Kế hoạch tổng thể tập trung vào việc triển khai một số nhóm giải pháp cụ thể ñể ñạt ñược mục tiêu tổng quát "ñưa thương mại ñiện tử trở thành hoạt ñộng phổ biến và ñạt mức tiên tiến tron
Trang 1
“B ắt mạch” cơ hội phát triển của Công nghệ thông tin Việt Nam ñầu
năm 2014
Toạ ñàm “Công nghệ thông tin
Việt Nam: Cơ hội và thách thức” sẽ
ñược Hội Tin học Việt Nam tổ chức
ngày 21/02/2014 tại Hà Nội với sự
tham gia của rất nhiều lãnh ñạo
Chính phủ, Bộ, ngành, ñịa phương,
hiệp hội và doanh nghiệp
Theo ông Nguyễn Long, Tổng
Thư ký Hội Tin học Việt Nam,
những năm gần ñây, Công nghệ
thông tin Việt Nam có nhiều cơ hội
lớn khi Chính phủ phê duyệt ðề án sớm ñưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTT (năm 2009), Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa 11 ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TƯ xác ñịnh CNTT là hạ tầng (2012), Thủ tướng Chính phủ chính thức phát thông ñiệp “coi CNTT là nền tảng của phương thức phát triển mới” (2013)
Trang 2ðiểm lại những thành tựu ñáng chú ý nhất của lĩnh vực CNTT-TT thì thấy tổng doanh thu công nghiệp và dịch vụ ñạt mức cao gần 30 tỷ USD (trong ñó ñầu
tư FDI chiếm 90%), nhiều doanh nghiệp CNTT - Viễn thông vượt ngưỡng doanh thu 1 tỷ USD, 100% cơ quan quản lý Nhà nước có cổng thông tin ñiện tử, cung cấp hơn 100.000 dịch vụ công trực tuyến
Tuy nhiên việc “ñổi mới quyết liệt” vẫn chỉ là một khẩu hiệu, trên thực tế chưa thấy có dấu hiệu tích cực của việc chuyển ñổi nhận thức và hành ñộng “coi CNTT là hạ tầng, là nền tảng phát triển”, nguồn ñầu tư cho CNTT suy giảm, tốc
ñộ tăng trưởng doanh thu của phần lớn doanh nghiệp ñang theo chiều ñi xuống, không còn tốc ñộ tăng cao tới 20 - 25% trước kia
Nhằm nhận diện ñầy ñủ hiện trạng của CNTT-TT Việt Nam, Hội Tin học Việt Nam phối hợp với các hội, hiệp hội về CNTT-TT, các Bộ, ngành, doanh nghiệp cùng tổ chức Tọa ñàm “CNTT Việt Nam: Cơ hội và thách thức” vào ngày 21/02/2014 tại Hà Nội
Nội dung chính của Tọa ñàm tập trung thảo luận các vấn ñề CNTT-TT Việt Nam ñang ở ñâu, có những cơ hội gì, cần làm gì ñể CNTT-TT thực sự phát triển… Qua ñó sẽ có ñề xuất, kiến nghị tới ðảng và Chính phủ về những ñịnh hướng phát triển ngành phù hợp, hiệu quả
Tối cùng ngày sẽ diễn ra buổi giao lưu Gặp gỡ ICT Xuân Giáp Ngọ 2014 và
Kỷ niệm 25 năm thành lập Hội Tin học Việt Nam
Nguồn: www ictnews.vn
Chính phủ thúc ñẩy phát triển Thương mại ñiện tử
Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải vừa giao Bộ Công Thương rà soát, hoàn thiện dự thảo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh về xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển thương mại ñiện tử giai ñoạn 2014-2020
Ngày 08/02/2014, Văn phòng Chính phủ gửi văn bản cho Bộ Công Thương yêu cầu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trong tháng 02/2014 về việc xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển thương mại ñiện tử giai ñoạn 2014-2020
Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương hoàn thiện dự thảo trên theo hướng nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính; giải trình bổ sung về kế hoạch ngân sách nhà nước của Chương trình
Phó Thủ tướng cũng bổ sung nhiệm vụ giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển thương mại ñiện tử quốc gia,
Trang 3trong ñó quy ñịnh về kinh phí, trình tự, thủ tục phê duyệt và thực hiện các ðề án thuộc Chương trình này
Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 1073/QÐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại ñiện tử giai ñoạn 2011 - 2015
Kế hoạch tổng thể tập trung vào việc triển khai một số nhóm giải pháp cụ thể ñể ñạt ñược mục tiêu tổng quát "ñưa thương mại ñiện tử trở thành hoạt ñộng phổ biến
và ñạt mức tiên tiến trong khu vực ASEAN, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước"
Trong những năm qua, thương mại ñiện tử tại Việt Nam ñã phát triển rất nhanh chóng Thanh toán ñiện tử có nhiều tiến bộ lớn từ năm 2007, phương thức mua bán trực tuyến qua các trang thông tin ñiện tử ñược phổ cập trong xã hội Một
số doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ ñã dựa vào thương mại ñiện tử
ñể phát triển kênh bán hàng chủ ñạo như các hãng hàng không, công ty du lịch, khách sạn
