là Tổng điều tra dân số được thực hiện định kỳ mười năm một lần Các nhà nghiên cứu sử dụng kết quả các cuộc điều tra này để phân khúc dân số theo nhân khẩu học và lập kế hoạch điều tra (ví dụ lập các mẫu chỉ tiêu)

Trang 24

Kho dữ liệu gồm dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ hệ thống xử lý đơn đặt hàng, bút toán trong sổ cái, giao dịch bằng thẻ tín dụng, dữ liệu nhân khẩu học và

dữ liệu mua hàng từ máy thanh toán tại siêu thị và cửa hàng bán lẻ Kết quả phải

là một tập dữ liệu nhất quán, sẵn sàng sử dụng cho phân tích quản trị và ra quyết định cũng như các mục đích nghiên cứu Đó là tất cả dữ liệu ghi chép hàng ngày, tuy không được thu thập trong cơ sở dữ liệu cho một mục đích cụ thể, nhưng lại là dữ liệu thứ cấp hữu ích

ĐỊNH NGHĨA

Kho dữ liệu (data warehouse) gồm một cơ sở dữ liệu, chứa dữ liệu được tập hợp từ các hệ thống vận

hành khác nhau, cùng các công cụ báo cáo và truy vấn dữ liệu

ĐỊNH NGHĨA

Khai thác dữ liệu (data mining) là phân tích một lượng lớn dữ liệu nhằm tìm ra các mối quan hệ,

mẫu hình, liên kết (đã được nhận diện dưới dạng tiềm năng hoặc chưa từng được biết) để hướng dẫn cho việc ra quyết định và dự đoán hành vi trong tương lai.

2.3 Dữ liệu nội bộ và dữ liệu ghi chép hàng ngày

Công ty có thể có một lượng lớn thông tin khác, tuy không dành cho nghiên cứu bạn đang tiến hành, nhưng lại hữu ích trong những tình huống khác và được lưu trữ trong các phòng ban khác nhau

(a) Phòng Kế toán (Accounts department) sẽ có các dữ liệu tài chính, tài liệu

hướng dẫn chính sách kế toán, chi tiết về thuế, báo cáo kế toán quản trị và bảng cân đối kế toán

(b) Phòng Bán hàng và Marketing (Sales and Marketing deparment) sẽ giữ

các báo cáo bán hàng theo vùng, chi tiết bán hàng theo khách hàng và theo sản phẩm, báo cáo nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, khiếu nại của khách hàng, báo cáo nghiên cứu thị trường và tiềm năng của thị trường, chiến lược xây dựng thương hiệu, giá trị và chi tiết liên quan tới các chuỗi phân phối.(c) Phòng Sản xuất và Vận hành (Production and Operation department) sẽ

có các dữ liệu vận hành, lưu đồ quy trình, giá cả đầu vào và chi phí sản phẩm, chi phí vận chuyển, chi tiết về hiệu suất và công suất

(d) Phòng Nhân sự (Human resources department) sẽ lưu trữ các dữ liệu về

số lượng nhân viên, quy trình tuyển dụng, chương trình đào tạo, chi tiết về thay đổi nhân sự và chi tiết thanh toán lương

BÀI TẬP THỰC HÀNH 3 (5 PHÚT)

Bạn sẽ tìm thấy loại thông tin hàng ngày nào về các vấn đề tài chính trong thời báo

Financial Times?

Trang 25

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

3.1 Xác định vấn đề

Khi tiến hành nghiên cứu, việc xác định vấn đề nghiên cứu một cách cẩn thận là rất

(a) Mối quan hệ (association) - Một sự kiện có tương quan với một sự kiện

khác Ví dụ trong các lần khách hàng mua tã trẻ em dùng một lần, có một tỷ

lệ số lần nhất định họ mua thêm khăn ướt cho trẻ em

(b) Trình tự (sequence) - Một sự kiện dẫn đến một sự kiện khác sau đó, ví dụ

tăng năng suất sau khi tăng lương

(c) Phân loại (classification) - Nhận diện các mẫu và tổ chức dữ liệu mới sau

đó, ví dụ nhận diện các thông tin, đặc điểm của khách hàng đã thực sự mua hàng

(d) Phân nhóm (clustering) - Tìm kiếm và thể hiện trực quan nhóm các dữ kiện

trước đây chưa biết Công cụ khai thác dữ liệu sẽ khám phá các cách lập nhóm khác nhau trong dữ liệu

(e) Dự đoán (forecasting) - Đơn giản là khám phá các mô hình dữ liệu giúp dự

đoán về tương lai

Khai thác dữ liệu cũng có thể được sử dụng để xác định các khách hàng cá nhân có

sở thích riêng hoặc xác định sở thích của một nhóm khách hàng cụ thể

3 NGHIÊN CỨU SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP

Dữ liệu

(Data)

Thiết kế phiếu điều tra

(Questionnaire design)

Các phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

(Survey methods of collecting data)

(Sources of secondary data)

Nghiên cứu sơ cấp

và thứ cấp

(Primary and secondary research)

Lấy mẫu

(Sampling)

Trang 26

Để tạo ra các yêu cầu thông tin/dữ liệu bạn cần xác định (và lập báo cáo) các vấn

đề sau:

• Phạm vi

• Trọng tâm.

