phân tích kết cấu ca dao trong sách ngữ văn lớp 7
Trang 1Phân tích kết cấu các bài ca dao SGK Ngữ văn 7?
NHỮNG CÂU HÁT
VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Ở đâu năm cửa nàng ơi Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục, bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh
Ở đâu mà lại có thành tiên xây?
Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sông Lục Đầu(3) sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương(4) bên đục bên trong Núi Đức Thánh Tản(5) thắt cổ bồng lại có thánh sinh.
+ Phần 1: câu hỏi của chàng trai
+ Phần 2: lời đáp của cô gái
->Hình thức đố đáp
- Đặt trong hoàn cảnh diễn xướng, câu ca dao này thuộc chặng hát đố của các cuộc hát đối đáp,trong cuộc đối đáp các chàng trai, cô gái có thể lấy những địa danh với những đặc điểm nổi bật
Trang 2để thử tài hiểu biết Ở đây là những kiến thức về lịch sử, địa lí…Chàng trai hỏi về nhiều địa danh
ở các thời kì của vùng Bắc Bộ
- Các địa danh đó không chỉ có đặc điểm về địa lí tự nhiên mà còn thể hiện những đặc điểm lịch
sử, văn hóa nổi bật
Trang 35.THỜI GIAN, KHÔNG GIAN NGHỆ THUẬT:
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HÌNH ẢNH:
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp thường gợi nhiều hơn tả
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát bến thể
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ(8) Xem cầu Thê Húc(9),xem chùa Ngọc Sơn(10), Đài Nghiên, Tháp Bút(11) chưa mòn, Hỏi ai gây dựng nên non nước này(12) ? 1.NHÂN VẬT TRỮ TÌNH:
2.KẾT CẤU:
Rủ nhau…là mô típ thường gặp trong ca dao Thể hiện tình yêu thương, đoàn kết và gắn bó giữa
con người với nhau
3.NGÔN NGỮ: - Có giọng điệu tha thiết, tự hào.
Trang 4“ Rủ nhau xem cảnh kiếm hồ”->thực ra là một câu dẫn, hướng người đọc người nghe đến thăm
Hồ Gươm với những tên gọi nổi tiếng(cầu Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút) gópphần tạo nên vẻ đẹp hài hòa, đa dạng vừa thơ mộng, vừa thiêng liêng
Những địa danh và cảnh trí đó gợi lên tình yêu, niềm tự hào về cảnh đẹp, về truyền thống lịch
sử, văn hóa của đất nước, quê hương
• Chùa Ngọc Sơn: tên gọi cũ của đền Ngọc Sơn.
• Đài Nghiên: đài mang hình nghiên mực ( mực để viết chữ Nho) trên cổng chùa
Ngọc Sơn;
• Tháp Bút: tháp trên đài xây hình cây bút ( bút lông để viết chữ Nho) Từ xa nhìn,
nhiều lúc thấy hình ngọn bút trên tháp “chấm” vào Đài Nghiên
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HÌNH ẢNH:
- Những cái tên tiêu biểu của cảnh đẹp Hồ Gươm: cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút → Phép liệt kê dùng để thể hiện niềm tự hào của con người Việt Nam ở đất kinh kì
- Câu hỏi tu từ +nhấn mạnh, khẳng định vai trò của ông cha trog sự nghiệp dựng nước
Hồ Gươm không chỉ là cảnh đẹp của thủ đô, nó trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp, cho truyền thống văn hóa, lịch sử của cả nước ->nhắc nhở thế hệ sau trân trọng, giữ gìn, xây dựng và tiếp
Trang 53 Đường vô xứ Huế quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Ai vô xứ Huế thì vô
1.NHÂN VẬT TRỮ TÌNH:
2.KẾT CẤU: - Phương thức miêu tả (miêu tả theo cảm hứng trữ tình, khác với miêu tả khách
quan trong các thể loại tự sự)
Bài ca dao 3 câu lục bát, dừng lại ở câu lục, một hiện tượng ít thấy trong ca dao dân ca
3.NGÔN NGỮ:
- Cảnh trí xứ Huế trong bài 3 được tác giả dân gian phác hoạ qua vẻ đẹp của con đường Đó là con đường được gợi nên bằng những màu sắc rất nên thơ, tươi tắn (non xanh, nước biếc) ‘Đó là con đường rất dài Phải qua 6 tỉnh miền Trung , từ Bắc đi vào: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
