1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông kiến thụy - hạng mục nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng

62 995 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tưxây dựng công

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu

tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tưxây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trườnghợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xâydựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật vàthiết kế bản vẽ thi công Phương pháp lập tổng mức đầu tư là một trong những đềtài có trong nội dung học tập của sinh viên Do đó, việc lựa chọn đề tài này sẽ giúpsinh viên củng cố thêm kiến thức và hiểu sâu hơn về phương pháp lập tổng mức đầu

tư của dự án, tạo điều kiện để sinh viên so sánh giữa lý thuyết và thực tế của quátrình lập tổng mức đầu tư Do đó việc lựa chọn đề tài này sẽ góp phần giúp sinhviên hoàn thành bài khóa luận tốt hơn Từ đó, sinh viên có thể đưa ra những nhậnxét, đánh giá về công tác này Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổng mức đầu tư công trình xây dựng Chương 2: Lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông Kiến Thụy - Hạng mục : nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác lập tổng mức đầu tư công trình xây dựng.

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo THS Trịnh Thị Ngọc đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận đúng hạn và đạt kết quả

Với vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, bài viết của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bàikhóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1.2 Ý nghĩa của tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

- Lập tổng mức đầu tư nhằm xác định các khoản chi phí cần thiết để tiếnhành xây dựng công trình Việc lập tổng mức đầu tư là xác định chính xác giá trịcác chi phí có liên quan nhằm đưa ra giá trị cuối cùng về mức đầu tư đối với mộtcông trình xây dựng cụ thể Xác định tổng mức đầu tư là tính toán hiệu quả đầu tưxây dựng

- Giúp cho chủ đầu tư biết được số tiền phải chi cho công tác xây dựng cơbản và kiến thiết cơ bản khác và là căn cứ để xét chọn thầu, phê duyệt vốn đầu tư,làm quyết toán cho dự án

- Lập tổng mức đầu tư được dùng làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lí vốnđầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án và được người có thẩm quyền phê duyệthoặc chấp nhận Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mứcđầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá kết quả kinh tế vàlựa chọn phương án đầu tư là cơ sở để chủ dầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khithực hiện và đầu tư xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư có vai trò quan trọng trong quản lí dự án đầu tư xây dựng.Quản lí chi phí của dự án không vượt ra khỏi phạm vi dự kiến của chủ đầu tư, đảmbảo thực hiện dự án theo đúng kế hoạch ngân sách đề ra đó là một trong những mụctiêu hàng đầu của quản lí dự án

1.3 Những căn cứ để lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

- Hồ sơ thiết kế của công trình.

- Đơn giá xây dựng cơ bản.

- Báo giá vật tư, vật liệu.

Trang 3

- Các văn bản về điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công.

- Thông tư 04/2010/ TT - BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư.

- Thông tư số 03/2009/TT - BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ xâydựng đã ban hành

- Nghị định số 17/2008/NĐ - CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ

- Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ

- Quyết định 957/2009

- Luật tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2011

- Luật xây dựng ngày 26/11/2003

- Công văn 900/ BXD - KTXD hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư

- Công văn 772/BXD - KTXD điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án…

1.4 Phương pháp lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

1.4.1 Phương pháp tính theo thiết kế cơ sở.

* Tính theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối

lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác ( nếu có ),chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường

hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của Nhà nước có liên quan; chi phí quản

lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chiphí thiết bị; chi phí dự phòng

Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì tổng mức đầu tưđồng thời là dự toán công trình và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư(nếu có) Dự toán công trình tính theo khối lượng từ thiết kế bản vẽ thi công

Trang 4

 GQLDA : chi phí quản lý dự án.

 GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 n : số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo côngthức sau:

G XDCT = ( ∑Q XDj × Z j + G QXDK ) × ( 1+ T GTGT-XD )

Trong đó:

QXDj : khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ

j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án ( j = 1 ÷ m )

Zj : đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấuchính thứ j của công trình

Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy

đủ ( bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước )

GQXDK : chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lạicủa công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trêntổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựngcác bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình

Tùy theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xâydựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mụccông trình

TGTGT-XD : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng

+ Xác định chi phí thiết bị :

Căn cứ vào điều kiện cụ thể cảu dự án và nguồn thông tin và số liệu có được

có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của

dự án

Trang 5

* Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền côngnghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ

và giá 1 tấn, 1 cái hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ tương ứng thì chi phí thiết bị của

dự án ( GTB ) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án

* Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dâychuyền công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết

bị ( GTB ) của dự án có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết

bị đồng bộ này

* Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất đặc tính kỹthuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác địnhtheo chỉ tiêu chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụcủa công trình và được dự tính theo báo cáo của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặcgiá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của côngtrình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện

+ Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ( GBT,TĐC ) được xác định theo khối lượngphải bồi thường tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước vềgiá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp cóthẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành

+ Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chiphí khác

Tổng các chi phí quản lý dự án ( GQLDA ), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng(GTV) và chi phí khác ( GK ) ( không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án

và vốn lưu động ban đầu ) cũng có thể được ước tính từ 10 ÷ 15% của tổng chi phíxây dựng và chi phí thiết bị của dự án

Vốn lưu động ban đầu ( VLĐ ) ( đối với các dự án sản xuất, kinh doanh ) vàlãi vay trong thời gian thực hiện dự án ( Lvay ) ( đối với dự án có sử dụng vốn vay )thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự

án để xác định

+ Xác định chi phí dự phòng

Trang 6

Chi phí dự phòng ( GDP ) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng choyếu tố công việc phát sinh ( GDP1 ) và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá ( GDP2 )theo công thức:

 KPS : hệ số dự phòng cho công việc khối lượng phát sinh là 10%

Riêng đối với trường hợp chỉ định lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì hệ số dựphòng cho khối lượng công việc phát sinh KPS = 5%

Khi tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá ( GDP2 ) cần căn cứ vào độ dàithời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình giá biến động trên thịtrường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại côngtrình và khu vực xây dựng

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá ( GDP2 ) được xác định theo công thức :

G DP2 = ∑ ( V t – V vay t ) {[ 1 + I XDCTbq ± ∆I XDCT )] t - 1}

Trong đó:

 T : độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình ( năm )

 t : số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án ( t = 1 ÷ T )

 Vt : vốn đầu tư dụ kiến thực hiện trong năm thứ t

 Vvay t : chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t

 IXDCTbq : mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giáxây dựng công trình theo loại công trình tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểmtính toán ( không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyênliệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng )

 ∆IXDCT : mức độ biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực vàquốc tế so cới mức độ trượt giá bình quân năm đã tính

1.4.2 Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình.

* Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựngtổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công suất sử dụng (giá xây dựng tổnghợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ướng tại thời điểm lập dự án có

Trang 7

điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suấtvốn đầu tư để xách định tổng mức đầu tư.

 CCT-SXD : các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựnghoặc chưa được tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tíchhoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trìnhthuộc dự án

 N : diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạngmục công trình thuộc dự án

Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng

Trang 8

1.4.3 Phương pháp tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện.

* Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự

đã thực hiện Trường hợp áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệucủa dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phíchưa xây dựng trong tổng mức đầu tư

Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹthuật tương tự đã thực hiện ở mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể

sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:

- Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng côngtrình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thựchiện thì tổng mức đầu tư xác định theo công thức sau:

V = ∑ G CTTTi × H t × H kv ± ∑ C CT - CTTTi

Trong đó :

 n : số lượng công trình tương tự đã thực hiện

 i : số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện

 G CTTTi : chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đãthực hiện thứ i của dự án đầu tư ( i = 1 ÷ n )

 Ht : hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình

 Hkv : hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án

 CCT - CTTTi: những chi phí chưa được tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xâydựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i

Trường hợp bổ sung thêm ( +GCT – CTTTi ) những chi phí cần thiết của dự ánđang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạngmục công trình của dự án tương tự Trường hợp giảm trừ ( - GCT – CTTTi ) những chiphí đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự ántương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán

o Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các côngtrình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ cóthể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần quyđổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí

Trang 9

thiết bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

1.4.4 Kết hợp tất cả các phương án trên.

Đối với các dự án có nhiều công trình, tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thểcủa dự án và số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên đểxác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

* Ngoài ra còn có thể sử dụng 2 phương pháp sau để tiến hành lập tổng mứcđầu tư cho dự án :