Bối cảnh

Phạm vi điều tra (scope of your enquiries)

Bạn cần xác định rõ ranh giới cho vấn đề mình đang tiến hành nghiên cứu

(a) Khoảng thời gian thu thập dữ liệu Điều này có thể cần xem xét về:

(i) Tần số (ví dụ, xem xét các báo cáo tài chính - hàng năm)

(ii) Ngày bắt đầu và kết thúc của sự kiện bạn đang mô tả (ví dụ quyết định mua một hệ thống thông tin mới được tiến hành vào lúc nào)

(iii) Khoảng thời gian hợp lý cho đề tài đang nghiên cứu (ví dụ việc đánh giá chi phí và hiệu quả của một hệ thống thông tin mới cần một khoảng thời gian đủ dài - hai hoặc ba năm chứ không chỉ một năm)

(b) Khu vực địa lý - các doanh nghiệp, ngành công nghiệp hoặc môi trường kinh doanh toàn cầu, quốc tế, vùng hay địa phương

(c) Loại hình ngành kinh doanh hoặc lĩnh vực kinh doanh

(d) Quy mô thực hiện - ví dụ, kiểm toán viên xem xét khoản mục “trọng yếu” và/hoặc có tính đại diện, không phải là mọi thứ

Bạn cũng có thể phải điều chỉnh phạm vi khi lập báo cáo về vấn đề nghiên cứu - ví

dụ, nếu bạn đã chọn một khoảng thời gian đặc biệt thì phải có lý do chính đáng (như trước và sau khi ban hành các quy định mới)

Trọng tâm phân tích (focus of analysis)

Trọng tâm có nghĩa là bạn phải xác định cần thu thập dữ liệu về cái gì

Dưới đây là một vài ví dụ:

(a) Các cá nhân (ví dụ, trong vấn đề liên quan tới các chính sách tạo động lực).(b) Các nhóm người (ví dụ, một phòng, đội, nhóm nào đó, như nhóm bán hàng, nhà cung cấp)

(c) Các quy trình và thủ tục trong một tổ chức (ví dụ làm thế nào để đưa ra các quyết định đầu tư)

(d) Các sự kiện, hành động hoặc quyết định (ví dụ, ban hành một quy định mới, hoặc quyết định mua một chi nhánh)

(e) Các dữ liệu đầu vào (ví dụ nguyên vật liệu, thông tin) hoặc dữ liệu đầu ra.(f) Toàn bộ tổ chức

Dĩ nhiên, bạn có thể thu thập dữ liệu về một số nhóm đối tượng đã nêu trên

Trang 27

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

3.2 Nghiên cứu sơ cấp, thứ cấp và tam cấp

Nghiên cứu sơ cấp (primary research) - Cũng được gọi là nghiên cứu tại hiện

trường Không thể có thông tin, nếu bạn không tiến hành các cuộc điều tra của riêng mình Thông tin có thể được thu thập dưới dạng phiếu điều tra, cuộc phỏng vấn chuyên sâu và phiếu điều tra gửi qua đường bưu điện hoặc phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp Đối với nghiên cứu thị trường thì nghiên cứu sơ cấp bao gồm:

(a) Thử nghiệm marketing (test marketing) - Đưa một trong số sản phẩm của công ty vào một quầy hàng chọn trước để xác định nhu cầu; và

(b) Rà soát đối thủ cạnh tranh (competitor scans) - Tới các cửa hàng bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ tương tự với sản phẩm hay dịch vụ mà công ty bạn muốn cung cấp Việc thu thập tài liệu liên quan tới quảng cáo, khuyến mại hay các tài liệu khác tại điểm bán hàng của đối thủ cạnh tranh có thể đặc biệt hữu ích cho các công việc sau này

Nghiên cứu (sơ cấp) bằng điều tra là một cách thức hiệu quả về mặt chi phí, khi muốn biết mọi người nghĩ gì, muốn gì, cần gì và làm gì Có hai loại nghiên cứu bằng điều

e.g VÍ DỤ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Giả định công ty yêu cầu bạn phân tích ảnh hưởng của quy định luật pháp hiện hành hoặc quy định luật pháp sắp được ban hành liên quan đến các quan hệ kinh doanh giữa công ty với các nhà cung cấp Quy định mới của Chính phủ cho phép nhà cung cấp yêu cầu khách hàng phải thanh toán tiền lãi cho các hóa đơn trả chậm Dưới đây

là một vài nhiệm vụ nghiên cứu

1 Thăm dò ý kiến - Liệu mọi người trong Phòng Thu mua của bạn có biết quy định mới không? Họ có quan tâm các dòng chữ in nhỏ trong hợp đồng mà có khả năng

đề cập tới trách nhiệm thanh toán của công ty hay không? Phòng Bán hàng thì sao? Công ty đó có muốn khách hàng của họ phải trả lãi cho các hóa đơn thanh toán muộn hay không?

2 Phân tích - Rà soát sổ cái ghi các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải thu từ khách hành cho các kỳ hạn thanh toán Thiệt hại tiềm ẩn lớn nhất là gì nếu

áp dụng quy định mới này? Nếu công ty thanh toán sớm hơn, thì liệu có hết hạn mức thấu chi ngân hàng không? Nếu coi người cho vay là một nguồn cấp tín dụng, thì sẽ tốn bao nhiêu cho họ?

3 Mô tả dữ kiện thực tế - Nếu công ty có một lực lượng bán hàng lớn, bạn có thể - nếu được cho phép - gửi phiếu điều tra cho một nhóm mẫu (có thể bao gồm tất

cả họ!) hỏi họ có biết về quy định mới hay không và các điều khoản cũng như điều kiện hiện tại đang được áp dụng Một phiếu điều tra tương tự có thể được gửi đến Phòng Mua hàng

Trang 28

(b) Nghiên cứu định tính (qualitative research) cũng là một quá trình thu thập

dữ liệu sơ cấp Các phương pháp chính của nghiên cứu này là phỏng vấn

mở, có thể là phỏng vấn chuyên sâu một-hỏi-một (một người phỏng vấn một người) hoặc thảo luận nhóm (nhóm tập trung) và các kỹ thuật phỏng chiếu (projective technique) Hình thức của dữ liệu thu thập được là các mẫu tường thuật, lời kể chứ không phải là các câu trả lời chỉ giới hạn ở các con số Mục đích chính của nghiên cứu định tính là tìm hiểu hành vi và nhận thức của mọi người, chứ không phải là đánh giá họ Điểm mấu chốt của nghiên cứu định tính là cho phép người trả lời nói lên điều họ cảm nhận và suy nghĩ trước những câu hỏi “nhanh”, linh hoạt của người phỏng vấn, chứ không phải là đưa ra câu trả lời cho câu hỏi được lập sẵn (và thường các phương án trả lời cũng có sẵn để chọn) trong phiếu điều tra

Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính

Đôi khi thực hiện nghiên cứu định tính sau đó để tìm các kết quả mới

Để tìm hiểu các lý do và động lực tiềm ẩn

Để biết bản chất của vấn đề, nêu các ý tưởng và/hoặc giả thuyết cho nghiên cứu định lượng