- Cảnh ấy đẹp như trong tranh vẽ (“tranh hoạ đồ”) – ngày xưa cái gì đẹp thường được ví với tranh (đẹp như trong tranh) Bức tranh xứ Huế như thế vừa khoáng đạt, lại vừa gần gũi quây quần., gợi lên trong lòng người niềm tự hào về giang sơn, gấm vóc về quê hương đất nước, kì thú, xinh đẹp, mến yêu
- Ai là một đại từ phiếm chỉ Nó có thể là tôi, là anh, là tất cả những ai có tình yêu và lòng khao
khát chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên nhiên và tình người xứ Huế Cách mời gọi bề ngoài có vẻ lấp
lửng ( Ai vô xứ Huế thì vô…) nhưng thực ra rất chân tình, tha thiết - "Ai vô xứ Huế thì vô" là lời
nhắn nhủ, mời gọi
=> Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp thơ mộng của đất cố đô
4.THỂ THƠ: Lục bát
5.THỜI GIAN, KHÔNG GIAN NGHỆ THUẬT:
-Không gian: Xứ Huế
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HÌNH ẢNH:
- Ba chữ vô rất mộc mạc, đậm đà.Vần chưng, vần lưng, điệp thanh phối hợp hài hòa
- Từ láy "quanh quanh" gợi lên sự uốn lượn, khúc khuỷu, gập ghềnh, xa xôi.
- Sử dụng thành ngữ "non xanh nước biếc", so sánh như "tranh họa đồ"
Trang 6- Đại từ phiếm chỉ "Ai" thường có nhiều nghĩa, có thể chỉ số ít hoặc số nhiều, có thể chỉ 1 người
hoặc mọi người
- Cảnh trí xứ Huế hiện lên với núi non trùng điệp, với màu xanh ngút ngát
- Điêp từ quanh quanh, biệp pháp so sánh như tranh họa đồ mở ra một hình ảnh về xứ Huế mộng mơ, sơn thủy hữu tình, khiến cho ta liên tượng sự hiện diện của thiên nhiên nơi đây được sắp xếp như những nốt nhạc mà tạo hóa đã ban tặng cho xứ sở này
Đứng bên ni(14) đồng, ngó(15) bên tê(16) đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng(17) Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
1.NHÂN VẬT TRỮ TÌNH: hai cách hiểu khác nhau về câu hát này, dựa trên sự thể hiện tâm
trạng của nhân vật trữ tình có thể là một chàng trai hoặc một cô gái
3.NGÔN NGỮ:
-Ngôn ngữ trong ca dao đậm đà màu sắc địa phương, giản dị, chân thực, hồn nhiên, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.( Trong đó ni= này; tê= kia: tiếng địa phương miền trung)
Trang 7- Hai câu cuối của bài 4 có nhiều cách hiểu Cách hiểu phổ biến hơn cả cho rằng đây là hai câu
ca dao miêu tả vẻ đẹp của cô gái Trớc cánh đồng mênh mông, bát ngát, hình ảnh cô gái có vẻ nhỏ
4.THỂ THƠ: Trong nhóm bài ca dao này, hầu hết các câu đợc sáng tác theo thể lục bát biến
thể Mỗi câu đợc kéo dài ra thành 12tiếng để gợi sự to lớn, rộng rãi của cánh đồng
5.THỜI GIAN, KHễNG GIAN NGHỆ THUẬT:
- Khụng gian: Đồng quờ
Đứng bờn ni(14) đồng,
ngú(15) bờn tờ(16) đồng, mờnh mụng bỏt ngỏt,
Đứng bờn tờ đồng,
ngú bờn ni đồng, bỏt ngỏt mờnh mụng.
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HèNH ẢNH:
Bên cạnh đó, các biện pháp điệp từ, điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng giữa câu 1 với câu 2 càng tô
đậm cảm giác về một không gian rộng rãi, tràn đầy sức sống
Hai dũng thơ đầu cú cấu trúc đặc biệt về từ ngữ
+ Phần đầu của 2 cõu đầu, cỏc điệp từ, đảo ngữ ở đõy như muốn thể hiện, đứng ở phớa nào
nhỡn, ngắm cũng thấy cỏnh đồng rộng lớn mờnh mụng
+ Phần cuối của 2 cõu đầu, tỏc giả đảo lại nhúm từ “mờnh mụng – bỏt ngỏt ” để thể hiện cảm
xúc dạt dào trước khụng gian bao la
- Hai cõu cuối : Cụ gỏi được so sỏnh "như chẽn lúa đũng đũng" gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức
sống trước cỏnh đồng do chớnh bàn tay cụ tạo nờn
Trang 8Những câu hát về tình cảm gia đình
Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi ! 1.NHÂN VẬT TRỮ TèNH: Là lời của người mẹ khi ru con, núi với con.
