PHÂN TÍCH ĐIỀU KHIỂN VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI-MỜ CHO MẠCH LỌC TÍCH CỰC DẠNG HỖN HỢP CÔNG SUẤT LỚN NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG Châu Minh Thuyên * – Châu Văn Bảo ** TÓM TẮT
Trang 1PHÂN TÍCH ĐIỀU KHIỂN VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI-MỜ CHO MẠCH LỌC TÍCH CỰC DẠNG HỖN HỢP CÔNG SUẤT LỚN NHẰM CẢI
THIỆN CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG
Châu Minh Thuyên * – Châu Văn Bảo **
TÓM TẮT
Bài báo phân tích mô hình toán của mạch lọc tích cực dạng hỗn hợp công suất lớn
(High-capacity hybrid active power filter-HHAPF) Dựa trên các phân tích này, các phương pháp
điều khiển cho HHAPF được đưa ra Một bộ điều khiển PI-mờ được thiết kế để điều khiển bộ
nghịch lưu nguồn áp (VSI) nhằm phát ra dòng hài bù như mong muốn Các kết quả mô phỏng và
thực nghiệm đã chứng tỏ được rằng phương pháp điều khiển PI-mờ cho các kết quả tốt hơn phương
pháp điều khiển PI truyền thống trong việc giảm hài và khả năng đáp ứng động
CONTROL ANALYSIS AND DESIGN OF PI-FUZZY CONTROLLER FOR
HIGH-CAPACITY HYBRID ACTIVE POWER FILTER TO IMPROVE POWER QUALITY
SUMMARY
This paper aims to analyze mathematical model of High-capacity Hybrid Active Power Filter
(HHAPF) Based on this analysis, control methods for HHAPF are proposed A PI-fuzzy logic controller is designed to control voltage source inverter (VSI) The VSI in turn will generate desired
compensation harmonic currents Experimental and Simulation results shown that the PI-fuzzy logic
control method gives results which are better than conventional PI control method in reducing harmonics and dynamic response capability.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, việc sử dụng ngày càng nhiều các
thiết bị điện tử công suất như: các bộ chỉnh lưu
diode hoặc thyristor, các bộ truyền động điều
khiển tốc độ,… là nguyên nhân làm giảm chất
lượng điện năng trong lưới Để giải quyết vấn
đề này, có nhiều phương pháp như: sử dụng các
mạch lọc thụ động LC truyền thống (passive
power filter-PPF), dùng mạch lọc tích cực và
dùng dạng hỗn hợp giữa mạch lọc thụ động và
mạch lọc tích cực Việc sử dụng mạch lọc thụ động có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, giá thành thấp [1]-[3] Tuy nhiên, nó cũng có nhiều khuyết điểm như là dễ xảy ra cộng hưởng, mất
ổn định Từ đó khái niệm “active power filter (APF) – mạch lọc tích cực” ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm của mạch lọc thụ động [4]-[5] Tuy nhiên, APF cũng có khuyết điểm là giá thành cao và chỉ sử dụng cho hệ thống công suất thấp, khó ứng dụng cho các hệ thống điện áp
* Khoa Điện – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM - NCS tại Hunam University - China
** Khoa Điện – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Trang 2cao Một giải pháp khác đã được đưa ra để giải
quyết vấn đề hài là Hybrid Active Power Filter
(HAPF) [6]-[9] HAPF là một tổ hợp của các
mạch lọc thụ động và mạch lọc tích cực, chính
vì sự tổ hợp này mà nó kế thừa được ưu điểm
của cả mạch lọc thụ động và mạch lọc tích cực
Dựa vào việc sử dụng APF như thế nào mà
HAPF cũng có rất nhiều dạng Thông thường,
có hai dạng là HAPF song song và HAPF nối
tiếp Bài báo này sử dụng một dạng HAPF song
song cải tiến gọi là High-capacity Hybrid Active
Power Filter (HHAPF) Mục đích của dạng này
nhằm giảm được công suất của APF và do đó có
thể ứng dụng được với mạng lưới có điện áp cao,
công suất lớn
Về các phương pháp điều khiển cho HAPF