Nhiều doanh nghiệp thiết lập trang thông tin ñiện tử ñể bán hàng hóa hoặc xây dựng trang thông tin ñiện tử ở dạng sàn giao dịch cho các doanh nghiệp khác hoặc cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc dịch vụ trên sàn của mình Những hoạt ñộng của các doanh nghiệp này ñã tạo ra một thị trường mua bán hàng hóa trên internet rất sôi ñộng
dụng công nghệ thông tin (CNTT)
trong cơ quan Bộ Tư pháp ñã ñược
tổ chức với sự tham dự của Thứ
trưởng Hoàng Thế Liên, Chánh Văn
phòng Bộ Trần Tiến Dũng, Cục
trưởng Cục Công nghệ thông tin
Nguyễn Tiến Dũng, thủ trưởng ñơn
Trang 4số CCHC tại Bộ Tư pháp cho thấy kết quả ñánh giá một số tiêu chí ñánh giá còn chưa ñảm bảo sự ổn ñịnh, bền vững, một số nhiệm vụ CCHC triển khai còn chậm
và chưa mang lại kết quả rõ rệt
Bên cạnh ñó, một trong những nội dung quan trọng của công tác CCHC là ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng chỉ ñạo, ñiều hành của cơ quan Bộ Tư pháp vẫn còn những tồn tại, hạn chế Mặc dù thể chế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật về CNTT tại
Bộ Tư pháp ñã ñược ñẩy mạnh nhưng các ñơn vị vẫn chưa tận dụng hiệu quả các ñiều kiện ñể tạo nên một môi trường làm việc ñiện tử hiện ñại, minh bạch, giảm giấy tờ, tiết kiệm chi phí, thời gian Nhiều văn bản vẫn trao ñổi bằng hình thức giấy tờ truyền thống, gây lãng phí thời gian và chi phí Công tác ñiều hành công việc qua môi trường mạng của lãnh ñạo các cấp ñược thực hiện chưa thường xuyên, chưa phù hợp với ñịnh hướng phát triển của Chính phủ ñiện tử
Hội nghị ñã nghe Chánh Văn phòng Bộ Trần Tiến Dũng trình bày báo cáo tình hình công tác CCHC của Bộ Tư pháp và một số nhiệm vụ trong giai ñoạn tới; Cục trưởng Cục CNTT Nguyễn Tiến Dũng báo cáo tình hình triển khai, hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của cơ quan Bộ Tư pháp thời gian qua Các ñồng chí ñều nhất trí bên cạnh những kết quả ñạt ñược, các mặt công tác này ñều có những tồn tại, hạn chế nhất ñịnh, cần tới sự quan tâm, phối hợp tích cực, chủ ñộng của các ñơn vị thuộc Bộ ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn trong thời gian tới
Phát biểu tại Hội nghị, các ñại biểu khẳng ñịnh việc triển khai công tác CCHC và ứng dụng CNTT có vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ giúp giảm thời gian, chi phí mà còn tăng cường hiệu quả, chất lượng công việc ðồng chí ðỗ Quý Tiến, Phó Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội Vụ cho rằng muốn CCHC ñạt hiệu quả cao cần có sự quan tâm, chỉ ñạo sát sao của các cấp lãnh ñạo, công tác kiểm tra giám sát phải ñi vào thực chất, có cơ chế khen thưởng rõ ràng ðồng chí cũng mong rằng trong thời gian tới Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả ñể triển khai công tác CCHC ngày càng tốt hơn Phát biểu chỉ ñạo Hội nghị, Thứ trưởng Hoàng Thế Liên nhấn mạnh: công tác CCHC của Bộ Tư pháp không chỉ giúp tăng cường hiệu quả công việc trong phạm
vi Bộ, ngành mà còn có tác ñộng lớn trên phạm vi cả nước Vì vậy, các ñơn vị thuộc Bộ cần nhận thức ñúng vai trò, vị trí của mình, ñưa CCHC thành một nội dung trong chương trình công tác của ñơn vị, ñề cao vai trò của thủ trưởng ñơn vị trong việc thúc ñẩy CCHC ðặc biệt, cần ứng dụng mạnh mẽ CNTT vào hoạt ñộng của các ñơn vị, trong ñó chú ý cải tiến phương thức thực hiện, có cơ chế kiểm tra, ñánh giá rõ ràng
Nhân dịp này, Hội nghị ñã công bố và trao các Quyết ñịnh thi ñua, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có nhiều ñóng góp vào vị trí ñứng ñầu của Bộ Tư pháp trong bảng xếp hạng kết quả xác ñịnh Chỉ số cải cách hành chính năm 2012 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Nguồn: www.moj.gov.vn
Trang 5Hà Nội: Tiếp tục nâng chuẩn phục vụ người dân tại mô hình một cửa ở
quận Long biên
Long Biên là một trong
những quận ñi ñầu ứng dụng
CNTT phục vụ công tác quản lý
nhà nước của Thành phố Trước
nhu cầu thực tế và mong muốn
phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của
công dân, tổ chức, mô hình ñiểm
một cửa quận ñã ra ñời Sự thay
ñổi nếp làm việc cũ, rút ngắn thời
gian, cách thức phục vụ công dân
ñã khiến mô hình ñiểm của quận
ñược ñánh giá cao
Sau 10 năm thành lập, ñến nay, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính quận Long Biên ñã thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo
cơ chế một cửa và một cửa liên thông ñồng bộ từ quận ñến phường ðặc biệt, mỗi năm, bộ phận một cửa quận ñã tiếp nhận và trả kết quả từ 20-30 nghìn lượt hồ sơ, trung bình, mỗi ngày tiếp nhận từ 100-150 lượt hồ sơ, thời kỳ cao ñiểm lên ñến