2.KẾT CẤU: Biện phỏp đối xứng làm khắc sõu them ấn tượng của cụng cha đối xứng với
nghĩa mẹ, núi đối xứng với biển
- Cụng cha, nghĩa mẹ được đúc kết lại ở Cự lao chớn chữ (Cỏch núi đảo ngược của Chớn chữ cự lao – thành ngữ thường được dựng để nhắc đến cụng ơn cha mẹ)
3.NGễN NGỮ: cỏi hay của bài ca dao trước hết là ở hỡnh thức truyền đạt.Khụng phải bằng lời
trực tiếp mà lời hỏt ru, sức tỏc động là giọng điệu, ở tỡnh cảm yờu con rất mực của người mẹ+ Đõy là bài ca dao đã gãy đúng sợi dõy tỡnh cảm, thiờng liờng nhất tha thiết nhất, trong trỏi tim mọi người , tỡnh cảm đối với cha mẹ
+ Nội dung bài ca dao là lời nhắc nhở con cỏi về cụng lao trời biển của cha mẹ
+Là lời nhắn nhủ bổn phận làm con khụng bao giờ được quờn cụng ơn ấy
4.THỂ THƠ: Thể thơ lục bỏt
5.THỜI GIAN, KHễNG GIAN NGHỆ THUẬT:
Khụng gian: Núi, Biển Đụng, Cự Lao
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HèNH ẢNH:
- Tác giả ví công cha, nghĩa mẹ nh núi ngất trời, nh nớc ở ngoài biển Đông là lấy cái mênh
mông, vĩnh hằng, vô hạn của trời đất, thiên nhiên để so sánh, làm nổi bật ý nghĩa: công ơn cha mẹvô cùng to lớn, không thể nào cân đong đo đếm hết đợc
- Ví công cha với núi ngất trời là khẳng định sự lớn lao, ví nghĩa mẹ nh nớc biển
Đông là để khẳng định chiều sâu, chiều rộng Đây cũng là một nét tâm thức của ngời Việt
- Hình ảnh mẹ không lớn lao, kì vĩ nh hình ảnh cha nhng sâu xa hơn, rộng mở vàgần gũi hơn Đối công cha với nghĩa mẹ, núi với biển là cách diễn đạt quen thuộc, đồng thời cũnglàm cho các hình ảnh đợc tôn cao thêm, trở nên sâu sắc và lớn lao hơn
- Núi và biển là những cỏi to lớn, mờnh mụng, cao lớn vĩnh hằng của thiờn
Trang 9nhiờn được đưa ra làm đối tượng so sỏnh Điều đú muốn núi rằng cụng ơn cha mẹ là vụ cựng tolớn khụng thể nào kể hết được.
- Cha uy nghiờm vững chãi được so sỏnh với núi.mẹ dịu dàng bao dung được vớvới biển
+ Thể hiện trong hỡnh thức lời ru, cõu hỏt ru
+ Âm điệu tõm tỡnh, thành kớnh, sõu lắng
+ Lối núi vớ quen thuộc Dựng những hỡnh ảnh to lớn, cao rộng khụng cựng của thiờn nhiờn để diễn tả cụng ơn sinh thành, nuụi dạy của cha mẹ
+Cụng cha, nghĩa mẹ cũn được thể hiện ở chớn chữ cự
Chiều chiều ra đứng ngừ sau Ngú về quờ mẹ ruột đau chớn chiều
1.NHÂN VẬT TRỮ TèNH: Là tõm trạng, nụ̃i lũng người con gỏi lấy chồng xa quờ nhớ mẹ nơi
Nỗi nhớ mẹ của ngời con gái trong bài ca dao này rất da diết Điều đó đợc thể hiện qua nhiều từngữ, hình ảnh:
Đứng chứ khụng phải ngồi , biểu hiện cho sự khắc khoải
Ruột đau chớn chiều chất chứa bao nụ̃i tõm sự, khụng chỉ nhớ mẹ, nhớ quờ nụ̃i nhớ chen niềmcay đắng, cay đắng về cuộc đời cực nhọc, cay đắng về cuộc đời làm dõu cụi cút ở nhà chồng, vỡ
Trang 10cha mẹ già nua cay đắng khụng ai chăm súc.