thường sử dụng các phương pháp như điều
khiển hysteresis, so sánh, tiên đoán, trượt, PI,
tích phân tổng quát, điều chế vectơ không
gian,… và phương pháp thường được sử dụng
nhất là phương pháp điều khiển hysteresis và
phương pháp điều khiển PI Phương pháp điều
khiển Hysteresis [10] có ưu điểm là đơn giản,
đáp ứng nhanh nhưng khuyết điểm là phụ thuộc
vào tần số chuyển mạch, việc khắc phục nhược
điểm này cũng được nhưng mạch điều khiển hơi
phức tạp Với phương pháp điều khiển PI truyền
thống thì rất đơn giản, dễ thực hiện thực nghiệm [11] Tuy nhiên, khuyết điểm của điều khiển PI
là các thông số Kp, Ki là cố định, nếu chọn một giá trị Kp quá lớn thì đáp ứng sẽ nhanh nhưng rất dễ mất ổn định và nguợc lại Hơn nữa, trong lĩnh vực khử hài thì quá trình điều khiển là phi tuyến Do đó, nếu chỉ sử dụng điều khiển PI truyền thống thì rất khó để đạt được kết quả tốt
Để giải quyết khuyết điểm này người ta thường dùng điều khiển mờ, neural, hoặc dạng kết hợp
PI với mờ, neural, … [12]-[16]
Một bộ điều khiển PI-mờ được đưa ra trong bài báo này, nhiệm vụ của bộ điều khiển này là nhằm điều khiển bộ nghịch lưu nguồn áp phát ra dòng bù mong muốn Kết quả mô phỏng chứng minh được rằng phương pháp điều khiển PI-mờ cho kết quả tốt hơn phương pháp điều khiển PI truyền thống
2 CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HHAPF
Cấu trúc của HHAPF được biểu diễn ở hình
1 gồm các phần chính sau: nguồn, tải phi tuyến, các mạch lọc thụ động (PPF), APF (APF bao gồm: bộ nghịch lưu nguồn áp VSI, biến áp, mạch lọc đầu ra của VSI và bộ chỉnh lưu không điều khiển)
ZS
US
CF C1 L1
0
L
0
C
Tải phi tuyến
C
380V
AC
Bộ chỉnh
PPF CP
LP
Hình 1 Cấu trúc của HHAPF
Trang 3Trong đó: Us và Zs là điện áp nguồn và trở
kháng của lưới
Cp và Lp là các điện dung và điện
cảm tạo nên các mạch lọc thụ động
C1 và L1 là điện dung và điện cảm
cộng hưởng tại tần số cơ bản
CF là điện dung được thêm vào
nhằm lọc hài và bù công suất phản
kháng
Máy biến áp có tỉ số n:1 nhằm bảo
vệ, cách ly giữa nguồn và VSI
L0, C0 là mạch lọc đầu ra của VSI
Tải phi tuyến được xem như là nguồn phát
ra hài, trong khi đó bộ nghịch lưu nguồn áp VSI
có thể xem như một nguồn áp có khả năng điều
khiển được Các hài tần số cao do tải phi tuyến
tạo ra phần lớn sẽ được loại bỏ bởi các mạch lọc
thụ động, còn lại các hài bậc thấp và một số hài
bậc cao sẽ được loại bỏ bởi APF APF phát ra
các hài để bù vào lưới nhằm triệt tiêu các hài do
tải phi tuyến tạo ra Chính vì vậy mà hài trên
lưới được loại trừ Nhánh CF-C1-L1 được thêm
vào nhằm mục đích khử hài, bù công suất phản
kháng và giảm được công suất của APF Do đó
mà mạch này ứng dụng được ở các lưới điện áp
cao, công suất lớn Quá trình điều khiển đóng
mở các IGBT của VSI được thực hiện bám theo
sự thay đổi của dòng hài tải Do vậy, việc tính
toán đúng các thông số và chọn phương pháp
điều khiển rất quan trọng
3 MÔ HÌNH TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU KHIỂN
Mạch điện tương đương một pha của
HHAPF được biểu diễn ở hình 2
Hình 2 Mạch điện tương đương một pha của
HHAPF
Trở kháng của các mạch lọc thụ động
3
PPF
=
=
(1)
Xét riêng tác động của bộ nghịch lưu nguồn
áp, đặt U s =0, i L =0
Hình 3. Mạch điện tương đương một pha khi
chỉ xét tác động của VSI
Trong đó:
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
+
=
=
+ + +
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
+ +
=
+
=
s L R Z
s C Z
s C s L R s C n
s C s L R s C
n Z
s L R Z
L F
s s s
0 0 0 2
1 1 1 0 2
1 1 1 0 2
1
1
1
1 (2)
Tính được
.