200 hồ sơ/ngày Có ñược kết quả này phải kể ñến sự quyết tâm cao của lãnh ñạo quận và sự quyết liệt, sáng tạo trong cách làm của quận bởi với mô hình ñiểm, Long Biên ñã phải tự mày mò và triển khai từng bước
Là một trong những quận phát triển mạnh về CNTT nhưng Long Biên cũng gặp những khó khăn khi việc triển khai CNTT trên ñịa bàn quận chưa ñồng bộ, chưa xác ñịnh mục tiêu rõ ràng Mô hình một cửa ñiểm quận Long Biên ra ñời theo Quyết ñịnh số 4040/Qð-UBND, ngày 19/9/2012, của UBND quận Long Biên nhằm thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC ñược kịp thời, minh bạch, công khai và tạo thuận lợi nhất cho tổ chức, công dân khi giao dịch với bộ phận một cửa
ðể thực hiện thí ñiểm, quận Long Biên ñã tổ chức kiện toàn lại công tác nhân
sự và trang thiết bị ðối với yếu tố con người, quận ñã bố trí cán bộ công chức có
ñủ phẩm chất, ñạo ñức, chuyên môn nghiệp vụ thông thạo, am hiểu tất cả các lĩnh vực hiện tại thực hiện tại bộ phận một cửa quận
Sau khi hoàn thiện trụ sở khu liên cơ quan, Quận ñã tập trung ñầu tư hệ thống
hạ tầng CNTT, gồm: Hệ thống phòng máy chủ ñáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật, hệ thống mạng LAN, Wifi kết nối ñồng bộ trong tòa nhà và kết nối với trụ sở Quận
uỷ - UBND quận ñảm bảo ñường truyền thông suốt Về hệ thống trang thiết bị CNTT, ñã ñầu tư hiện ñại, ñồng bộ tại Bộ phận Một cửa quận ñáp ứng yêu cầu Mô hình ñiểm, gồm: Hệ thống màn hình ña phương tiện hiển thị các thông tin về hồ sơ cho công dân; Màn hình cảm ứng tra cứu thông tin quy hoạch chi tiết trên toàn quận; Thiết bị ñánh giá sự hài lòng của công dân kết hợp màn hình thông tin công
Bộ phận một cửa quận Long Biên luôn tấp nập công dân ñến
giao dịch
Trang 6khai về hồ sơ ñang thiết lập; Máy Scan, máy quét mã vạch, máy tính Các trang thiết bị ñược ñầu tư bước ñầu ñã ñược khai thác, sử dụng hiệu quả
Bước vào bộ phận 1 cửa quận, công dân, doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy sự sắp xếp khoa học, phục vụ thuận tiện cho nhu cầu người ñến giao dịch Bộ phận một cửa quận ñược phân thành 3 khu vực Khu vực 1 là quầy ñón tiếp công dân làm nhiệm vụ ñón tiếp ban ñầu, chỉ dẫn công dân tìm ñúng quầy cho giao dịch, vừa cung cấp biểu mẫu hồ sơ ngay bên ngoài cho công dân; thậm chí tra cứu kết quả ñể công dân không phải xếp hàng trong quầy ñến lượt lại chưa có kết quả Khu 2 ñược dành cho công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả, kê khai, tra cứu hồ sơ: Khu vực này ñược bố trí 20 dãy ghế với 100 ghế ñể công dân có thể ngồi chờ, ñồng thời, có các bàn ñể máy nhập hồ sơ qua mạng và tra cứu hồ sơ, khai hồ sơ ban ñầu Khu 3 gồm 11 quầy giao dịch dược phân ra thành 3 khu vực Nhận- Trả
hồ sơ và khu Dự phòng
Cùng với kiện toàn bộ phận một cửa cấp quận, Long Biên cũng kiện toàn tổ chức bộ máy bộ phận Một cửa các phường theo mô hình gồm: cán bộ hướng dẫn, vận hành trang thiết bị CNTT, cán bộ chuyên tiếp nhận hồ sơ, cán bộ chuyên trả kết quả, thu phí; Xây dựng và triển khai thực hiện các quy trình, quy ñịnh rõ nội dung các bước thực hiện và trách nhiệm của từng cá nhân, ñơn vị; Triển khai các phần mềm ứng dụng CNTT trong tiếp nhận và giải quyết TTHC, công dân ñối với các hồ sơ giải quyết TTHC chậm muộn nguyên nhân do cơ quan nhà nước
Cùng với ñó, toàn bộ hoạt ñộng của Bộ phận Một cửa ñược vận hành, kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy trình, quy ñịnh và hoạt ñộng kiểm tra, có sự ñánh giá khách quan của tổ chức, công dân, bước ñầu ñã xây dựng ñược tác phong làm việc chuyên nghiệp, khoa học, tạo kỷ luật, kỷ cương cho ñội ngũ CBCC và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân
Trong năm 2013, bộ phận một cửa cấp phường ñã tiếp nhận 120.765 hồ sơ, trong ñó, ñã giải quyết 120.581, tỷ lệ giải quyết ñúng hạn: 99.87% Bộ phận một cửa cấp quận ñã tiếp nhận 23.579 hồ sơ, trong ñó, ñã giải quyết ñúng hạn: 20.894
hồ sơ; ñạt tỷ lệ 96.1%; hồ sơ còn lại ñang trong quá trình giải quyết ñúng hạn
ðể việc thực hiện một cửa ñược nghiêm túc và có sự ñánh giá khách quan, UBND quận Long Biên ñã ban hành tiêu chí chấm ñiểm và tổ chức kiểm tra, ñánh giá chấm ñiểm thực hiện Mô hình ñiểm bộ phận Một cửa các phường Kết quả, trong năm 2013, quận ñã tổ chức 2 ñợt ñánh giá: ðợt 1 (Tháng 10/2013): Có 05 ñơn vị ñủ ñiều kiện ñạt chuẩn gồm: Thượng Thanh, Cự Khối, Giang Biên, Gia Thụy, Việt Hưng ðối với 09 phường chưa ñủ ñiều kiện, UBND chỉ ñạo các ñơn