▪ Phương pháp lập tổng mức đầu tư theo chỉ tiêu suất đầu tư

Tổng mức đầu tư của công trình thường được lập theo chỉ tiêu suất đầu tư –

là số lượng vốn đầu tư cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác, ví

dụ như: 1m2 nhà, 1m cầu, 1km đường…

Công thức xác định tổng mức đầu tư theo chỉ tiêu này :

G DT = ∑ Q i × Đ i

Trong đó :

- GDT : tổng mức đầu tư

- Qi : khối lượng công tác

- Đi : suất đầu tư tính trong một đơn vị khối lượng công tác

▪ Phương pháp chi tiết

Là phương pháp lập tổng mức đầu tư dựa trên sơ toán khối lượng tương đốiđầy đủ và chi tiết mà bộ phận thiết kế cung cấp Phương pháp này chỉ được lập khicông trình có những đặc điểm về chỉ tiêu kỹ thuật, quy mô xây dựng, biện pháp thicông khác xa với công trình đã được dùng để xác định chỉ tiêu xây dựng

1.5 Các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báocáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trìnhđược xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thicông của công trình

Trang 10

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá kết quả kinh tế và lựachọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thựchiện đầu tư xây dựng công trình.

Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư bao gồm :

• Chi phí xây dựng bao gồm : Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xâydựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạngmục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; côngtrình nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

• Chi phí thiết bị bao gồm : Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ ( kể cả thiết

bị công nghệ cần sản xuất, gia công ); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chiphí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

• Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm : Chi phí bồi thường nhàcửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗtrợ khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồithường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, chi phí chỉ trả cho phần hạtầng kỹ thuật đã đầu tư

• Chi phí quản lý dự án : Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chứcquản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thựchiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sửdụng, bao gồm :

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặcbáo cáo kinh tế kỹ thuật

- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọnphương án thiết kế kiến trúc

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư thuộctrách nhiệm của chủ đầu tư

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đẩu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Trang 11

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng.

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng côngtrình theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực

và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán,quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo

- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác

• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm :

- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

- Chi phí khảo sát xây dựng

- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án

- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tratổng mức đầu tư, dự toán công trình

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phíphân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng

- Chi phí giám sát, khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sátlắp đặt thiết bị

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình

- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng : Tổng mức đầu tư, dự toán côngtrình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong xây dựng

Trang 12

- Chi phí tư vấn quản lý dự án ( trường hợp thuê tư vấn ).

- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theoyêu cầu của chủ đầu tư

- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực vàchứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình

- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình ( trường hợpthuê tư vấn để thực hiện dự án )

- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao,đưa vào khai thác sử dụng

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

• Chi phí khác : Là những chi phí ngoài các chi phí kể trên, bao gồm:

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

- Chi phí bảo hiểm công trình

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án, vốn lưu độngban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trongthời gian xây dựng, chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trìnhcông nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định

- Và một số khoản mục chi phí khác

• Chi phí dự phòng bao gồm : Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng côngviệc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tốtrượt giá trong thời gian thực hiện dự án

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng

tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chiphí khác

Trang 13

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự

án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xâydựng

* Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nội dung được tính toántrong tổng mức đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiếtkhác cho phù hợp với tính chất, đặc thù của loại dự án đầu tư xây dựng sử dụngnguồn vốn này theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan

Trang 14

Chương 2:

LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KIẾN THỤY – HẠNG MỤC

- Địa điểm : huyện Kiến Thụy

- Mục đích xây dựng : có thêm phòng học cho học sinh trung học phổ thôngKiến Thụy Để phục vụ cho việc học tập và giảng dạy của trường trung học phổthông Kiến Thụy, hiệu trưởng nhà trường đã quyết định xây dựng thêm một sốphòng học trong trường

+ Tầng 2 gồm : 4 phòng học Mỗi phòng học rộng 54 m2, ngoài 4 bóng điện

và 2 quạt trần cho học sinh còn có 1 bảng viết, 1 cái quạt nhỏ và 1 bộ bàn ghế dành cho giáo viên cùng với 16 bộ bàn ghế dài dành cho học sinh ( bố trí 4 học sinh ngồi vào 1 bàn ) Từng phòng học đều có 4 cửa sổ ( trong đó có 2 cửa sổ kính chớp hoa sắt và 2 cửa sổ kính hoa sắt ) và 1 cửa đi pa nô kính Cửa đi ở nhà vệ sinh là cửa đi nhựa Đài Loan ( kích thước 700x2000mm ) với số lượng là 9 cái Cửa đi pa nô kính

có 2 loại là : 1200x3000mm và 800x3000mm, cửa sổ kính chớp hoa sắt có kích thước 900x2100mm, cửa sổ kính hoa sắt có kích thước 1200x2100mm Khuôn cửa