3 3 2 2 1 3 2 1 2 1 3 0
s s
s L
inv Fh
Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z n
Z Z nU i
+ + +
+ + + +
(3)
Trang 4Hàm truyền của i Fh đối với U inv
2
Fh out
Đặc tính tần số - biên độ của G out (s) được biểu diễn như hình 4
Hình 4 Đặc tính biên độ - tần số của G out (s)
Từ đặc tính tần số - biên độ, ta có thể nhận thấy:
có một điểm cộng hưởng tại tần số 504rad/s
tương ứng góc pha thay đổi từ 90o đến -90o
Điều đó chứng tỏ rằng phần mạch từ đầu ra của
VSI đến lưới có khả năng gây ra cộng hưởng
Để giải quyết điều này, tại một thời điểm phải
xem xét điều khiển cả góc pha - biên độ và do
đó các phương pháp điều khiển VSI sẽ được
xem xét đến
Xét thành phần U inv:
i Fh được điều khiển bởi VSI, VSI như một
nguồn áp điều khiển được Gọi Gc(s) và Ginv(s)
là hàm truyền của bộ điều khiển và của bộ
nghịch lưu nguồn áp Có hai phương pháp điều
khiển cho U inv là điều khiển dựa theo dòng hài
của tải và điều khiển dựa theo dòng hài của nguồn
+ Điều khiển dựa theo dòng hài của tải
Hình 5. Sơ đồ khối điều khiển dựa theo dòng
hài tải
Lh out
inv c
h inv c
s G s G s G
i s G s G
) ( ).
( ).
( 1
).
( ).
(
1
= +
−
Trang 5Với
) ( )
( )
( 1
) ( )
( )
(
1
s G s G s G
s G s G s
K
out inv
c
inv c
+
−
+ Điều khiển dựa theo dòng hài của nguồn
Hình 6 Sơ đồ khối điều khiển dựa theo dòng
hài nguồn
sh sh
inv
c
inv G s G s i K s i
U = ( ) ( )(− )= 2( ) (6)
Với )K2(s)=−G c(s).G inv(s
Như vậy, ta có thể xem VSI như một nguồn áp
có khả năng điều khiển
⎩
⎨
⎧
=
sh
Lh inv
i s K
i s K U
) (
) (
2 1
Mạch điện tương đương một pha với ảnh
hưởng của nguồn hài được biểu diễn ở hình 7
Trong đó:
1
L C
Z là trở kháng nhánh cộng hưởng tần số cơ bản
i apf : dòng điện đầu ra của APF
Z C 1 L 1
Z 2
Z 3
i Fh
Z sh
i Lh
i sh
U sh
i apf
i Ph i CFh
i 1
Hình 7 Mạch điện tương đương một pha với
ảnh hưởng của nguồn hài
Từ hình 7 ta có:
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪⎪
⎪
⎨
⎧
= +
= +
+
=
+
=
+
=
3 1
1 1
2
3 1
Z i Z
i
Z
i
U Z
i
Z
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
Ph L C
CFh
sh Ph
sh
sh
CFh
Ph
Fh
CFh
apf
Fh
Lh
sh
(7)
+ Với i apf =Ki Lh từ (7) ta tính được:
sh sh
L C
Lh L C L
C sh
Z Z Z Z Z Z
i Z KZ Z
Z i
3 3
1 1 2
3 1 1 1
1 2
) )(
(
) (
+ + +
− +
Từ công thức (8) ta nhận thấy rằng: có thể loại trừ được tác động của dòng hài tải nếu K đủ lớn
thì ish sẽ được loại trừ
+ Với i apf =Ki sh từ (7) ta tính được::
) (
) (
) (
) (
1 1 2
3 3 1 1 2
3 1 1 2 3
1 1 2
L C sh L
C sh
sh L
C Lh
L C sh
KZ Z
Z Z Z Z
Z Z
U Z Z
Z i Z Z Z i
+ + +
+ +
+ +
+ +
=
(9)
Từ (9) ta nhận thấy rằng: có thể loại trừ được tác động của dòng hài tải và điện áp hài nguồn
nếu K đủ lớn K là hệ số điều khiển, nó phụ
thuộc vào phương pháp điều khiển được chọn
Về nguyên lí điều khiển thì hai phương pháp điều khiển trên là tương tự nhau Bài báo này chọn phương pháp điều khiển dựa theo dòng hài của tải
4 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PI-MỜ CHO HHAPF
Phần điều khiển thường dùng bộ điều khiển
PI truyền thống Tuy nhiên nó thường không tốt trong các điều khiển phi tuyến Bài báo này thiết