vị nghiêm túc tập trung khắc phục những tồn tại theo kết quả kiểm tra ðợt 2 (tháng 12/2013): UBND Quận tiếp tục tiến hành kiểm tra, ñánh giá chấm ñiểm ñối với 09 phường chưa ñạt yêu cầu Qua kiểm tra cho thấy các phường ñã tổ chức khắc phục tồn tại, chấn chỉnh thực hiện nghiêm các nội dung quy trình, quy ñịnh theo mô hình và ñủ ñiều kiện ñạt mô hình chuẩn Ngày 13/12/2013, UBND Quận
ñã ban hành Quyết ñịnh số 8384/Qð-UBND công nhận ñạt chuẩn theo Mô hình ñiểm và biểu dương khen thưởng ñối với 14/14 phường
Trang 7Cùng với việc ựầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho ựội ngũ cán bộ một cửa, quận Long Biên còn chú trọng nâng cao thái ựộ, tác phong phục vụ công dân, tổ chức UBND quận và 14/14 phường
ựã triển khai việc lấy ý kiến ựánh giá sự hài lòng của tổ chức, công dân ựối với cán
bộ, công chức bộ phận Một cửa quận và phường thông qua hệ thống thiết bị ựánh giá, Phiếu lấy ý kiến ựánh giá của công dân do UBMTTQ phát hành hàng tháng và thông qua hộp thư góp ý Qua khảo sát, trong tổng số 94.413 lượt người cho ý kiến ựánh giá về thái ựộ phục vụ của CBCC có: 4.299 người rất hài lòng, ựạt tỷ lệ: 4,4%; 90.085 người hài lòng, ựạt tỷ lệ 95,4%; chỉ có 29 người không hài lòng: 29 người, ựạt tỷ lệ 0,09%
Mô hình một cửa của Long Biên ựã triển khai và ựạt chuẩn, tuy nhiên, lãnh ựạo quận vẫn không tự bằng lòng mà vẫn quyết tâm nâng chuẩn ựể thực sự bộ phận một cửa là nơi hỗ trợ giúp công dân, tổ chức giao tiếp hiệu quả với chắnh quyền, thực hiện mô hình chắnh quyền ựiện tử
Trong năm 2014, quận sẽ tiếp tục thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ các quy trình, quy ựịnh; nâng cao chất lượng kiểm soát TTHC, giải quyết hồ sơ hành chắnh và thái ựộ phục vụ nhân dân đáng chú ý, từ quận tới phường sẽ thực hiện nghiêm nội dung gửi thư xin lỗi tới tổ chức và công dân ựối với các hồ sơ giải quyết chậm muộn nguyên nhân do cơ quan nhà nước Ngoài ra, quận sẽ tăng cường kiểm tra ựột xuất việc thực hiện Mô hình ựiểm bộ phận Một cửa Kết quả kiểm tra là căn cứ ựể ựánh giá, tiếp tục công nhận ựạt chuẩn theo Mô hình ựiểm năm 2014
Mạng lưới thư viện huyện, cơ sở của tỉnh Bình định bao gồm 09 thư viện huyện, 01 thư viện thị xã; 66 thư viện, phòng ựọc sách cơ sở Riêng cấp cơ sở có
21 thư viện - tủ sách của ngành văn hóa; 01 Thư viện tư nhân; 35 Thư viện - tủ sách Hội nông dân; 09 Thư viện - tủ sách Biên phòng
Trang 8Tổng số vốn tài liệu của 10
thư viện huyện, thị xã là:
101.544 bản sách và 150 loại
báo, tạp chí, hầu hết ñều ñược
xử lý nghiệp vụ thư viện, tổ
chức hệ thống tra cứu nhằm
phục vụ nhu cầu học tập, nghiên
cứu và giải trí của mọi tầng lớp
nhân dân ở ñịa phương Tuy
nhiên các thư viện huyện gặp rất
nhiều khó khăn trong việc triển
khai hoạt ñộng Kinh phí ñầu tư
bổ sung vốn tài liệu quá ít và
không thường xuyên, nhiều nhất
là Thư viện huyện An Nhơn 25
triệu ñồng/năm, có huyện không bố trí kinh phí Cơ sở vật chất của các thư viện phát triển không ñồng ñều, vấn ñề ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng thư viện ñược ñặt ra từ năm 2003, nhưng ñến nay mới có 3/10 thư viện huyện ứng dụng, các thư viện mới chỉ sử dụng máy tính vào việc nhập dữ liệu, in phích, làm thư mục Việc tra cứu và khai thác nguồn thông tin trực tuyến trên các mạng máy tính còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu bạn ñọc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Một số huyện như: Hoài Nhơn, Tây Sơn, Hoài Ân, ñược sự quan tâm của lãnh ñạo ñịa phương và sự giúp ñỡ của Thư viện tỉnh, ñã ñầu tư kính phí xử lý lại kho sách, mua máy tính, mua phần mềm quản trị dữ liệu thư viện Unisis
Từ năm 2003, Thư viện huyện Hoài Nhơn là ñơn vị ñi ñầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ñộng thư viện, hiện nay là một trong những thư viện huyện hoạt ñộng hiệu quả nhất, không chỉ phục vụ tốt bạn ñọc tại chỗ mà còn phát triển ñược 14 thư viện và tủ sách cơ sở Thư viện huyện Tây Sơn ứng dụng công nghệ thông tin năm 2005 Thư viện huyện Hoài Ân ñược Ngân hàng TMCP ðầu tư và phát triển Việt Nam tài trợ 10 máy tính và 1 máy in năm 2010, Thư viện
ñã nối mạng sử dụng 3 máy cho bạn ñọc tra cứu tìm tin, 2 máy ñể cán bộ thư viện
xử lý nghiệp vụ Thư viện thị xã An Nhơn có trụ sở riêng, khang trang, ñược trang