Để biết các xu hướng phổ biến trong suy nghĩ và ý kiến

Mẫu Thường một nhóm lớn các trường

hợp đại diện cho tổng thể

Lựa chọn ngẫu nhiên người được điều tra

Thường một nhóm nhỏ các trường hợp không phải là đại diện

Chọn người được điều tra theo chỉ tiêu định trước

Thu thập

dữ liệu Phương pháp có cấu trúc như cuộc phỏng vấn trên đường hoặc

qua điện thoại

Phương pháp không có cấu trúc hoặc bán cấu trúc, ví dụ cuộc phỏng vấn chuyên sâu riêng hoặc thảo luận nhóm

Phân tích

dữ liệu Lập bảng dữ liệu thống kê.Các kết quả mang tính kết luận

và thường mô tả bản chất của tổng thể

Không mang tính thống kê

BÀI TẬP THỰC HÀNH 4 (5 PHÚT)

Bạn được mới tham gia vào một nhóm để thảo luận về một loại ngũ cốc ăn sáng mới đang được sản xuất Nhà sản xuất cần biết cảm nghĩ của bạn về sản phẩm này Vậy phải tiến hành kiểu nghiên cứu nào?

Trang 29

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

Mặc dù điều tra cho chúng ta một phương thức nhanh chóng, hiệu quả và có chi phí hợp lý để thu thập được dữ liệu yêu cầu, nhưng việc tiến hành cũng không hề đơn giản Nếu không có kỹ năng, sự khéo léo và thành thạo thì các kết quả có thể không còn chính xác do có sự thiên lệch hoặc lỗi và các kết luận rút ra sau đó sẽ là vô ích.Một ví dụ nổi tiếng về vấn đề này đã xảy ra nhiều năm trước đây ở Mỹ, khi người dân được hỏi trong một cuộc thăm dò ý kiến (dưới dạng một cuộc điều tra) về việc Tổng thống tiếp theo thuộc Đảng Dân chủ hay Đảng Cộng hòa Điều tra đã được

tiến hành nhưng lại theo một phương pháp không hợp lý Nghiên cứu viên đã gọi

điện thoại cho mọi người, và trong những người được gọi điện đó có nhiều người

thuộc Đảng Cộng hòa hơn Đảng Dân chủ Cuộc điều tra là vô ích vì nó đã không được lên kế hoạch hợp lý

Lý do cuộc thăm dò ý kiến này trở nên quá tệ là tổng thể của cuộc điều tra không được xác định hợp lý Khi thu thập dữ liệu, từ “tổng thể” có nghĩa là tập hợp toàn

bộ các phần tử sẽ được xem xét Cuộc thăm dò ý kiến nên sử dụng tổng thể “tất cả người dân Mỹ ở độ tuổi bỏ phiếu”, nhưng trong thực tế nó lại sử dụng tổng thể “tất cả người dân Mỹ có điện thoại”

Có ba loại lỗi chính có thể xuất hiện trong các phương pháp nghiên cứu thu thập

dữ liệu:

(a) Lỗi lấy mẫu (sampling error) phát sinh khi mẫu của tổng thể được điều tra

(nếu việc điều tra không tiến hành với mọi phần tử của tổng thể) không đại

Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính

Kết quả Được sử dụng để kiến nghị về

hành động được tiến hành sau đó Có tính chất thăm dò và/hoặc điều tra

Các kết quả không mang tính kết luận và không được sử dụng để khái quát hóa về tổng thể

Phát triển hiểu biết ban đầu và thiết lập cơ sở hợp lý cho quá trình

ra quyết định sau này

CHỈ DẪN

Trong các phần sau đây, chúng ta sẽ xem xét từng loại hình điều tra cùng các ưu nhược điểm của chúng.

Trang 30

Nghiên cứu thứ cấp (secondary research) - Là nghiên cứu khi bạn sử dụng thông

tin đã được người khác thu thập qua các nghiên cứu sơ cấp Trước khi tiến hành bất

kỳ nghiên cứu sơ cấp nào chúng ta đều nên xem xét các nghiên cứu thứ cấp trước bởi dữ liệu có thể đã tồn tại, có thể được tập hợp với chi phí thấp hơn nhiều và rất hữu ích trong việc định hướng vấn đề hoặc phát triển các giả thuyết Các lợi ích khác của nghiên cứu thứ cấp là:

(a) Cung cấp một cơ sở cho nghiên cứu sơ cấp Thậm chí nếu không đáp ứng được các yêu cầu cốt yếu của nghiên cứu sơ cấp, thì nghiên cứu thứ cấp cũng có vai trò trong việc xác định các biến thiết yếu cho bất kỳ nghiên cứu sơ cấp nào được tiến hành sau đó và giúp xác định các xu hướng chính.(b) Đóng vai trò thay thế cho nghiên cứu hiện trường Dữ liệu đã được công bố có thể đáp ứng tất cả các mục tiêu nghiên cứu hiện tại, mà không cần tiến hành thêm các nghiên cứu sơ cấp tốn kém Thậm chí nếu nó không trả lời được tất

cả các câu hỏi, thì phạm vi và chi phí cho nghiên cứu sơ cấp cũng có thể được giảm nhiều

(c) Có được thông tin về các công ty khác mà không cần cho họ biết về việc nghiên cứu Ví dụ, nếu tổ chức muốn thâu tóm một công ty (mục tiêu) khác,

họ có thể thu thập thông tin một cách kín đáo hơn so với nghiên cứu sơ cấp gây ồn ào khiến mục tiêu đề phòng với tình huống này

Tuy nhiên, trước khi sử dụng dữ liệu thứ cấp, bạn cần kiểm tra:

Liệu dữ liệu thứ cấp có thích hợp không?

Chi phí để thu thập được nó

Tính sẵn có của dữ liệu

Mức độ sai lệch có thể có trong dữ liệu

Tính chính xác của dữ liệu

Liệu dữ liệu đã đáp ứng đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu hay không?

Nghiên cứu tam cấp (tertiary research) - Là nghiên cứu trong đó bạn sử dụng

nghiên cứu thứ cấp của những người khác Nhìn chung, nên tránh nghiên cứu tam cấp

Bạn nên tiến hành dạng nghiên cứu nào?

