1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thống kê khoa học ra quyết định kinh doanh số (100)

8 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Nghiên cứu mối liên hệ tương quan là là phương pháp biểu hiện xu hướng biến động qua thời gian.. Sai - Vì phương sai chỉ dùng để so sánh độ biến thiên của các hiện tượng cùng loại và c

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

Môn học: Thống Kê Trong Kinh Doanh Học viên: Phạm Ngọc Văn

Lớp : GaMBA01.M0709

Trang 2

Câu 1: Lý thuyết

Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?

1) Nghiên cứu mối liên hệ tương quan là là phương pháp biểu hiện xu hướng biến động qua thời gian

Sai - Mối liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa tiêu thức

nguyên nhân và tiêu thức kết quả Cứ mỗi giá trị của tiêu thức nguyên nhân sẽ có nhiều giá trị tương tứng của tiêu thức kết quả Phân tích tương quan được sử dụng làm thước đo

độ lớn trong mối liên hệ giữa biến định lượng

2) Tần suất biểu hiện bằng số tuyệt đối

Sai - Tần suất là biểu hiện của tần số bằng số tương đối với đơn vị tính là lần hoặc %

3) Phương sai cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại

Sai - Vì phương sai chỉ dùng để so sánh độ biến thiên của các hiện tượng cùng loại

và có số trung bình bằng nhau Để so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại sẽ dùng hệ số biến thiên

4) Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của tổng thể

Đúng - Vì khi ước lượng tính toán khoảng tin cậy sẽ phụ thuộc vào phương sai của

tổng thể chung hoặc tổng thể mẫu

5) Kiểm định không phải là một phương pháp thống kê suy luận

Sai - Vì thống kế suy luận bao gồm ước lượng và kiểm định Trong đó kiểm định đưa

ra quyết định về một vấn đề của tổng thể chung trên cơ sở những kết quả của tổng thể mẫu

A Chọn phương án trả lời đúng nhất:

1) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:

a) Độ tin cậy của ước lượng

b) Độ đồng đều của tổng thể chung

c) Phương pháp chọn mẫu

d) Cả a, b, c

e) Không yếu tố nào cả

Tôi chọn đáp án d

2) Ưu điểm của Mốt không phải là:

a) San bằng mọi chênh lệch giữa các lượng biến

b) Không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất

c) Kém nhậy bén với sự biến động của tiêu thức

d) Cả a, c

e) Cả a, b, c

Tôi chọn đáp án a

Trang 3

3) Đại lượng nào không phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương quan:

a) Hệ số tương quan

b) Hệ số chặn (b0 )

c) Hệ số hồi quy (b1 )

d) Cả a, b

e) Cả a, c

f) Cả a, b, c

Tôi chọn đáp án b

4) Phân tích dãy số thời gian có tác dụng:

δ a) Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

ε b) Biểu hiện xu hướng và tính quy luật của sự biến động

φ c) Là cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượng

γ d) Cả a, b

η e) Cả b, c

f) Cả a, b, c

Tôi chọn đáp án f

5) Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu:

a) Tăng số đơn vị tổng thể mẫu

b) Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp

c) Giảm phương sai của tổng thể chung

d) Cả a, c

e) Cả a, b

f) Cả a, b, c

Tôi chọn đáp án e

Câu 2

Một phương pháp bán hàng mới theo đơn đặt hàng đang được xem xét Để đánh giá tính hiệu quả của nó xét về mặt thời gian người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 30 khách hàng được bán hàng theo phương pháp mới và ghi lại số ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng như sau:

9

5

3

9

4

6 5 10 7 6

8 7 6 5 8

9 6 6 4 5

7 6 7 5 4

6 7 4 7 3 Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo phương pháp mới với độ tin cậy 95% Hãy kết luận về hiệu quả của phương pháp bán hàng mới so với phương pháp cũ Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5 ngày

Bài làm:

Gọi µ là số ngày trung bình từ khi đặt hàng tới khi giao hàng

Đây là trường hợp ước lượng số trung bình khi chưa biết độ lệch tiêu chuẩn của tổng thể Do vậy, ước lượng được sử dụng là T- Sudent với độ tin cậy 95%  α = 0.05