bị một máy tính nhưng chưa có phần mềm quản trị dữ liệu thư viện, chưa có sự ñầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ñộng thư viện và cũng chỉ là một thư viện truyền thống, vì thế thư viện chưa thu hút nhiều bạn ñọc và hiệu quả hoạt ñộng chưa như mong muốn
Riêng ñối với 3 thư viện huyện miền núi do ñiều kiện khách quan, sự ñầu tư còn hạn chế, chỉ có Thư viện huyện Vân Canh có trụ sở riêng, hoạt ñộng có nhiều khởi sắc Còn 02 thư viện huyện An Lão và Vĩnh Thạnh, trụ sở làm việc ñược bố trí một phòng nhỏ trong Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao huyện, vừa là
Thư viện tỉnh ứng dụng CNTT phục vụ việc tra cứu
dữ liệu cho bạn ñọc
Trang 9kho chứa sách vừa là nơi phục vụ, khơng cĩ kinh phí hoạt động, bổ sung vốn tài liệu dựa vào nguồn sách tài trợ từ chương trình mục tiêu quốc gia là chủ yếu Vì vậy, triển khai hoạt động thư viện rất khĩ khăn
Nhiều năm qua mạng lưới thư viện huyện luơn bám sát kế hoạch hàng năm
để tổ chức và khai thác vốn sách hiện cĩ của thư viện mình đồng thời phối hợp với các cơ quan, trường học, Hội Nơng dân, ðồn Biên phịng… tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền, triển lãm sách, giới thiệu sách phục vụ bạn đọc đáp ứng nhu cầu thơng tin, tri thức của mọi tầng lớp nhân dân, gĩp phần khơng nhỏ vào việc tuyên truyền đường lối, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước, phổ biến khoa học kỹ thuật, đời sống văn hố, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh cho mọi tầng lớp nhân dân, tham gia tích cực vào phong trào “Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hĩa”, gĩp phần thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của ðảng
Mặc dù, hồn thành nhiệm vụ được giao, song nhìn chung mạng lưới thư viện huyện phát triển chưa bền vững, việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin cịn nhiều bất cập, khơng theo kịp với tốc độ phát triển của xã hội, chưa đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc Sự phát triển khoa học kỹ thuật, cơng nghệ thơng tin đã tạo ra một hướng đi mới, một cơ hội mới cho việc phát triển sự nghiệp thư viện trên nền của phương thức hoạt động truyền thống Thư viện truyền thống là nơi lưu giữ sách, cịn khi cơng nghệ thơng tin phát triển, thì xu hướng các thư viện phát triển thành nơi cung cấp thơng tin khoa học phục vụ đắc lực cho việc học tập, nghiên cứu và vui chơi giải trí của mọi tầng lớp nhân dân Thư viện khơng những phục vụ bạn đọc tài liệu in mà cịn cĩ cả tài liệu điện tử, hình ảnh, phim ảnh…
Rõ ràng, để thư viện tồn tại và phát triển được dần dần trở thành các trung tâm thơng tin, thư viện điện tử phục vụ đơng đảo tầng lớp nhân dân trong xã hội, thì mạng lưới thư viện huyện, cơ sở cần phải được sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ về nhiều mặt của nhiều cấp, ban, ngành cĩ liên quan
Năm 2014, tỉnh Bình ðịnh được tiếp nhận và triển khai Dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập internet cơng cộng tại Việt Nam” do Quỹ Bill
& Melinda Gates tài trợ Tháng 10/2014 sẽ triển khai cơng tác lắp đặt các thiết bị cơng nghệ thơng tin tại các điểm truy cập Theo cơng văn số 254/DABMGF-VN ngày 22/8/2013 của Quỹ Bill & Melinda Gates tại Việt Nam, tỉnh Bình ðịnh cĩ 1 thư viện tỉnh, 10 thư viện huyện và 12 thư viện cơ sở; 24 Bưu điện văn hố xã được đầu tư Thư viện tỉnh được lắp đặt 40 máy và 1 máy in, mỗi thư viện huyện được hỗ trợ 10 bộ máy tính và 1 máy in, mỗi thư viện cơ sở được hỗ trợ 5 bộ máy tính và 1 máy in ðể chuẩn bị vốn đối ứng cho các thư viện tiếp nhận Dự án BMGF-VN giai đoạn III, Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch cĩ Cơng văn số 2701/BVHTTDL-TV ngày 22/7/2013 đề nghị Sở Văn hĩa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình ðịnh đưa vào dự tốn ngân sách năm 2014, vốn đối ứng để sửa chữa, nâng cấp trụ sở, phịng lắp máy, lắp đặt hệ thống đặt lưới, đường truyền băng thơng rộng, chi phí mua bàn ghế Chỉ tiêu vốn đối ứng của thư viện tỉnh:
Trang 10150.698.400ñ; 90% thư viện huyện vốn ñối ứng: 86.898.400ñ/thư viện; từ 10 - 15% thư viện cơ sở có vốn ñối ứng: 50.000.000ñ/thư viện (theo công văn số 3900/BVHTTDL ngày 02/11/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Trong ñiều kiện kinh tế khó khăn, các thư viện huyện không có kinh phí ñể ñầu tư thì ñây là cơ hội ñể các thư viện huyện, cơ sở có ñiều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, giúp người dân ñược tiếp cận công nghệ thông tin, cập nhật miễn phí các thông tin về kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật thông qua thư viện công cộng Tuy nhiên, ñể ñẩy nhanh quá trình ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp nhận