Dưới đây là một ví dụ từ một bài luận của sinh viên chưa tốt nghiệp và chưa được công bố Liệu bạn có thể xác định được các lĩnh vực nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp?

CHỈ DẪN

Chúng ta sẽ tập trung vào việc lấy mẫu trong phần tiếp theo.

Trang 31

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

e.g VÍ DỤ NGHIÊN CỨU SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP

Mục đích là tìm hiểu về thông tin môi trường mà một công ty sẵn sàng cung cấp cho các đối tác bên ngoài và lợi ích mà các thông tin này mang lại Tôi cho rằng phương pháp tốt nhất để thu thập thông tin này là chính mình trở thành đối tác bên ngoài của công ty này, sau đó viết thư yêu cầu họ cung cấp các báo cáo thường niên và bất kỳ thông tin môi trường nào chưa được công bố Theo cách này, nghiên cứu của tôi sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự thiên lệch do thông tin công ty đưa ra, như có thể gặp trong một cuộc tổng điều tra hoặc phỏng vấn

Các so sánh chỉ được tiến hành dựa trên thông tin mà tôi nhận được Thông tin này khá hạn chế bởi thực tế còn nhiều nguồn thông tin hơn nữa, tuy nhiên đây là mẫu thông tin đại diện mà người ngoài nào cũng có được - mục tiêu đang cần đạt được.Tôi đã chọn bảy công ty để yêu cầu thông tin như thế; số lượng nhỏ này cho phép tập trung chi tiết hơn vào các vấn đề Năm công ty được chọn từng xuất hiện trong một bài báo về tình hình môi trường (trên một tạp chí kế toán) cùng với hai công ty được tôi chọn ngẫu nhiên

Tôi chú trọng phân tích về các khía cạnh của hiệu quả hoạt động, và điều này cho phép tôi biết được điều mà tác giả bài báo tin tưởng có giống với những gì tôi phát hiện trong thực tế hay không

Tôi cần các báo cáo thường niên vì chúng có thể tiết lộ thông tin môi trường của các công ty hoặc chứa thông tin tài chính liên quan tới môi trường, những thông tin này được trình bày trong phần dự đoán môi trường tương lai trên cùng một tạp chí.Một điểm yếu của cuộc điều tra là phạm vi các công ty được xem xét còn hạn hẹp Nghiên cứu về các công ty không được nêu trong bài báo, hơn nữa, các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, nên vấn đề càng phức tạp hơn Sẽ rất khó khăn nếu các công ty này không cung cấp đủ dữ liệu môi trường để so sánh Hãy gọi điện hỏi trực tiếp, chứ đừng gửi thư “chính thức”! Có thể bạn sẽ nhận được câu trả lời với thái độ thoải mái và cởi mở hơn từ các công ty

Phiếu điều tra môi trường

Sau đó, tôi muốn biết liệu tình hình nội bộ của các công ty có ảnh hưởng đến thông tin môi trường bên ngoài mà họ có thể hoặc không thể đưa ra

Tôi cho rằng gửi phiếu điều tra để tìm hiểu hoạt động của các công ty là phù hợp Tôi

đã chọn ba mươi công ty từ catalog của báo cáo thường niên trong thư viện Wheatley (Phụ lục 12), chủ động nhằm vào nhiều ngành Tiến hành đánh giá để tăng cơ hội trả lời của các công ty

Tôi gọi điện đến các công ty để xin các tên liên lạc trước

Tôi gửi phong bì có ghi địa chỉ, dán tem kèm theo để nhận được câu trả lời

Trang 32

3.3 Lập kế hoạch, ghi chép và đánh giá nghiên cứu thứ cấp

Để tăng hiệu quả tìm kiếm dữ liệu, cần phác thảo một kế hoạch cho công việc nghiên cứu thứ cấp Trước khi đến thư viện hoặc truy cập vào mạng, chúng ta nên cụ thể hóa thông tin tìm kiếm theo các chi tiết, mặc dù cũng cần sự linh hoạt và một vài kỹ năng (ví dụ tìm kiếm dữ liệu liên quan theo cách thức phân loại rộng hoặc hẹp và tạo kết nối một cách sáng tạo) Trong trường hợp tìm kiếm cơ sở dữ liệu trực tuyến, việc lên

kế hoạch cho phương pháp tiếp cận rất quan trọng để giảm thiểu chi phí truy cập tài nguyên, vì thế chiến lược nghiên cứu cần được lên kế hoạch từ trước

Kế hoạch nghiên cứu thứ cấp cũng nên bao gồm một thời gian biểu Phải mất bao nhiêu thời gian cho nghiên cứu thứ cấp? Điều này phụ thuộc vào phạm vi của thông tin được tìm kiếm, loại dữ liệu và các nguồn lực sẽ được sử dụng Không thể nêu một công thức tổng quát Tuy nhiên, hiệu quả tìm kiếm thông tin cũng tuân theo quy luật lợi tức giảm dần và chỉ sau một thời gian ngắn, lượng thông tin thu thập thêm sẽ ít dần đi nếu cùng sử dụng một đơn vị thời gian tìm kiếm

Cần ghi chép hoặc sao chép dữ liệu tìm kiếm được Trong trường hợp nghiên cứu trực tuyến, thì dữ liệu cần được lưu vào các file (tệp tin) Các nguồn của dữ liệu cũng cần được ghi lại vì chúng ta có thể cần trích dẫn, đánh giá lại sự chính xác hay quay trở lại để tìm thêm dữ liệu

Tất cả dữ liệu thứ cấp mà nghiên cứu thứ cấp truy cập đến thường có được thông qua nghiên cứu sơ cấp Mặc dù việc kiểm tra tính chính xác và hợp lệ đòi hỏi phải tìm

về nguồn dữ liệu ban đầu và hiểu các phương pháp đã được sử dụng: có phải dữ liệu thu thập từ cuộc tổng điều tra, điều tra mẫu, suy diễn tỷ lệ hay một cách nào khác?

