Đặc điểm - Tín hiệu đầu vào thường đặt trực tiếp hoặc gián tiếp lên cuộn dây NCĐ hoặc mạch điện tử có thể là: điện áp, dòng điện, tần số, công suất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ,….. - Tí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Bộ môn Thiết bị điện - điện tử
Giảng viên: Đặng Chí Dũng
Email: dung.dangchi@hust.edu.vn
Điện thoại: 0903178663
THIẾT KẾ KHÍ CỤ ĐIỆN
PHẦN 1:
CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN HẠ ÁP VÀ CAO ÁP
CHƯƠNG 3:
CÁC LOẠI RƠLE và ỔN ÁP XOAY CHIỀU
Trang 2MỤC ĐÍCH
1 Trang bị kiến thức cơ bản về nguyên lý làm việc, cấu tạo,
đặc điểm cấu tạo các loại RƠLE cơ bản và CÁC THIẾT BỊ
ỔN ÁP XOAY CHIỀU
2 Có kiến thức và kỹ năng tính toán, lựa chọn RƠLE cơ
bản và CÁC THIẾT BỊ ỔN ÁP XOAY CHIỀU trong hệ thống
điều khiển
I CÁC LOẠI RƠLE
1 Định nghĩa
Rơle là một loại KCĐ hoạt động dựa trên nguyên lý: Tín hiệu
đầu ra thay đổi nhảy cấp đột ngột khi tín hiệu đầu vào đạt
được ngưỡng tác động
2 Đặc điểm
- Tín hiệu đầu vào (thường đặt trực tiếp hoặc gián tiếp lên
cuộn dây NCĐ hoặc mạch điện tử) có thể là: điện áp, dòng
điện, tần số, công suất, nhiệt độ, áp suất, tốc độ,…
- Tín hiệu đầu ra (phản ánh trực tiếp trên các cơ cấu chấp
hành đóng cắt có tiếp điểm hoặc không tiếp điểm) thường là
tín hiệu điện áp đưa đi tác động
- Nguyên lý làm việc đa dạng: điện từ, điện động, điện nhiệt,
cảm ứng, điện tử bán dẫn,…
Trang 33 Phân loại
Theo thông số đầu vào, rơle được phân thành: Rơle trung gian,
Rơle dòng điện, Rơle điện áp, Rơle nhiệt, Rơle thời gian, Rơle
kỹ thuật số
Theo nguyên lý làm việc, rơle được phân thành: Rơle điện từ,
điện động, điện nhiệt, cảm ứng, điện tử bán dẫn
Theo nguồn điện làm việc, rơle được phân thành: Rơle điện
một chiều, rơle điện xoay chiều
Theo mục đích sử dụng, rơle được phân thành: Rơle điều
khiển, rơle bảo vệ, rơle tự động và thông tin liên lạc
………
A Rơle trung gian – Power Relay
- Là một loại rơle hoạt động dựa trên nguyên lý điện từ, số
lượng tiếp điểm đầu ra lớn
- Sử dụng chủ yếu trong các sơ đồ bảo vệ hệ thống điện và
sơ đồ điều khiển tự động
Trang 4- Vì số lượng tiếp điểm đầu ra lớn nên rơle trung gian thường
được sử dụng để truyền tín hiệu khi khả năng đóng cắt và số
lượng tiếp điểm của rơle chính không đủ
- Trong các bảng mạch điện tử, rơle trung gian được sử dụng
làm phần tử đầu ra để truyền tín hiệu tới các cơ cấu chấp
hành phía sau, đồng thời cách ly giữa điện áp mạch điều
khiển bé với điện áp mạch lực lớn
Thông số định mức:
- Điện áp điều khiển: 24VDC; 110VDC; 220VAC
- Dòng điện / điện áp định mức: 1; 3; 5; 7; 10A / 250VAC
- Số lượng tiếp điểm NO và NC: 2; 3; 4; 6; 8
- Công suất tiêu thụ: 1,6W (DC); 3,3VA (AC)
B Rơle thời gian – Timer
- Là một loại rơle có đặc tính: Tín hiệu đầu ra (tiếp điểm) sẽ
thay đổi trạng thái (đóng cắt) trễ sau một khoảng thời
gian xác định, khi tín hiệu đầu vào (điều khiển) đã có
Trang 5Cấu trúc của rơle thời gian:
- Bộ phận mạch lực (đầu vào): thường là các NCĐ, Động cơ,
các bộ biến đổi điện áp (MBA, chỉnh lưu, ổn áp,…) nhận
các tín hiệu điện truyền từ bên ngoài vào
- Bộ phận tạo thời gian (trung gian): có thể là các cơ cấu thủy
khí (ít gặp); thường là các mạch điện tử thực hiện các
phép cộng trừ, so sánh, đếm xung, tạo nên khoảng thời
gian trễ theo yêu cầu
- Bộ phận đầu ra: thường là sự thay đổi trạng thái đóng mở
của các tiếp điểm
- Ngoài ra trên rơle còn có các bộ phận để điều chỉnh thời gian
tác động, hiển thị thời gian điều chỉnh,…
Thông số của rơle thời gian:
- Điện áp làm viêc (điều khiển): thường là 12VDC; 24VDC,
110VDC; 110VAC; 220VAC
- Dòng điện, điện áp định mức trên tiếp điểm: 3A; 5A /
250VAC, 415VAC
- Loại tiếp điểm: thường là các tiếp điểm NO, NC tức thời và
NO, NC trễ (on delay hoặc off delay)