Trang 15

đi và cửa sổ là khuôn cửa đơn 60x100mm có khóa và chốt ở bên trong và ngoài Phần cố định của cửa đi có hoa sắt vuông 16x15mm, toàn bộ cửa sổ đều có hoa sắt vuông 16x16mm bảo vệ.

+ Tầng 3 gồm : 4 phòng học Các thiết bị và dụng cụ trong phòng được bố trí tương tự như tầng 2

Nền nhà các tầng được lát gạch hoa LD 300x300mm vữa xi măng mác 50 Mỗi phòng đều có 1 ổ điện bao gồm các công tắc và cầu dao để điều chỉnh

âm thanh và ánh sáng trong phòng

Công trình có 2 cầu thang để đi từ tầng 1 lên tầng 2 và từ tầng 2 lên tầng 3( cầu thang rộng 3,3m và dài 6m ) Tầng 1 và tầng 2 mỗi tầng cao 3,9m riêng tầng 3cao 4,1m và mái cao 2,1m Chiều dài của cầu thang là 4,1m, chiều rộng của chiếunghỉ là 1,91m Đan chiếu nghỉ, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới dài 3,52m, đanthang cao 0,08m Cốn C1 và C2 mỗi cốn có 2 cái, 2 cốn này đều có chiều dài là4,1m Cầu thang có 12 bậc rồi lên đến chiếu nghỉ và đi tiếp 12 bậc nữa là lên tầngtrên Mặt bậc cầu thang được mài grani tô màu vàng, ở giữa hai bên màu xanh ngọc.Tay vịn cầu thang mài grani tô màu hồng, lan can bằng thép vuông 14x14mm đượcsơn bằng màu kem Số lượng thanh chớp cầu thang được sử dụng là 31 chiếc cókích thước là 300x60mm

Trước cửa đi là dãy hành lang rộng 1,8m có diện tích là 59,94 m2 Dãy hànhlang này có chức năng để mọi người đi lại giữa các phòng trong cùng một tầng vớinhau hoặc giữa các tầng với nhau Ở hành lang được bố trí các cột bê tông cốt thép,mỗi cột có chiều cao là 0,9m Có 6 cột tròn được bố trí ở hành lang phần trung tâmcủa ngôi nhà 3 tầng, cột này có đường kính là 300mm Còn lại là 7 cột vuông được

bố trí ở 2 bên có kích thước là 220x220mm

2.2 Lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông

Kiến Thụy - Hạng mục nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng

Trang 16

B ng 2.1 B ng bóc tách kh i l ảng 2.1 Bảng bóc tách khối lượng : ảng 2.1 Bảng bóc tách khối lượng : ối lượng : ượng : ng :

1 Đào móng băng,

sâu 1,2m, đất cấp II

Móng M1 :10,05*2,2*1,2 = 26,532Móng M2 :

4*10,05*2,4*1,2 = 115,776Móng M2A :

2*10,05*2,4*1,2 = 57,888Móng M3 :

2*11,95*2,4*1,2 = 68,832Móng M4 :

11,95*2,4*1,2 = 34,416Móng M4A :

11,95*2,4*1,2 = 34,416Móng M5 :

15*0,9*2,4*1,2 = 38,881,2*2,4*1,2 = 3,4561,0*2,4*1,2 = 2,88Móng M6 :

Trang 17

3*0,9*1,5*1,2 = 4,861,2*1,5*1,2 = 2,16Móng M7 :

3*0,9*1,7*1,2 = 5,508Móng M8 :

2 *0,9*1,5*1,2 = 3,241,0*1,5*1,2 = 1,8Taluy bằng 30% khối lượng đào: 400,644*0,3 = 120,193

KC - 02

KC - 03

KC - 04

Trang 20

3,3*1,5*0,3 = 1,4856,098* 0,917*0,2 = 1,1188,895*0,335*0,2 = 0,6Móng M8 :