Để tiến hành phân tích, đầu tiên tôi xác định những phạm trù chính của các phương pháp công bố thông tin môi trường và những vấn đề mà phần lớn các công ty đã mô

tả Trên cơ sở đó, tôi lập ra các câu hỏi

Nhận xét

Cả hai bài báo được sử dụng trong điều tra ban đầu về vấn đề/dự án và báo cáo tài chính mà các công ty đã công bố đều là nghiên cứu thứ cấp.

Cuộc điều tra do bạn tiến hành bằng phiếu điều tra do bạn thiết kế đối với một nhóm

mẫu, là nghiên cứu sơ cấp Mục đích của bạn là thu được một kết quả quan trọng

về mặt thống kê

CHỈ DẪN

Chúng ta sẽ quay trở lại dự án này khi thảo luận phần thiết kế phiếu điều tra.

Trang 33

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

mong muốn Các phần mềm ứng dụng như trình xử lý văn bản, chế bản văn phòng (desktop publishing), hình ảnh đồ họa (bao gồm biểu đồ và hình vẽ), cơ sở dữ liệu và bảng tính thường xuyên được sử dụng

Sau đây là một vài cách xử lý dữ liệu của phần mềm:

(a) Bảng tính (spreadsheet) được sử dụng để tạo ra công thức/tự động thêm

các phương thức tính toán số liệu cho cột hoặc hàng và tiến hành các phân tích thống kê Chúng có thể được sử dụng để tạo ra các bảng tính tài chính như dự toán ngân sách hoặc chi tiêu, các tài khoản của bảng cân đối kế toán

và phân tích chi phí

(b) Cơ sở dữ liệu (database) là các hộp hồ sơ điện tử Chúng được sử dụng

để lưu trữ dữ liệu một cách hệ thống và dễ dàng truy cập nhằm tính toán nhanh các chỉ tiêu tổng hợp, tổng số, kiểm tra hàng tồn hoặc lập báo cáo Một chương trình cơ sở dữ liệu nên có các tính năng lưu trữ, khôi phục, phân loại và phân tích dữ liệu

(c) Biểu đồ (chart) có thể được tạo ra từ một bảng các con số và được hiển

thị theo một số cách, để minh họa và nhấn mạnh cho dữ liệu Biểu đồ cột, đường, hình tròn và các dạng biểu đồ khác có thể được tạo ra và xử lý sao cho thuận lợi

Xử lý dữ liệu nhằm cung cấp thông tin hữu ích gọi là đầu ra (output) Đầu ra do máy tính xử lý có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau Nó có thể được lưu trữ để

truy xuất và sử dụng sau này Nó có thể được in lên giấy như các bảng hoặc biểu đồ,

đặt lên một tấm phim trong suốt để trình chiếu, lưu vào đĩa mềm để sử dụng ở nhiều máy tính khác nhau, hoặc được gửi dưới dạng file điện tử qua Internet tới các máy tính khác Các dạng đầu ra phụ thuộc vào thiết bị xuất sẵn có và định dạng của chúng tùy thuộc vào nhu cầu trao đổi thông tin của người sử dụng

Phần mềm ứng dụng có thể được chia ra làm hai loại:

(a) Các công cụ tăng hiệu quả cá nhân

(b) Các ứng dụng máy tính khác

Công cụ tăng hiệu quả cá nhân là các phần mềm thương mại được thiết kế để xử lý thao tác tính toán thông dụng, như xử lý word, phân tích số học, xử lý và lưu trữ dữ liệu, trình chiếu dữ liệu Các sản phẩm điển hình đó là:

(a) Phần mềm xử lý văn bản (word processing) - Phần mềm này được thiết

kế để tạo ra văn bản như thư tín, báo cáo, bài báo và sách MS Word và OpenOffice Writer là các phần mềm xử lý văn bản điển hình

(b) Bảng tính (spreadsheets) - Chứa các ô, là phiên bản điện tử của các tài

khoản kế toán được sử dụng để lưu trữ thông tin kinh doanh, rất hữu ích cho việc xử lý dữ liệu dạng bảng Thêm nữa, nó có thể thực hiện rất nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính tổng nhiều số Tất cả các kết quả có

Trang 34

sở dữ liệu để viết các ứng dụng phức tạp nhằm hỗ trợ công việc kinh doanh Các phần mềm cơ sở dữ liệu điển hình là MS Access, MS Works và Lotus Approach.

(d) Phần mềm trình chiếu (presentation) - Được sử dụng để minh họa cho các

bài thuyết trình, bài giảng, thay thế cho cách viết tay hoặc trình chiếu bản in Trong bài thuyết trình và bài giảng hiện nay, người trình chiếu kết nối máy tính xách tay với máy chiếu để chiếu các slide lên một màn hình Các phần mềm trình chiếu điển hình là MS PowerPoint và Lotus Freelance

(e) Phần mềm đồ họa (graphics) - Cho phép tạo ra các bản vẽ, bức tranh,

chỉnh sửa các hình quét Phần mềm đồ họa điển hình là MS Paint

(f) Chế bản văn phòng (desktop publishing) - Được thiết kế để trình bày bố

cục văn bản, hình ảnh đồ họa trong công tác xuất bản Các hình vẽ có thể lấy

từ một thư viện hình mẫu, có thể được tạo bởi phần mềm đồ họa hoặc là một hình được quét vào máy tính Phần mềm chế bản điển hình là MS Publisher

4 LẤY MẪU

4.1 Các kiểu lấy mẫu

Lấy mẫu là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong các phương pháp định lượng Trong hầu hết các tình huống thực tế thì việc khảo sát tất cả các phần tử của tổng thể là không khả thi, nên cần lấy mẫu và chỉ khảo sát các phần tử trong mẫu được chọn Ví dụ là cuộc thăm dò ý kiến để dự đoán kết quả của cuộc bầu cử Không thể hỏi từng người ở độ tuổi bỏ phiếu rằng họ sẽ bỏ phiếu cho ai vì sẽ mất quá nhiều thời gian và tốn quá nhiều chi phí Do đó sẽ tiến hành chọn một mẫu người bỏ phiếu

và sử dụng kết quả thu được từ mẫu để dự đoán ý định bỏ phiếu của toàn bộ tổng thể