thuộc trong ca dao:” Chiều chiều lại nhớ chiều chiều”,”Chiều chiều xỏch giỏ hỏi rau”
- Khụng gian: Khụng gian là “ngừ sau’’, nơi vắng lặng, heo hút ->gợi nghĩ đến cảnh ngộ cụ
đơn của nhõn vật, số phận của người phụ nữ trong gia đỡnh dưới chế độ gia trưởng phong kiến và
sự che giấu nụ̃i niềm riờng Trong khung cảnh ảm đạm, hình ảnh ngời phụ nữ cô đơn thui thủi mộtmình nơi ngõ sau càng nhỏ bé, đáng thơng hơn nữa
− Ruột đau chín chiều: chín chiều là "chín bề", là "nhiều bề" Dù là nỗi đau nào thì cái không
gian ấy cũng làm cho nó càng thêm tê tái.
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HèNH ẢNH:
Cách sử dụng từ ngữ đối xứng (chiều chiều - chín chiều) cũng góp phần làm cho tình cảnh vàtâm trạng của ngời con gái càng nặng nề, đau xót hơn
Ngú lờn nuộc lạt mỏi nhà Bao nhiờu nuộc lạt nhớ ụng bà bấy nhiờu.
1.NHÂN VẬT TRỮ TèNH:
Là lời của chỏu con núi với ụng bà (hoặc núi với người thõn) về nụ̃i nhớ ụng bà
2.KẾT CẤU: Ngắn gọn
3.NGễN NGỮ: - Diễn tả nụ̃i nhớ và sự yờu kớnh đối với ụng bà
- Cỏi hay trong cõu hỏt này là ở cỏch diễn tả tỡnh cảm Động từ Ngú lờn bộc lộ thỏi độ trõntrọng, tụn kớnh
Trang 11- Hình ảnh nuộc lạt mái nhà gợi nên mức độ không thể đo đếm cụ thể của lòng biết ơn cùng sựgắn kết bền chặt của tình cảm huyết thống Bên cạnh đó, nó còn khẳng định công lao to lớn của tổtiên, ông bà trong việc gây dựng nên gia đình, họ tộc Cặp quan hệ từ chỉ mức độ tăng tiến (baonhiêu… bấy nhiêu) nhấn mạnh thêm ý đó.
4.THỂ THƠ: + Âm điệu thể thơ lục bát phù hợp, hỗ trợ cho sự diễn tả tình cảm trong bài ca 5.THỜI GIAN, KHÔNG GIAN NGHỆ THUẬT:
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HÌNH ẢNH:
+ So sánh (so sánh mức độ)
+ Nhóm từ “Ngó lên’’ ->sự trân trọng, tôn kính
+ Hả so sánh “nuộc lạt mái nhà’’-> sự nối kết bền chặt, không tách rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết thống và công lao gây dựng ngôi nhà, gây dựng gia đình của ông bà đối với con cháu
+ Hình thức so sánh mức độ (bao nhiêu….bấy nhiêu) gợi nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
Anh em nào phải người xa, Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân.
Yêu nhau như thể tay chân Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.