Dự án quỹ Bill Gates một cách hiệu quả trong ñiều kiện cho phép, cần có sự ñầu
tư phù hợp với từng ñịa phương và phải giải quyết tốt những vấn ñề sau: Cần hoàn thiện cơ sở vật chất, ñầu tư nguồn kinh phí bổ sung sách, báo thường xuyên; ứng dụng phần mềm quản trị thư viện nhằm chia sẻ nguồn lực thông tin của Thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện tỉnh và các cơ sở dữ liệu khác; chuẩn hóa và thống nhất hoạt ñộng nghiệp vụ thư viện; ñào tạo cán bộ thư viện nhất là trình ñộ tin học; ñẩy mạnh tuyên truyền giới thiệu sách; nâng cao chất lượng phục vụ bạn ñọc nhất
là vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải ñảo Bên cạnh ñó, cũng cần thiết phải hướng dẫn bạn ñọc sử dụng thư viện; khuyến khích xã hội hóa trong ñầu tư cho hoạt ñộng thư viện, nhất là thư viện cơ sở
Trong thời gian tới, hệ thống thư viện huyện, cơ sở có những bước chuyển mình mạnh mẽ và ñáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu học tập, nghiên cứu, thông tin và giải trí của nhân dân
Tham dự buổi giám sát có các ñại biểu HðND tỉnh, lãnh ñạo các Sở, ngành
và UBND các huyện, thị, thành phố
Theo báo cáo của Sở Thông tin và Truyền thông, giai ñoạn 2011 - 2013, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong nội bộ cơ quan Nhà nước ñã từng bước tăng lên, tỷ lệ cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện sử dụng phần mềm quản lý văn bản năm 2011 là 59% ñến 2013 ñạt 96,5%; tỷ lệ các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có hệ thống cơ sở dữ liệu năm 2011 là 45% ñến năm 2013 ñạt 65%; tỷ lệ UBND cấp huyện áp dụng phần mềm một cửa ñiện tử năm 2011 là 57% ñến 2013 ñạt 100%
Trang 11Hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin số ñược nâng cấp, ñồng bộ cao, tổng số cán bộ công chức cấp tỉnh, huyện ñược trang bị máy tính năm 2011 là 1.623 máy, năm 2013 ñạt 2.019 máy (90,6%), tỷ lệ ñơn vị kết nối internet băng thông rộng ñạt 100% Mạng truyền số liệu chuyên dùng cũng ñã hoàn thành kết nối ñến 94 ñiểm gồm cơ quan khối ðảng, cơ quan Nhà nước từ cấp tỉnh ñến một số phường, thị trấn có băng thông lớn (từ 2Mbps ñến 10Mbps), trong ñó có 11 Sở, ngành ñược cấp ñịa chỉ IP tĩnh Tỷ lệ trung bình văn bản ñi/ñến ñược chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (hoàn toàn không dùng văn bản giấy) trên tổng số văn bản ñi/ñến trong nội bộ các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện năm 2011 là 70%, năm 2013 ñạt gần 85% 100% cán bộ, công chức từ tỉnh ñến cơ sở ñược cấp hộp thư ñiện tử @binhduong.gov.vn, tính ñến 31/12/2013 ñã cấp 2.899 ñịa chỉ
Bên cạnh ñó, từ 2006 - 2013, các Sở, ban, ngành, các tổ chức khoa học cộng nghệ trong và ngoài tỉnh ñã triển khai 29 ñề tài, dự án cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp Nhà nước trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng CNTT, hệ thống thông tin ñịa lý (GIS), tập trung vào xây dựng cơ sở dữ liệu nền và kế hoạch tổng thể ứng dụng GIS ñể phục vụ công tác quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, ứng dụng CNTT vẫn còn một số hạn chế, như hạ tầng kỹ thuật chưa ñược ñầu tư chiều sâu và ñồng bộ ñể phát huy hiệu quả; việc bảo ñảm an toàn thông tin số còn nhiều bất cập, nhiều quy ñịnh, hướng dẫn nhưng chưa ñược áp dụng ñầy ñủ trong thực tiễn; chưa có quy ñịnh chi tiết về trao ñổi văn bản ñiện tử giữa các cơ quan Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh; hộp thư ñiện
tử @binhduong.gov.vn chưa ñược sử dụng thường xuyên, nhất là chưa dùng ñể gửi văn bản ñiện tử kèm văn bản giấy
Kết luận buổi giám sát, bà Mai Thị Dung ghi nhận và ñánh giá những kết quả triển khai và ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng các cơ quan Nhà nước ðây là ñiều kiện thiết yếu góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa của tỉnh ðể khắc phục những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai, bà ñề nghị Sở Thông tin và Truyền thông làm cơ quan tham mưu cho HðND, UBND tỉnh ban hành, ñiều chỉnh các cơ chế quản lý ứng dụng CNTT, chính sách ưu ñãi phù hợp với thực tiễn; tiếp tục tăng cường phối hợp với các cơ quan triển khai các chương trình, dự án, nhất là trong công tác giải quyết thủ tục hành chính, quản lý văn bản, sử dụng thư ñiện tử công vụ trong tiếp nhận văn bản, hồ sơ ñể nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, công khai, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp
Trang 122014 Trong năm qua, Sở TT&TT ñã tham mưu cho HðND, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản pháp luật và văn bản chỉ ñạo thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng
và nghiệp vụ
Tổ chức mở các lớp ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, ñơn vị trên ñịa bàn tỉnh Chỉ ñạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông tăng cường ñảm bảo an toàn, an ninh mạng lưới thông tin, ổn ñịnh thông tin liên lạc trong các ngày lễ lớn Hướng dẫn các ñơn vị phối hợp với các ñịa phương thực hiện tiêu chí số 8 về Bưu ñiện xây dựng nông thôn mới Thu thập số liệu xây dựng chương trình viễn thông công ích ñến năm
2020
Trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về báo chí và xuất bản ñã có những chuyển biến, hoạt ñộng của các cơ quan báo chí trên ñịa bàn ñảm bảo ñúng tôn chỉ, mục ñích, ñúng ñịnh hướng, bám sát nhiệm vụ chính trị của trung ương và ñịa phương Thực hiện 87 cuộc thanh tra trên lĩnh vực báo chí xuất bản, viễn thông, bưu chính… xử phạt vi phạm hành chính 131 trường hợp
Cũng trong năm qua, các cơ quan nhà nước của tỉnh và huyện ñã ñầu tư hơn
53 tỷ ñồng cho việc ứng dụng và phát triển CNTT Cổng thông tin ñiện tử của tỉnh hoạt ñộng ổn ñịnh, cung cấp 1.719 dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức ñộ 2
và 5 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức ñộ 3, cùng 800 văn bản quy phạm pháp luật ðến nay, toản tỉnh có 248 ñơn vị có trang thông tin ñiện tử Mật ñộ ñiện thoại ñạt 97,94 thuê bao/100 dân, tỉ lệ thuê bao internet ñạt 3,64 thuê bao/100 dân, duy trì hoạt ñộng của 162 ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã, doanh thu bưu chính, viễn thông ñạt 1.287 tỷ ñồng
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như: Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa ñều trong các cơ quan Nhà nước ðầu tư kinh phí ứng dụng CNTT tại một số ñịa phương, ñơn vị còn ít Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực còn hạn chế, vẫn còn hơn 50% số xã trên ñịa bàn tỉnh chưa
có ñài truyền thanh…
Hội nghị cũng ñã ñề ra phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2014; Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về thông tin và truyền thông trên ñịa bàn tỉnh Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu của tỉnh và Bộ TT&TT giao Tăng cường công tác cải cách hành chính, ñẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý trong các cơ quan Nhà nước Thực hiện chương trình quốc gia về CNTT, chương trình mục tiêu quốc gia ñưa thông tin về cơ sở Tham mưu, ñề xuất cho UBND tỉnh các
cơ chế, chính sách nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành thông tin phát triển toàn diện
Nguồn:www.baogialai.com.vn
Trang 136 ñiểm nhấn của Thương mại ñiện tử Việt Nam năm 2013
Theo Hiệp hội Thương mại ñiện tử Việt Nam (VECOM), "bức tranh" thương mại ñiện tử Việt Nam năm 2013 có 6 ñiểm nhấn, ñáng chú ý nhất là kinh doanh trên mạng xã hội phát triển mạnh, thương mại di ñộng tăng thị phần, dịch vụ chuyển phát là trở ngại lớn
Phát triển kinh doanh trên mạng xã hội
Theo Báo cáo Chỉ số thương mại
ñiện tử Việt Nam 2013, có tới 43%
doanh nghiệp ñã xây dựng website và
hiệu quả kinh doanh trên các website,
trong ñó 37% doanh nghiệp ñã tiến
hành quảng bá website của mình trên
các trang mạng xã hội Không chỉ các
doanh nghiệp lớn mà cả các doanh
Thương mại di ñộng tăng thị phần
Theo số liệu của Nielsen, tại Việt Nam, phần lớn người Việt Nam có xu hướng ưa thích sử dụng ñiện thoại di ñộng ñể tham khảo thông tin khi mua sắm, tìm khuyến mại và bình luận trực tuyến về sản phẩm và người bán
ðiều kiện thuận lợi ñể thương mại di ñộng phát triển là sự phát triển mạnh
mẽ của dịch vụ cung cấp nội dung trên nền mạng viễn thông OTT (Over-the-top content), ñặc biệt trên các thiết bị di ñộng có khả năng truy cập Internet Bên cạnh các nhà cung cấp nước ngoài như Viber hay LINE, các nhà cung cấp dịch vụ OTT trong nước cũng ñã chiếm thị phần ñáng kể
Mặc dù tỷ lệ truy cập Internet từ những thiết bị di ñộng ngày càng tăng nhưng
sự phát triển của thương mại di ñộng vẫn còn nhiều lực cản như cước phí cao, các dịch vụ hấp dẫn không nhiều, an toàn thông tin cá nhân chưa ñảm bảo khiến người dùng sợ bị lừa ñảo