(Questionnaire design)

Các phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

(Survey methods of collecting data)

Các nguồn dữ liệu thứ cấp

(Sources of secondary data)

Nghiên cứu sơ cấp

và thứ cấp

(Primary and secondary research)

Lấy mẫu

(Sampling)

Trang 35

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

Bạn có thể nghĩ rằng việc sử dụng mẫu mang tính thỏa hiệp để phù hợp với điều kiện thực tế, nhưng nên xem xét các điểm sau:

(a) Trong thực tế, một cuộc điều tra 100% (tổng điều tra) chưa bao giờ đạt được mức độ hoàn thành như yêu cầu

(b) Một cuộc tổng điều tra có thể đòi hỏi phải sử dụng những điều tra viên bán chuyên nghiệp, dẫn đến mất tính chính xác của dữ liệu đã thu thập được.(c) Có thể chứng minh được bằng toán học khi kích thước mẫu đã đạt đến một

độ lớn nhất định, thì tiến hành khảo sát nhiều phần tử hơn cũng chỉ cải thiện

sự chính xác thêm một chút

(d) Có thể hỏi nhiều câu hỏi hơn với một nhóm mẫu

(e) Chi phí của cuộc tổng điều tra có thể vượt quá giá trị kết quả mang lại.(f) Mọi vật luôn luôn thay đổi Thậm chí nếu bạn tiến hành một cuộc tổng điều tra, thì kết quả cũng có thể trở nên lỗi thời vào lúc bạn hoàn thành nó

Chọn một nhóm mẫu

Một trong những yêu cầu quan trọng nhất của dữ liệu mẫu là tính đại diện Có nghĩa

là dữ liệu nên bao trùm mọi lĩnh vực của tổng thể đang được khảo sát Mẫu sẽ được coi là có thiên lệch nếu yêu cầu này không được đáp ứng

Ví dụ bạn muốn điều tra năng suất của công nhân trong một nhà máy, và bạn điều tra vào mỗi thứ hai và thứ ba trong vài tháng để lấy dữ liệu về năng suất Các dữ liệu này

có tính đại diện không? Câu trả lời là không Bạn sẽ thu thập được dữ liệu về năng suất cho ngày thứ hai và thứ ba, nhưng sẽ thiếu dữ liệu cho những ngày còn lại trong tuần Có thể do công nhân cảm thấy sảng khoái hơn, tràn đầy năng lượng sau kỳ nghỉ cuối tuần, nên họ làm việc tốt hơn vào những ngày đầu Nếu trường hợp này xảy ra thì dữ liệu của bạn sẽ dẫn đến đánh giá cao về năng suất Do đó phải cẩn trọng với phương pháp lấy mẫu khi tiến hành điều tra

Các phương pháp lấy mẫu được chia làm ba nhóm chính:

(a) Lấy mẫu ngẫu nhiên

(b) Lấy mẫu tựa ngẫu nhiên

ĐỊNH NGHĨA

Khi toàn bộ tổng thể được điều tra, thì cuộc điều tra đó được gọi là cuộc tổng điều tra (census).

Đôi khi, tổng thể đủ nhỏ để tiến hành điều tra tất cả các phần tử; ví dụ, khảo sát kết quả kiểm tra của sinh viên trong một lớp học Những trường hợp như vậy khá hiếm

và thường thì điều tra viên phải chọn một mẫu nào đó

Trang 36

Ví dụ, bạn muốn chọn một mẫu ngẫu nhiên trong số các cuốn sách của thư viện, nếu chỉ nhặt các cuốn sách từ giá thôi sẽ không hợp lý, ngay cả khi bạn lấy sách một cách ngẫu nhiên Đó là do các cuốn sách đã cho mượn sẽ không có cơ hội nằm trong mẫu Bạn phải đảm bảo được rằng mọi cuốn sách đều được đặt trên giá trước khi lấy mẫu hoặc tìm một cách lấy mẫu khác (sử dụng các bản ghi chỉ mục của thư viện chẳng hạn).

Một mẫu ngẫu nhiên không nhất thiết phải là mẫu hoàn hảo (perfect sample) Ví dụ bạn có thể chọn các cuốn sách theo cách bạn tin sẽ là một sự lựa chọn hoàn toàn ngẫu nhiên và nhận ra rằng tất cả chúng là truyện trinh thám Đó là một khả năng hiếm, nhưng hoàn toàn có thể xảy ra Cách duy nhất để loại trừ khả năng này là tiến hành điều tra 100% (tổng điều tra) các cuốn sách Phương pháp này không khả thi, trừ khi áp dụng cho một thư viện rất nhỏ

Lấy mẫu chấp nhận

Nhà sản xuất quan tâm đến chất lượng của sản phẩm họ sản xuất ra, còn người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng của sản phẩm họ mua Đối với từng cá nhân, chất lượng thường bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng nhìn chung có thể hiểu

là sản phẩm đáp ứng được các tiêu chí nhất định Đối với một bộ pin, chất lượng có nghĩa là pin hoạt động tốt khi chúng ta mua nó; trong khi đối với một gói khoai tây chiên, thì chất lượng có thể là số khoai tây trong gói phải đạt được một trọng lượng nhất định nào đó

Điều tra toàn bộ, hoặc 100% cần xem xét từng phần tử để biết liệu nó có đáp ứng

được mức chất lượng yêu cầu hay không Đây có thể là quy trình tốt nhất để đáp ứng các mục tiêu của kiểm tra chất lượng, nhưng trong thực tế lại có một số mặt hạn chế:

Nếu có nhiều phần tử phải điều tra, thì nó sẽ trở thành một lựa chọn tốn kém

và mất thời gian

Nếu kiểm tra chất lượng đồng nghĩa với việc phải phá hủy phần tử kiểm tra (ví dụ trong kiểm tra vũ khí) thì rõ ràng điều tra 100% không phải là lựa chọn khả thi