Công thức ước lượng:

n

S t

X n

S t

X − α/2(n−1) ≤µ ≤ + α/2(n−1)

Sau khi chạy phần mềm ta có bảng tính như sau:

Trang 4

Số ngày đặt hàng- giao hàng

Standard Error 0.331258

Standard Deviation 1.814374 Sample Variance 3.291954

Từ bảng trên có X =6.1333, S= 1.814 tra bảng ta có tα/ 2 (n− 1 )= 2.045

30

1814 1 045 2 133 6 30

1814 1 045 2 133

6 − ≤µ ≤ +

5.6919≤µ ≤6.5740

Kết luận: Với mẫu đã điều tra, độ tin cậy 95% thì số ngày trung bình từ khi đặt

hàng tới khi giao hàng khoảng từ 5.6 đến 6.5 ngày Hiệu quả của phương pháp bán hàng mới là hiệu quả hơn so với phương pháp bán hàng cũ (7.5 ngày)

Câu 3

Có hai phương pháp dạy học sử dụng cho 2 lớp thuộc cùng một đối tượng học sinh Để xem tác động của phương pháp dạy học đó đến kết quả học tập có khác nhau không, người ta chọn ngẫu nhiên từ mỗi lớp một số học sinh để kiểm tra kết quả học tập của họ Số học sinh được chọn ra ở lớp thứ nhất là nhóm 1 (20 học sinh) với điểm trung bình là 8 điểm và độ lệch tiêu chuẩn là 0,6 điểm Số học sinh được chọn ra ở lớp thứ hai

là nhóm 2 (25 học sinh) với điểm trung bình là 7,8 điểm và độ lệch tiêu chuẩn là 0,8 điểm

Với mức ý nghĩa 0,05 hãy rút ra kết luận

Bài làm:

Gọi µ1 là số điểm trung bình của lớp thứ nhất

Gọi µ2 là số điểm trung bình của lớp thứ hai

Cặp kiểm định : Ho µ1 = µ2(Tác động của phương pháp dạy học đến kết quả học

tập là không khác nhau giữa hai lớp)

Trang 5

H1 µ1 # µ2(Tác động của phương pháp dạy học đến kết quả học tập là khác nhau giữa hai lớp)

Đây là trường hợp so sánh 2 trung bình của hai mẫu độc lập, chưa biết phương sai và mẫu nhỏ

Áp dụng kiểm định T- Sudent

) 1 1

(

2 1

2

2 1

n n

x

S

X

X

t

=

) 1 ( ) 1 (

) 1 ( )

1

(

2 1

2 2 2

2 1 1

2

− +

− +

=

n n

S n S

n

S p

,

8

1 =

X S1 =0.6 n1= 20

,

8

7

2 =

X S21 =0.8 n2= 25

5163 0 )

1 25 ( ) 1 20

(

8 0 ) 1 25 ( 6 0 )

1

20

− +

− +

S p

9278 0 ) 25

1 20

1 (

5163

0

8 7 8

= +

=

x

t

Với α = 0.05, , 2 +2.0165

− =

n

tα

Kết luận: Với mẫu đã điều tra, mức ý nghĩa 5%, t không thuộc miền bác bỏ, chưa

đủ cơ sở để bác bỏ Ho Như vậy, chưa đủ cở sở để nói tác động của phương pháp dạy học đến kết quả học tập là khác nhau giữa hai lớp

Câu 4

Có tài liệu về doanh thu của một doanh nghiệp trong 9 năm như sau:

Năm Doanh thu (tỷ đồng) 2001

2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

26 28 32 35 40 42 48 51 56

Trang 6

1 Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biên động của doanh thu

qua thời gian

Bài làm:

Gọi Y là Doanh thu của hàm hồi quy

Gọi T là thời gian

Sau khi chạy phần mềm tính toán ta có được bảng sau:

SUMMARY

OUTPUT

Regression

Statistics

Multiple R 0.9959

R Square 0.9918

Adjusted R

Standard Error 1.0111

ANOVA

df SS MS F Significanc e F

Coefficient s

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Upper 95%

Lower 95.0%

Upper 95.0%

Intercept 20.7778 0.7345 28.2879

1.7734E-08 19.0409 22.5146 19.0409 22.5146

Thời gian 3.8 0.1305 29.1130

1.4523E-08 3.4914 4.1086 3.4914 4.1086

Mô hình hàm xu thế tuyến tính dạng: Y b0 b1xT

^

+

=

Từ bảng tính trên có được b0 = 20.7778 ( Doanh thu tối thiểu trong năm của doanh

nghiệp là 20.7778 tỷ đồng

b1 = 3.8 Khi đơn vị thời gian thay đổi 1 năm thì doanh thu tăng 3.8 tỷ đồng

Hàm xu thế tuyến tính là Y^ =20.7778+3.8T

2 Xác định sai số của mô hình và dự đoán doanh thu năm 2010 dựa vào mô hình

trên với xác suất tin cậy 95%

Dựa vào bảng tính trên có được sai số của mô hình Syt = 1.0111

Dự đoán doanh thu năm 2010.( t= 10, L =1, n=9 )

Mô hình dự đoán

p n

L n xS

t L

) 2 ( 2 /

^ ^

) 2 ( 2 /

^

− +

α α

Trang 7

Trong đó: 1.2496

) 1 9 ( 9

) 1 1 2 9 ( 3 9

1 1 0111 1 )

1 (

) 1 2 ( 3 1

2 2

2

=

− + + +

=

− + + +

n n

L n n x S

S p yt

Dự đoán điểm năm 2010( T= 10) Y^ =20.7778+3.8x10=58.7778

Tra bảng t với n = 9, xác suất tin cậy 95%, nghĩa là α= 5%, có t5%/2,7 =2.365

Sai số dự đoán = t x Sp = 2.365 x 1.2496 = 2.9553

Cận dưới = Dự đoán điểm - Sai số dự đoán = 58.7778- 2.9553 = 55.8225

Cận trên = Dự đoán điểm + Sai số dự đoán = 58.7778+ 2.9553 = 61.7331

Kết luận: Với dữ liệu đã cho, xác suất tin cậy là 95% dự đoán doanh thu năm

2010 của doanh nghiệp nằm trong khoảng 55.82 - 61.73 tỷ đồng

Câu 5

Dưới đây là dữ liệu về khối lượng sản phẩm thép trong 30 tháng gần đây của một nhà máy (đơn vị: triệu tấn)

1 Thiết kế sơ đồ thân lá và rút ra nhận xét từ kết quả đó

Biểu đồ thân lá

Từ đồ thị thân lá ta thấy: Với dữ liệu về khối lượng sản phẩm thép của nhà máy cho thấy, trong vòng 30 tháng, thì số tháng có khối lượng từ 6 - dưới 7 triệu tấn/ tháng chiếm nhiều nhất, sau đó là số tháng có khối lượng từ 7 - dưới 8 triệu tấn/ tháng chiếm vị trí thứ 2 và số tháng có khối lượng từ 3 - dưới 4 triệu tấn/ tháng là

ít nhất

2 Xây dựng bảng tần số phân bố với 5 tổ có khoảng cách tổ bằng nhau, vẽ đồ thị hình cột (histogram) và nhận xét thêm

STT Khối lượng ( triệu tấn) Trị số giữa ( triệu tấn) ( tháng) Tần số Tần suất ( %)

1 Từ 3 đến dưới 4 3.5 4 13.33%

Trang 8

Nhận xét: Trong số 30 tháng nghiên cứu, số tháng có khối lượng thép từ 6 - dưới 7 triệu

tấn chiếm tỷ trọng nhiều nhất là 8 tháng; số tháng có khối lượng thép từ 7 - dưới 8 triệu tấn là 7 tháng; số tháng có khối lượng 3 - dưới 4 triệu tấn là 4 tháng ( thấp nhất)./

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w