kế một bộ điều khiển PI-mờ nhằm thay thế bộ điều khiển PI truyền thống
Sơ đồ khối điều khiển của HHPAF dùng bộ điều khiển PI-mờ được biểu diễn ở hình 8
Trang 6Hình 8. Sơ đồ khối điều khiển của HHAPF dùng PI-mờ
Các thông số KP, KI ban đầu của bộ điều
khiển PI được tính toán offline dựa vào phương
pháp Ziegler-Nichols và không thay đổi trong
quá trình điều khiển Bộ điều khiển mờ sẽ hiệu
chỉnh các giá trị ΔKP và ΔKI, do đó các thông số
KP, KI của bộ điều khiển PI sẽ được điều chỉnh
hợp lí theo sự thay đổi của tải
⎩
⎨
⎧
Δ +
=
Δ +
=
−
−
−
−
I old I new I
P old
P new P
K K
K
K K
K
(10)
Cấu trúc của một bộ điều khiển mờ có thể được biểu diễn như hình 9
Hình 9. Cấu trúc của một bộ điều khiển mờ
Ở đây, các đầu vào của bộ điều khiển mờ là
e(k) và Δe(k):
e(k)=-i Lh -i Fh
Δe(k)=e(k)-e(k-1)
Giá trị của e(k) và Δe(k) thay đổi theo hệ
thống thực Do đó, để đưa các đầu vào này vào
các biến mờ thì cần phải qua khâu mờ hóa, chúng được biểu diễn dưới dạng các hàm thuộc như sau: dương lớn (DL), dương trung bình (DTB), dương nhỏ (DN), không (ZO), âm nhỏ (AN), âm trung bình (ATB) và âm lớn (AL) Các hàm thuộc này được lưu trong cơ sở dữ liệu
P K
Hình 10 Các hàm thuộc của các biến mờ vào - ra
Trang 7Các luật mờ là cốt lỗi của bộ điều khiển mờ
và thường được xác định theo kinh nghiệm
Mục đích là đạt được giá trị cực tiểu ở chế độ
xác lập Các luật mờ có thể thu được như ở bảng
I và bảng II
Bảng I. Các luật điều chỉnh mờ của ΔK P
e(k)
ATB DL DL DTB DN DN ZO ZO
AN DTB DTB DN DN ZO AN ATB
ZO DTB DN ZO ZO AN AN ATB
DN DN DN ZO AN AN ATB ATB
DTB ZO ZO AN ATB ATB ATB AL
DL ZO AN ATB ATB ATB AL AL
Bảng II Các luật điều chỉnh mờ của ΔK I
e(k)
AL ZO ZO ATB ATB ATB ZO ZO
ATB ZO ZO ATB ATB AN ZO ZO
DTB ZO ZO DN DN DTB ZO ZO
DL ZO ZO AN DTB DTB ZO ZO
Trang 8Ví dụ:
Nếu e(k) là AL và Δe(k) là AL thì ΔK P phải
là DL và ΔK I phải là ZO; hoặc
Nếu e(k) là DL và Δe(k) là AL thì ΔK P phải
là ZO và ΔK I phải là ZO; hoặc
Nếu e(k) là ZO và Δe(k) là ZO thì ΔK P phải
là ZO và ΔK I phải là ZO; hoặc
Nếu…
Các luật mờ này cho phép suy diễn giá trị
đầu ra Chọn luật hợp thành theo nguyên tắc
min-max Giải mờ theo phương pháp trọng tâm
Hàm thuộc cuối cùng thu được bằng cách tổ hợp
tất cả các hàm thuộc Giá trị này là trọng tâm
của các hàm thuộc và được tính bởi công thức
sau:
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
Δ
Δ Δ +
=
Δ
Δ Δ +
=
∑
∑
∑
∑
=
=
−
−
=
=
−
−
n
i i
n
i
Ii i
old
I
new
I
n
i i
n
i
Pi i
old
P
new
P
k e k e
K k e k e K
K
k e k e
K k e k e K
K
1 1 1 1
) ( ), (
) ( ), (
) ( ), (
) ( ), (
μ μ μ μ
(11)
5 CÁC KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ
THỰC NGHIỆM
5.1 Các kết quả mô phỏng
Các thông số mô phỏng:
Nguồn: 10kV-50Hz; Rs = 0.5Ω, Ls = 0.2mH
CF = 20.65uF; C1 = 690uF; L1 = 14.75mH; R1 =
0.0168Ω
Mạch lọc thụ động: CP1 = 49.75uF; LP1 =
1.77mH; Q = 50; CP2 = 44.76uF; LP2 = 1.37mH;
Q = 50
CF = 19.65uF; C1 = 690uF; L1 = 14.75mH; R1 =
0.0168Ω
Bộ nghịch lưu nguồn áp: Lo = 0.2mH,Ro = 0.005Ω, Co = 60uF, VC = 600V
V nguon , i L , i s , i Lh , i Fh , error lần lượt là điện áp