Thậm chí nếu tiến hành điều tra 100%, các phần tử khuyết tật vẫn có thể bị

bỏ sót, trừ khi hiệu quả quá trình điều tra đạt 100% Ví dụ, nếu xác suất một nhân viên kiểm tra chất lượng bỏ sót một phần tử khuyết tật là 1/100 (1 lần trong 100 trường hợp) thì xác suất người này phát hiện 100 phần tử khuyết tật (không bỏ sót phần tử nào) chỉ là 0,37 (xác suất phát hiện phần tử khuyết tật là 0,99 - do đó xác suất để phát hiện tất cả các phần tử khuyết tật sẽ là (0,99)100 = 0,37)

Nhìn chung điều tra 100% được tiến hành trong các trường hợp mà việc bỏ qua một phần tử khuyết tật có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ví dụ trong các hệ thống hàng không

Nếu chúng ta quyết định không tiến hành điều tra 100%, vì bất kỳ lý do gì, thì sự lựa

chọn sẽ là lấy một mẫu có kích thước (số phần tử của mẫu) nào đó từ lô - batch (đôi khi gọi là loạt - lot) các phần tử và tiến hành điều tra 100% trên mẫu đó Các kết quả

thu được từ mẫu này sẽ được sử dụng để ra quyết định:

Trang 37

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

Cần nhớ mục đích chính của lấy mẫu chấp nhận là quyết định liệu có chấp nhận hay không chấp nhận toàn bộ lô sản phẩm, chứ không phải đánh giá chất lượng của lô đó

Kế hoạch trong đó mẫu đại diện được chọn từ một tổng thể và được kiểm tra xem liệu

có thể chấp nhận tổng thể hay không được gọi là kế hoạch chấp nhận (acceptance plan) hoặc kế hoạch lấy mẫu (sampling plan) Kế hoạch chấp nhận được phân

thành hai loại chính: dựa vào các thuộc tính và dựa vào các biến.

Các kế hoạch lấy mẫu có thể là kế hoạch đơn, kép hoặc liên tiếp.

(a) Lấy mẫu đơn (single sampling) - Trong kế hoạch này chúng ta lấy một mẫu

đơn (có kích thước được xác định) từ một lô và sẽ chấp nhận cả lô nếu số

phần tử khuyết tật đã được tìm thấy trong mẫu thấp hơn một số nhất định (số

chấp nhận - acceptance number).

(b) Lấy mẫu kép (double sampling) - Là sự mở rộng của kế hoạch lấy mẫu

đơn, trong đó hai mẫu đơn được chọn và mẫu đầu tiên sẽ được kiểm tra Lô được chấp nhận hay không được chấp nhận căn cứ vào kết quả kiểm tra mẫu đầu tiên này, hoặc có thể cần kết hợp với việc kiểm tra mẫu thứ hai

(c) Lấy mẫu liên tiếp (sequential sampling) - Với kế hoạch này, chúng ta liên

tiếp kiểm tra các phần tử từ lô Sau mỗi lần kiểm tra từng phần tử, chúng ta

sẽ quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận lô đó, hoặc tiếp tục lấy một mẫu khác Sự khác biệt của lấy mẫu liên tiếp so với lấy mẫu bội (lấy nhiều mẫu) là với lấy mẫu bội chúng ta đã xác định trước số mẫu tối đa sẽ lấy, còn với lấy mẫu liên tiếp chúng ta có khả năng sẽ kết thúc khi 100% phần tử toàn

bộ lô được điều tra Cách làm này khác với lấy mẫu kép, vì trong lấy mẫu kép, chúng ta chỉ chọn tối đa hai mẫu và các phần tử của cả hai mẫu thường chỉ hợp thành một bộ phận của lô tổng thể

Lấy mẫu liên tiếp tối thiểu hóa số lượng phần tử phải kiểm tra, khi các kết quả tức thì cho biết điều kiện chấp nhận hay không chấp nhận một lô đã được đáp ứng Xét trên bình quân, quy trình này có ưu điểm là ít cần quan sát hơn so với lấy mẫu kích thước cố định (cho cùng một độ chính xác) Một

số ví dụ áp dụng quy trình này là kiểm tra lâm sàng một loại thuốc mới trước khi đưa vào sử dụng hay kiểm tra chất lượng một sản phẩm mới trước khi đưa ra thị trường

Quy trình của một kế hoạch lấy mẫu đơn tiến hành như sau: chọn n phần tử ngẫu nhiên từ một lô Nếu số lượng các phần tử khuyết tật trong mẫu ít hơn c, lô sẽ được

ĐỊNH NGHĨA

Lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling) là phương pháp tiếp cận dung hòa giữa không điều tra

và điều tra 100%.

Trang 38

Hình 1.1: Đường cong Đặc trưng Hoạt động

Đường cong Đặc trưng Hoạt động (OC) trong hình trên bắt đầu với xác suất chấp nhận 1,0 (vì sản phẩm không có khuyết tật luôn được chấp nhận); và kết thúc với xác suất bằng 0 (vì một lô gồm 100% sản phẩm khuyết tật sẽ không bao giờ được chấp nhận) Đó là một đồ thị biểu thị các mức chuẩn, tại đó lô sẽ được chấp nhận và được xác định bởi các yếu tố sau:

(a) Mức chất lượng chấp nhận (Acceptable Quality Level - AQL) - Phần trăm

khuyết tật nhỏ nhất sẽ làm cho lô hoàn toàn được chấp nhận; một mức mà khách hàng mong muốn Điều này có nghĩa là các lô có tỷ lệ khuyết tật khi điều tra mẫu từ AQL trở xuống sẽ được chấp nhận ít nhất 95% trường hợp

và không được chấp nhận nhiều nhất 5% trường hợp

(b) Tỷ lệ phần trăm khuyết tật tối đa (Lot Tolerance Percent Defective - LTPD) - Tỷ lệ phần trăm khuyết tật lớn nhất sẽ làm cho lô hoàn toàn không

được chấp nhận Khách hàng không chấp nhận tỷ lệ khuyết tật này Điều này

có nghĩa là các nhóm lô có tỷ lệ khuyết tật khi điều tra mẫu từ LTPD trở lên

sẽ không được chấp nhận ít nhất 90% trường hợp và được chấp nhận nhiều nhất 10% trường hợp

(c) Rủi ro của nhà sản xuất (được mô tả bằng ký hiệu Alpha - α) - Xác suất các

lô đáp ứng được AQL sẽ không được chấp nhận Đây là sai lầm loại I, xảy ra khi không chấp nhận một lô tốt, và thường được xác định là 5%