- Thời gian trễ: thường theo dãy điều chỉnh, có thể đến 30s,
60s hoặc 30min, 60min; thậm chí có loại đến 24h, 48h,
- Công suất tiêu thụ: thường khoảng 3VA
Trang 6C Rơle nhiệt – Thermal Relay
- Là một loại rơle hoạt động trên sự giãn nở dài của thanh kim
loại kép khi có sự tăng lên của nhiệt độ (nguyên nhân chính là
do sự tăng của dòng điện vượt quá giá trị định mức)
- Đối với dòng điện làm việc lớn (khoảng trên 150A), người ta
thường chế tạo rơle nhiệt kiểu điện tử
Thông số của rơle nhiệt:
- Rơle nhiệt kiểu lưỡng kim hoặc điện tử
- Điện áp làm viêc: thường là loại 3 pha 415VAC
- Dòng điện định mức trên thanh gia nhiệt: theo dãy dòng làm
việc của tải cần bảo vệ
- Cấp dòng điện điều chỉnh: thường theo dãy điều chỉnh, từ
0,6 đến 2,5 lần dòng định mức của tải cần bảo vệ
- Loại tiếp điểm: thường là 1 cặp tiếp điểm NO, NC tác động
tức thời
- Số phần tử nhiệt: loại 2 hoặc 3 phần tử nhiệt
- Cho phép thay đổi tác động bằng tay và tự động
Trang 7D Rơle Kỹ Thuật Số
- Là một loại rơle hoạt động dựa trên việc xử lý tín hiệu dưới
dạng tín hiệu số
- Cấu tạo: rơle KTS được xây dựng nên từ các linh kiện điện
tử bán dẫn, chủ yếu là các vi mạch số
So sánh ưu, nhược điểm Rơle Kỹ Thuật Số - Rơle cơ
Ưu điểm:
- Độ tin cậy làm việc khá cao: do khử được nhiễu, thông số
chỉnh định ít bị trôi theo thời gian làm việc, ít bị hỏng hóc do
các chi tiết cơ khí
- Độ nhạy và độ chính xác tác động cao: vì cho phép thay đổi
điều chỉnh ngưỡng điều khiển và bảo vệ linh hoạt và sát với
khả năng của thiết bị điện cần được bảo vệ
- Rơle KTS cho phép kết nối với hệ thống máy tính để điều
khiển tập trung hoặc phân tán
- Thời gian tác động nhanh, kích thước nhỏ gọn
- Thông số hoạt động của hệ thống được hiển thị rõ ràng; thậm
chí cho phép ghi nhớ lại chương trình làm việc của rơle để
tiện cho việc theo dõi, xử lý sự cố
Trang 8So sánh ưu, nhược điểm Rơle Kỹ Thuật Số vs Rơle Cơ
Nhược điểm:
- Đòi hỏi người vận hành phải được đào tạo chuyên sâu
- Giá thành đầu tư ban đầu lớn
- Do rơle KTS được cấu tạo bởi rất nhiều các linh kiện điện tử
bán dẫn nên khả năng hỏng hóc khá lớn khi bị quá nhiệt
- Chất lượng làm việc của rơle KTS ảnh hưởng rất nhiều bởi
môi trường lắp đặt, nhất là độ ẩm và nhiệt độ
- Công suất đầu ra của hệ thống tiếp điểm thường nhỏ, nên
không thích hợp để điều khiển trực tiếp các TBĐ công suất mà
phải được lắp qua bộ đệm (thường là các rơle trung gian)
- Khi hỏng thì việc sửa chữa rơle số phụ thuộc rất nhiều vào
bên cung cấp, nâng cấp thiết bị
D1 Ví dụ rơle KTS thường gặp: EOCR
- Là loại rơle dùng để bảo vệ dòng điện cho động cơ điện 3 pha
- Ch/năng bảo vệ: mất pha, ngược thứ tự pha, lệch pha, kẹt rôto
- Cho phép điều chỉnh dòng điện tác động, thời gian tác động,
ngưỡng cảnh báo sự cố, hiển thị thông số làm việc
- Hiển thị các thông số làm việc của rơle và nhớ sự cố tác động
Trang 9Mạch điện minh họa hoạt động
D2 Ví dụ rơle KTS thường gặp: EVR
- Là loại rơle thường dùng để bảo vệ điện áp cho động cơ điện 3 pha
- Ch/năng bảo vệ: quá điện áp, mất pha, ngược thứ tự pha, lệch pha, điện áp thấp
- Cho phép điều chỉnh điện áp tác động, thời gian tác động, ngưỡng cảnh báo sự cố, hiển thị thông số làm việc
- Có bộ nhớ nguyên nhân cắt 24h
Trang 10D2 Rơle điện áp KTS – EVR
II THIẾT BỊ ỔN ÁP ĐIỆN XOAY CHIỀU
1 Định nghĩa
Các bộ ổn định điện áp xoay chiều là các thiết bị điện tự động
duy trì đại lượng điện áp xoay chiều đầu ra không đổi khi điện
áp đầu vào thay đổi trong một phạm vi nhất định
2 Phân loại
- Có nhiều kiểu ổn áp xoay chiều với các nguyên lý làm việc
khác nhau Chúng thường được phân thành 2 nhóm: nhóm
ổn áp thông số (không có điều khiển) và nhóm ổn áp bù (có
điều khiển)
- Đó là:
+ ỔN ÁP SẮT TỪ
+ ỔN ÁP KIỂU SUPVOLTER
+ ỔN ÁP KIỂU BÙ