nguồn, dòng tải, dòng nguồn, dòng hài tải, dòng
bù vào hệ thống và sai số bù tương ứng
Hình 11 thể hiện đáp ứng động của hệ thống khi sử dụng bộ điều khiển PI truyền thống Trước thời điểm 0.3s hệ thống chưa có PPF và APF thì iL và is là như nhau và có độ méo dạng hài tổng THD=10.97%, hệ số công suất là 0.61 Khoảng thời gian từ 0.3s đến 0.6s các mạch lọc PPF được đóng vào hệ thống: THD của is tăng lên đến 14.2%, tuy nhiên hệ số công suất của nguồn tăng được tăng lên đến 0.96 từ 0.61 Khoảng thời gian từ 0.6s đến 1.2s các mạch lọc PPF và APF được đóng vào hệ thống: THD của
iL là 10.97%, THD của is giảm xuống còn 3.2%
từ 14.2%, sai số bù được giảm đến ±20A trong 0.07s, hệ số công suất của nguồn là 0.96 Khoảng thời gian từ 1.2s đến 2s, tải thay đổi (THD của tải tăng lên đến 15.74% từ 10.97%), các mạch lọc PPF và APF vẫn ở trạng thái như trước đó: THD của iL là 15.74%, THD của is tăng từ 3.2% lên 5,6%, sai số bù tăng lên đến
±25A từ ±20A
Hình 12 thể hiện đáp ứng động của hệ thống khi sử dụng bộ điều khiển PI-mờ Trước thời điểm 0.3s hệ thống chưa có PPF và APF thì
iL và is là như nhau và có độ méo dạng hài tổng THD = 10.97%, hệ số công suất là 0.61 Khoảng thời gian từ 0.3s đến 0.6s các mạch lọc PPF được đóng vào hệ thống: THD của is tăng lên đến 14.2%, tuy nhiên hệ số công suất của nguồn tăng được tăng lên đến 0.96 từ 0.61 Khoảng thời gian từ 0.6s đến 1.2s các mạch lọc PPF và APF được đóng vào hệ thống: THD của iL là 10.97%, THD của is giảm xuống còn 1.7% từ 14.2%, sai số bù được giảm đến ±7A trong
Trang 90.06s Khoảng thời gian từ 1.2s đến 2s, tải thay
đổi (THD của tải tăng lên đến 15.74% từ
10.95%), các mạch lọc PPF và APF vẫn ở trạng
thái như trước đó: THD của iL là 15.74%, THD
của is là 1.9%, sai số bù tăng lên đến ±10A từ
±7A
Hình 13 thể hiện trạng thái xác lập của
HHAPF khi sử dụng bộ điều khiển PI truyền
thống: THD giảm xuống còn 5.6% từ 15,74% và
hệ số công suất tăng lên đến 0.94 từ 0.65
Hình 14 thể hiện trạng thái xác lập của HHAPF khi sử dụng bộ điều khiển PI-mờ: THD giảm xuống còn 1.9% từ 15,74% và hệ số công suất tăng lên đến 0.96 từ 0.65
Bảng tóm tắt các kết qủa mô phỏng thể hiện ở bảng III và bảng IV
Bảng III: Các kết quả mô phỏng với phương pháp PI truyền thống
Phương
pháp
PI
(THD tăng từ 10,9%
lên 15,74%)
THD
chưa
bù
Cosφ chưa
bù
THD khi chỉ có PPF
Cosφ khi chỉ
có PPF
THD khi có APF+PPF
Cosφ khi có APF+PPF
THD khi có APF+PPF
Cosφ khi có APF+PPF
iL 10.97% 0.61 10.97% 0.61 10.97% 0.61 15.74% 0.65
is 10.97% 0.61 14.2% 0.96 3.2% 0.96 5.6% 0.94
Bảng IV: Các kết quả mô phỏng với phương pháp PI-mờ
Phương
pháp
PI+mờ
(THD tăng từ 10,9%
lên 15,74%)
THD
chưa
bù
Cosφ chưa
bù
THD khi chỉ có PPF
Cosφ khi chỉ
có PPF
THD khi có APF+PPF
Cosφ khi có APF+PPF
THD khi có APF+PPF
Cosφ khi có APF+PPF
iL 10.97% 0.61 10.97% 0.61 10.97% 0.61 15.74% 0.65
is 10.97% 0.61 14.2% 0.96 1.7% 0.96 1.9% 0.96
Trang 10Hình 11 Các kết quả mô phỏng đáp ứng động với bộ điều khiển PI
Hình 12 Các kết quả mô phỏng đáp ứng động với bộ điều khiển PI-mờ