Đường cong

OC phụ thuộc vào n và c

(LTPD, β)

Nhà sản xuất không muốn các

phần tử thuộc chất lượng này

không được chấp nhận

LTPD

Tỷ lệ phần trăm khuyết tật thực tế trong một lô

Người tiêu dùng không muốn các phần tử thuộc mức chất lượng này được chấp nhận

Rủi ro của người tiêu dùng 10%, β

(AQL 1.00 − α) Rủi ro của nhà sản xuất 5%, α

AQL

α β

AQL LTPD

n c

= Rủi ro của nhà sản xuất

= Rủi ro của người tiêu dùng

= Mức chất lượng chấp nhận được

= Tỷ lệ phần trăm khuyết tật tối đa

= Kích thước mẫu

= Số lượng chấp nhận được

Trang 39

Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu

(d) Rủi ro của người tiêu dùng (được mô tả bằng ký hiệu Beta - β) - Khả năng

các lô vượt quá LTPD sẽ được chấp nhận Đây là sai lầm loại II, xảy ra khi chấp nhận một lô xấu, và thường được xác định là 10%

(e) n - Kích thước mẫu được lấy theo kế hoạch lấy mẫu.

(f) c - Số phần trăm xác định lô sẽ bị loại bỏ khi tỷ lệ khuyết tật vượt quá mức này.4.3 Các khung lấy mẫu

Để sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, trước hết cần xây dựng một khung lấy mẫu Khi đã có khung lấy mẫu, chúng ta có thể dễ dàng lấy mẫu ngẫu nhiên, và cách đơn giản nhất là tạo một danh sách số ngẫu nhiên

Ví dụ, nếu bạn muốn chọn một mẫu ngẫu nhiên trong số những đứa trẻ ở một trường học, thì việc có một danh sách tên là rất hữu ích:

Có những trường hợp không thể xây dựng được khung lấy mẫu Ví dụ, nếu bạn muốn chọn một mẫu ngẫu nhiên những người dân Mỹ, việc liệt kê danh sách tất cả những người dân của nước này sẽ quá tốn thời gian

Một khung lấy mẫu cần có những đặc điểm sau:

(a) Đầy đủ Tất cả các phần tử của tổng thể có trong danh sách hay không?

(b) Chính xác Thông tin có chính xác hay không?

(c) Phù hợp Nó có bao trùm toàn bộ tổng thể hay không?

(d) Cập nhật Danh sách có cập nhật hay không?

(e) Thuận tiện Khung lấy mẫu có dễ dàng xử lý hay không?

(f) Không lặp lại Phần tử trong tổng thể có lặp lại trong danh sách không?

ĐỊNH NGHĨA

Khung lấy mẫu (sampling frame) là danh sách được đánh số của tất cả phần tử trong tổng thể.

Trang 40

Bạn nên chú ý những điểm sau:

(a) Mẫu được lấy ra bằng cách chọn một nhóm các số ngẫu nhiên có số chữ số phụ thuộc vào kích cỡ của tổng thể

BÀI TẬP THỰC HÀNH 5 (5 PHÚT)

Theo quan điểm của một nhà nghiên cứu, đâu là những nhược điểm của sổ cử tri khi

sử dụng làm khung lấy mẫu?

Các phần tử được chọn vào mẫu tương ứng với các số được chọn ngẫu nhiên.(b) Điểm bắt đầu trong bảng nên được chọn ngẫu nhiên Tuy nhiên, sau đó các con số phải được chọn theo một phương thức thích hợp Nói cách khác, bạn nên chọn từng hàng một hoặc từng cột một Nhiều khả năng sẽ có thiên lệch, nếu chọn các số trong bảng một cách lung tung từ chỗ nọ đến chỗ kia.(c) Trong nhiều tình huống thực tế, sẽ thuận tiện hơn nếu sử dụng máy tính để tạo ra một danh sách các số ngẫu nhiên, đặc biệt khi cần chọn một mẫu lớn

Ngày đăng: 09/09/2016, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đường cong Đặc trưng Hoạt động - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 1.1 Đường cong Đặc trưng Hoạt động (Trang 38)
Hình 3.1: Khoảng tứ phân vị - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 3.1 Khoảng tứ phân vị (Trang 131)
Hình 3.3: (a) Phân phối đối xứng; (b) Phân phối lệch - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 3.3 (a) Phân phối đối xứng; (b) Phân phối lệch (Trang 145)
Hình 4.9: Đồ thị phân tán của chi phí và tổng số dặm - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 4.9 Đồ thị phân tán của chi phí và tổng số dặm (Trang 172)
Hình 8.1: Các loại hệ thống thông tin - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 8.1 Các loại hệ thống thông tin (Trang 310)
Hình 8.3: Cơ sở dữ liệu hỗ trợ Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 8.3 Cơ sở dữ liệu hỗ trợ Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) (Trang 314)
Hình 8.6: Hệ thống làm việc tri thức - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 8.6 Hệ thống làm việc tri thức (Trang 326)
Hình 9.3: Hàng dự trữ bình ổn - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 9.3 Hàng dự trữ bình ổn (Trang 346)
Hình 9.4: EOQ và chi phí lưu trữ - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 9.4 EOQ và chi phí lưu trữ (Trang 348)
Hình 9.6: EBQ và chi phí lưu trữ - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 9.6 EBQ và chi phí lưu trữ (Trang 350)
Hình 9.7: Lượng đặt hàng tối ưu - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 9.7 Lượng đặt hàng tối ưu (Trang 352)
Hình 9.8: Microsoft MRP - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 9.8 Microsoft MRP (Trang 359)
Sơ đồ mạng - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Sơ đồ m ạng (Trang 373)
Hình 10.1: Ví dụ về cơ cấu phân tách công việc - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Hình 10.1 Ví dụ về cơ cấu phân tách công việc (Trang 379)
BẢNG NIÊN KIM (ANNUITY TABLE) - Phân tích và ra quyết định kinh doanh
BẢNG NIÊN KIM (ANNUITY TABLE) (Trang 476)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w