3,4*1,3*0,3 = 1,3266,147*0,817*0,2 = 1,0048,895*0,335*0,2 = 0,6Chân cột :

23*0,22*0,22*0,65 = 0,72413*0,22*0,22*0,75 = 0,472

7 Ván khuôn móng Móng M1 :

9,85*0,3*2/100 = 0,0598,435*0,2*2/100 = 0,0346,22*0,1*2/100 = 0,012Móng M2 :

4*9,85*0,3*2/100 = 0,2364*8,435*0,2*2/100 = 0,1354*6,22*0,1*2/100 = 0,05Móng M2A :

Trang 22

29,95*0,1*2/100 = 0,06Móng M6 :

4,7*0,2*2/100 = 0,01912,16*0,2*2/100 = 0,049Móng M7 :

3,3*0,3*2/100 = 0,028,895*0,2*2/100 = 0,036Móng M8 :

3,4*0,3*2/100 = 0,028,895*0,2*2/100 = 0,036

8 Ván khuôn móng

cột

Chân cột : 23*0,22*4*0,65/100 = 0,13213*0,22*4*0,75/100 = 0,086

fi22 : (12,6+14,7)*2,99/1000 = 0,082fi25 : (49,5+24,5+24,5)*3,85/1000 = 0,379Móng M2 :

Trang 23

fi6 : 4*(26+10,4)*0,222/1000 = 0,032

fi8 : 4*(81,18+16,4)*0,395/1000 = 0,154fi14 : 4*(144,05+117,6)*1,21/1000 = 1,266fi16 : 4*16,6*1,58/1000 = 0,105

fi22 : 4*(12,6+14,7)*2,99/1000 = 0,327fi25 : 4*(49,8+24,5+24,5)*3,85/1000 = 1,521Móng M2A :

fi6 : 2*(15,6+14,3+10,4)*0,222/1000 = 0,018fi8 : 2*(81,18+16,4)*0,395/1000 = 0,077fi14 : 2*(141,9+117,6)*1,21/1000 = 0,63fi16 : 2*16,6*1,58/1000 = 0,052

fi22 : 2*(12,6+14,7)*2,99/1000 = 0,163fi25 : 2*(49,8+49)*3,85/1000 = 0,761

Móng M3 :

fi6 : 2*(15,6+14,3+11,7)*0,222/1000 = 0,018fi8 : 2*(101,0+20,4)*0,395/1000 = 0,096fi14 : 2*(167,7+140,4)*1,21/1000 = 0,746fi16 : 2*20,4*1,58/1000 = 0,064

fi22 : 2*12,6*2,99/1000 = 0,075

fi25: 2*(61,2+63,7)*3,85/1000 = 0,962

Trang 24

Móng M4 :

fi 6 : (15,6+14,3+23,4)*0,222/1000 = 0,012fi8 : (101,0+20,4)*0,395/1000 = 0,048fi14 : (167,7+140,4)*1,21/1000 = 0,373fi16 : 20,4*1,58/1000 = 0,032

fi22 : 19,8*2,99/1000 = 0,059

fi25 : (61,2+78,4)*3,85/1000 = 0,537Móng M4A :

fi 6 : (15,6+14,3+23,4)*0,222/1000 = 0,012fi8 : (101,0+20,4)*0,395/1000 = 0,048fi14 : (167,7+140,4)*1,21/1000 = 0,373fi16 : 20,4*1,58/1000 = 0,032

fi22 : 19,8*2,99/1000 = 0,059

fi25 : (61,2+78,4)*3,85/1000 = 0,537Móng M5 :

fi8 : (332,64+20,0)*0,395/1000 = 0,139fi14 : (292,5+333,0)*1,21/1000 = 0,757fi16 : 70,8*1,58/1000 = 0,112

fi25 : 212,4*3,85/1000 = 0,818

Móng M6 :