1.NHÂN VẬT TRỮ TÌNH:
- Có thể là lời của ông bà, hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em ruột thịt tâm sự với nhau
2.KẾT CẤU: Ngắn gọn Lời độc thoại có kết cấu 1 vế
3.NGÔN NGỮ: “Nào phải người xa”->Sự nhắc nhở nhẹ nhàng, để người nghe giật mình suy
ngẫm
Điệp từ Cùng: Diễn tả cái thiêng liêng nhất của đời người
Anh em như thể tay chân=>Cách so sánh gẩn gũi, cụ thể, tay chân là những bộ phận của con
người, gắn bó từng đường gân, mạch máu, kết hợp với nhau trong mọi hành động không thể có cái này mà không có cái kia
Trang 12- Quan hệ anh em khỏc hẳn với quan hệ của người xa (người dưng) bởi vỡ nú cú nhiều cỏi
chung, cỏi cựng rất thiờng liờng: Cựng chung bỏc mẹ, một nhà cựng thõn Anh em là bỏt mỏu sẻ đụi, vui buồn, sướng khổ cú nhau dưới một mỏi nhà
- Quan hệ anh em được vớ như thể tay chõn biểu hiện sự gắn bú mỏu thịt, khăng khớt khụng rời
- Cõu hỏt trờn là lời khuyờn nhủ anh em phải trờn thuận dưới hũa, trờn kớnh dưới nhường, phải biết nương tựa, giúp đỡ nhau để cha mẹ vui lũng Đú cũng là cỏch bỏo đền chữ hiếu thiết thực nhất, cụ thể nhất đối với cha mẹ: Anh em hũa thuận, hai thõn vui vầy
4.THỂ THƠ: Lục bỏt
5.THỜI GIAN, KHễNG GIAN NGHỆ THUẬT:
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HèNH ẢNH:
− Cách ví von, so sánh
− Những hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong đời sống hàng ngày
− Đặc biệt, ngôn ngữ vẫn mang tính chất hớng ngoại nhng không theo hình thức đối đáp mà chỉ
là lời nhắn nhủ, tâm tình
1 Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ? 1.NHÂN VẬT TRỮ TèNH: Người nụng dõn
2.KẾT CẤU: Ngắn gọn
Trang 133.NGễN NGỮ: Trong bài 1, cuộc đời vất vả của con cò đợc diễn tả bằng hình ảnh đối lập: một
mình lận đận giữa nớc non, hình ảnh lên thác xuống ghềnh, vợt qua những nơi khó khăn, nguyhiểm Bản thân cò thì lận đận, gầy mòn
- Việc vất vả đó kéo dài: bấy nay chứ không phải ngày một ngày hai Những hình ảnh đối lập,những nơi nguy hiểm, những ao, thác, ghềnh, biển cho thấy con cò đã phải trải nhiều nơi chốn,nhiều cảnh huống, chỉ một mình nó thui thủi, vất vả đến mức gầy mòn
- Cuộc đời lận đận đợc diễn tả khá sinh động, ấn tợng Ngoài nội dung than thân, bài ca còn cónội dung tố cáo xã hội phong kiến bất công Xã hội đó đã làm nên chuyện bể đầy, ao cạn làm
cho thân cò thêm lận đận, thêm gầy mòn Câu hỏi tu từ đã gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến bấtcông đó
4.THỂ THƠ: Lục bỏt
5.THỜI GIAN, KHễNG GIAN NGHỆ THUẬT:
Khụng gian: Thỏc, ghếnh, bể đầy-ao cạn
6.CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG XÂY DỰNG HèNH ẢNH:
- Cỏch diễn tả: Dựng phương phỏp ẩn dụ, dựng hỉnh ảnh con cũ để núi về cuộc đời con người và
sử dụng rất nhiều biện phỏp nghệ thuật khỏc
+ Từ lỏy “lận đận” và thành ngữ “lờn thỏc xuống ghềnh” làm cho nụ̃i cơ cực và vất vả của cuộcđời cũ tăng lờn gấp bội lần
+ Biện phỏp đối lập: Đõy là đặc trưng nổi bật của bài ca dao này, xuất hiện ở cả 4 dũng thơ
- Nước non > < một mỡnh đối lập giữa cỏi mờnh mụng rộng lớn và cỏi nhỏ bé cụ đơn, lẻ loi củathõn cũ
- Thõn cũ > < thỏc ghềnh; lờn > < xuống đối lập giữa cỏi nhỏ bé yếu ớt của thõn cũ và sự dữ dộikhốc liệt của thiờn nhiờn
Trang 14- Bể kia đầy > < ao kia cạn thỏi cực của tạo húa đầy – vơi Bể kia đã rộng lại cũn đầy, cũn chiếc
ao kia nơi cũ kiếm ăn hằng ngày đã bé lại cũn cạn Bởi vậy dự cho cũ tần tảo, nhặt nhảnh, bươnchải, thõn cũ vẫn cứ gầy guộc mong manh
+ Cõu hỏi tu từ (hai cõu cuối) là lời than thở của thõn cũ – lời than, lời hỏi khụng cú lời giảiđỏp
2 Thương thay thân phận con tằm, Kiếm ăn đợc mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti, Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đờng mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
1.NHÂN VẬT TRỮ TèNH: Lời của ngời lao động thơng cho thân phận của những ngời khốn
khổ và cũng là của chính mình trong XH cũ
2.KẾT CẤU: Ngắn gọn
3.NGễN NGỮ:
- Hỡnh ảnh nhưng con vật nhỏ bé, bốo bọt: “con tằm”, “lũ kiến”, “chim hạc”, “con cuốc” dựng
để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động