Trang 14Dịch vụ chuyển phát là trở ngại lớn cho mua sắm trực tuyến
Năm 2013, dịch vụ chuyển phát lại bị coi là trở ngại lớn nhất ựối với hoạt ựộng mua sắm trực tuyến Theo khảo sát của Cục Thương mại ựiện tử và CNTT,
có tới 38% người tiêu dùng cho rằng một trong những trở ngại lớn khi mua sắm trực tuyến là chất lượng của dịch vụ chuyển phát chưa cao khiến nhiều khi mua hàng trực tuyến phải chịu giá cao hơn mua theo phương thức truyền thống, việc trả lại hàng và những dịch vụ liên quan khác còn phiền phức
Trong bối cảnh tiền mặt còn là phương tiện thanh toán phổ biến, nhất là ở nông thôn, các doanh nghiệp thương mại ựiện tử hy vọng các doanh nghiệp chuyển phát sẽ cung cấp thêm dịch vụ phát hàng thu tiền hộ (COD) một cách hiệu quả
Hiệp hội Thương mại ựiện tử Việt Nam dự kiến năm 2014 sẽ tổ chức một ngày ưu ựãi ựặc biệt cho chi phắ chuyển phát và có thể ựặt tên là ỘNgày chuyển phát cho mua sắm trực tuyếnỢ
Chú trọng bảo vệ thông tin cá nhân trong giao dịch trực tuyến
Năm 2013 ựánh dấu sự quan tâm cao ựối với vấn ựề bảo vệ thông tin cá nhân của cả doanh nghiệp, người tiêu dùng và các cơ quan quản lý nhà nước Theo Báo cáo Chỉ số thương mại ựiện tử 2013 ựã có khoảng một nửa các doanh nghiệp Việt Nam tham gia thương mại ựiện tử có chắnh sách bảo vệ thông tin cá nhân
Tuy nhiên, lo ngại bị lộ thông tin cá nhân khi mua sắm trực tuyến vẫn là một mối lo lớn của người tiêu dùng Theo khảo sát của Cục Thương mại ựiện tử và CNTT, năm 2013 có tới 31% khách hàng e ngại thông tin cá nhân bị tiết lộ khi mua sắm trực tuyến
đánh giá cao tác ựộng to lớn của việc bảo vệ thông tin cá nhân ựối với sự phát triển của thương mại ựiện tử Việt Nam, năm 2013, Cục Thương mại ựiện tử
và CNTT ựã triển khai Chương trình gắn nhãn tắn nhiệm cho các website thương mại ựiện tử với tên gọi Safeweb nhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn khi chọn lựa các website bán hàng có uy tắn
Bổ sung ựội ngũ nhân lực về thương mại ựiện tử
Theo Báo cáo Chỉ số thương mại ựiện tử 2013, ựã có 65% doanh nghiệp phân công nhân sự phụ trách lĩnh vực thương mại ựiện tử, cao hơn hẳn tỷ lệ 51% của năm 2012 Những lĩnh vực kinh doanh có tỷ lệ lao ựộng chuyên trách về thương mại ựiện tử cao nhất là giải trắ (80%), tài chắnh và bất ựộng sản (80%) và giáo dục ựào tạo (79%)
Lĩnh vực ựào tạo chắnh quy thương mại ựiện tử tại các trường ựại học, cao ựẳng tiếp tục phát triển Tới năm 2013 có gần 80 trường ựại học và cao ựẳng trên
cả nước ựã triển khai hoạt ựộng ựào tạo thương mại ựiện tử, trong ựó có 47 trường
Trang 15ñào tạo TMðT cho bậc ðại học và 8 trường ñào tạo TMðT cho bậc sau ðại học Hai trường ðại học lớn ñã ñào tạo cử nhân ngành thương mại ñiện tử
"Nở rộ" văn bản luật về thương mại ñiện tử
Trong năm 2013, liên tiếp nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới thương mại ñiện tử ñã ñược ban hành, như Nghị ñịnh số 52/2013/Nð-CP về thương mại ñiện tử quy ñịnh cụ thể các hành vi bị cấm, những hoạt ñộng cần thông báo hay ñăng ký với Bộ Công thương; Nghị ñịnh số 185/2013/Nð-CP quy ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt ñộng thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị ñịnh số 72/2013/Nð-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng góp phần tăng cường quản lý các hoạt ñộng kinh doanh trực tuyến, bao gồm các hoạt ñộng liên quan tới các nhà cung cấp dịch vụ thương mại ñiện tử nước ngoài; Nghị ñịnh số 181/2013/Nð-CP quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Quảng cáo với những quy ñịnh chặt chẽ liên quan tới quảng cáo trên các trang thông tin ñiện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài Những văn bản này góp phần hoàn thiện hơn môi trường pháp lý cho sự phát triển thương mại ñiện tử Việt Nam giai ñoạn tới
Nội dung Quy chế gồm 05 chương và 17 ñiều Trong ñó, quy ñịnh rõ ñiều kiện, thủ tục (hồ sơ, biểu mẫu), quy trình cấp mới, thu hồi, mở khóa chứng thư số cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân; quy ñịnh rõ trách nhiệm và quyền hạn của người quản lý thuê bao (Sở Thông tin và Truyền thông), của thuê bao (cơ quan, tổ chức, cá nhân ñược cấp chứng thư số) trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số ñã ñược cấp; trách nhiệm của người nhận (bên chấp nhận chữ ký số) trong việc kiểm tra thông tin trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký; cũng