Trang 25

fi8 : (99,0+20,0)*0,395/1000 = 0,047fi12 : 82,8*0,89/1000 = 0,074

fi14 : 51,75*1,21/1000 = 0,063fi16 : 28,8*1,58/1000 = 0,046fi22 : 86,4*2,99/1000 = 0,258Móng M7 :

fi8 : (99,0+20,4)*0,395/1000 = 0,047fi12 : 69,3*0,89/1000 = 0,062

fi14 : 65,25*1,21/1000 = 0,079fi16 : 20,2*1,58/1000 = 0,032fi25 : 61,2*3,85/1000 = 0,236Móng M8 :

fi8 : (100,98+20,4)*0,395/1000 = 0,048fi12 : 70,8*0,89/1000 = 0,063

fi14 : 51,75*1,21/1000 = 0,063fi16 : 20,2*1,58/1000 = 0,032fi22 : 60,6*2,99/1000 = 0,181

10 Xây móng gạch chỉ

đặc vữa XM mác

75

Móng M1 : (6,0-0,22)*0,335*0,65 = 1,259Móng M2 : 4*(6,0-0,22)*0,335*0,65 = 5,034Móng M2A : 2*(6,0-0,22)*0,335*0,65 = 2,517

KC – 02

KC – 03

Trang 26

Móng M3 : 2*(6,0-0,22)*0,335*0,65 = 2,517Móng M4 : (6,0-0,22)*0,335*0,65 = 1,259Móng M4A : (6,0-0,22)*0,335*0,65 = 1,259Móng M5 : 10*3,63*0,335*0,65 = 7,904Móng M6 : 4*3,63*0,335*0,75 = 3,648Móng M7 : 3*3,63*0,335*0,75 = 2,736Móng M8 : 3*3,63*0,335*0,75 = 2,736

8*0,3*0,22*3,4 = 1,7954*0,22*0,22*3,55 = 0,687

Trang 30

Tầng 1 :2*0,4*0,22*3,4 = 0,5980,25*0,22*3,55 = 0,195Tầng 2 :

0,35*0,22*3,4 = 0,2620,3*0,22*3,4 = 0,2240,22*0,22*3,55 = 0,172Tầng 3 :

2*0,22*0,22*3,6 = 0,3482*0,3*0,22*3,6 = 0,475

14 Bê tông dầm giằng

đá 1x2, mác 200

DK1 : 4*3*(6,0-2*0,24)*0,22*0,4 = 5,8294*3*(2,1-0,11-0,125)*0,22*0,25 = 1,231DK2 :

2*3*(6,0-2*0,24)*0,22*0,4 = 2,9152*2*(2,1-0,11-0,15) *0,22*0,25 = 0,4052*(2,1-0,11-0,15) *0,22*0,2 = 0,1622*3*(1,8-2*0,15) *0,22*0,25 = 0,495DK3 :

Ngày đăng: 05/10/2014, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Mạnh Cường (2013), Giáo trình kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, TP.Hồ chí Minh Khác
2. Hoàng Phương Hoa (2011), Giáo trình về kết cấu công trình xây dựng dân dụng và giao thông, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
3. Bùi Mạnh Hùng - Đặng Kim (2010), Giáo trình về định mức, đơn giá, dự toán và quyết toán công trình, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
4. Tôn Đức Thắng (2010), Giáo trình dự toán xây dựng, NXB Xây dựng, TP.Hồ chí Minh Khác
5. Thông tư 04/2010/ TT - BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư Khác
6. Thông tư số 03/2009/TT - BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ xây dựng đã ban hành Khác
7. Nghị định số 17/2008/NĐ - CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Khác
8. Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ Khác
9. Luật tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2011 Khác
10. Luật xây dựng ngày 26/11/2003 Khác
11. Công văn 900/ BXD - KTXD hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư Khác
12. Công văn 772/BXD - KTXD điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án Khác
14.http : kinhtexaydung.gov.vn 15.http : // www.baoxaydung.com.vn 16.http : thuvienphapluat.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng bóc tách khối lượng : - lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông kiến thụy - hạng mục  nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng
Bảng 2.1. Bảng bóc tách khối lượng : (Trang 16)
Bảng 2.2. Bảng dự toán hạng mục công trình. - lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông kiến thụy - hạng mục  nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng
Bảng 2.2. Bảng dự toán hạng mục công trình (Trang 53)
Bảng 2.3. Bảng tổng mức đầu tư. - lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình trường trung học phổ thông kiến thụy - hạng mục  nhà lớp học và hành chính đa năng 3 tầng
Bảng 2.3. Bảng tổng mức đầu tư (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w