Nắm khái niệm khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.. Ôn tập cách xác định hình chiếu của một điểm lên đường thẳng hoặc mặt phẳng.. Kỹ năng xác định hình chiếu của mộ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
BÀI GIẢNG
KHOẢNG CÁCH
Tiết 1
NHÓM TOÁN CẤP PTTH – HERMANN GMEINER
Vinh, tháng 8/2007
Trang 2I Mục đích yêu cầu
1 Về kiến thức:
Nắm được khái niệm khoảng cách từ 1 điểm đến một đường thẳng; khoảng cách từ 1 điểm đến một đường thẳng
Nắm khái niệm khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Ôn tập cách xác định hình chiếu của một điểm lên đường thẳng hoặc mặt phẳng
1 Về kỹ năng:
Biết cách xác định các loại khoảng cách nói trên
Áp dụng giải bài tập đơn giản (Vd1, vd2)
Rèn luyện kỹ năng sử dụng và chứng minh các yếu tố vuông góc
Kỹ năng xác định hình chiếu của một điểm lên đường thẳng hoặc lên mặt phẳng
Kỹ năng thực hiện các bước giải bài toán tìm các loại khoảng cách nói trên
2 Về thái độ:
Tích cực, hứng thú trong nhận thức
Cẩn thận trong tính toán
4 Về tư duy:
Phát triển tư duy lôgic và trí tưởng tượng không gian
- Giáo viên: chuẩn bị đồ dùng dạy học.Phiếu học tập và các bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài học
- Gợi mở vấn đáp
- Đan xen hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên: chuẩn bị đồ dùng dạy học.Phiếu học tập và các bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài học
III Phương pháp dạy học
- Gợi mở vấn đáp
- Đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Câu 1: Tìm hình chiếu của điểm M lên đường thẳng () (hoặc mặt phẳng (P)) trong các hình vẽ sau:
Trang 3 Câu 2: So sánh MH và MN (N bất kỳ trên (P) hoặc
2 Bài mới
Hoạt động học sinh và giáo viên Ghi bảng
HĐ1: Khoảng cách từ 1 điểm đến một
mặt phẳng, đến một đường thẳng
HĐTP1: Từ bài cũ giáo viên giới thiệu
độ dài đoạn MH chính là khoảng cách
từ điểm M đến mặt phẳng (P) (hoặc
đường thẳng (Từ đó cho học sinh
nêu định nghĩa khoảng cách từ một
điểm đến mặt phẳng hoặc đường thẳng
1.Khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng, đến một đường thẳng
GV: Khi nào d(M; (P)) = 0;
d(M; () = 0?
HS: Trả lời
Định nghĩa 1: SGK
Ký hiệu d(M; (P)): là khoảng cách từ M đến mặt phẳng (P)
Nhận xét: d(M; (P)) ≤ MN với " NÎ(P) d(M; (P)) = 0 MÎ(P)
d(M;( ) ≤ MN với " NÎ(
d(M; () = 0 MÎ(
Vd:
HĐTP2: Củng cố khái niệm
Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Tìm
câu sai trong các câu sau:
TNKQ1
a) Nếu đường thẳng ('qua M, (') //
(, N Î(’) thì d(M,()) = d(N,())
b) Nếu mp (Qqua M, (Q) // (P, N
Î(Q) ) thì d(M,(P)) = d(N,(P))
c) Nếu đường thẳng (qua M, ()
//(P, N Î() thì d(M,(P)) = d(N,(P))
d) Nếu mp (Qqua M, (Q) // (P, thì
d(M,(P)) = MN "N Î(Q) )
HS: Thảo luận nhóm và trả lời TNKQ1
Chú ý: Để tính d(M; (P)) hoặc d(M; (): (B1): Tìm hình chiếu H của M lên (P) (hoặc ())
(B2): Tính MH
Nếu tìm H gặp khó khăn có thể vận dụng tính chất ở các câu đúng trong bài tập TNKQ1
M
H
M
H N
M
H N
M
H
P N
Trang 4và giải thích vì sao Từ đó có thể nêu
một số cách tính khoảng cách từ 1 điểm
đến một mặt phẳng, đến một đường
thẳng
HĐ2: Khoảng cách giữa đường thẳng
và mặt phẳng song song, giữa hai mặt
phẳng song song
2.Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song
HĐTP1: Hình thành khái niệm
GV: Nếu ()//(P), M bất kỳ trên ()
Nhận xét giá trị d(M,(P))?
HS: Trả lời
GV: Từ đó nêu định nghĩa khoảng cách
giữa đường thẳng và mặt phẳng song
song
HS: đọc định nghĩa SGK
GV: Nhận xét d((); (P)) và MN với "
NÎ(P), Î()
HS: Trả lời
d((); (P)) = AH;
Nhận xét: d((); (P)) ≤ MN với " NÎ(P),
Î()
Nếu (Q)//(P), M bất kỳ trên (Q) Nhận
xét giá trị d(M,(P))?
HS: Trả lời
GV: Từ đó nêu định nghĩa khoảng cách
giữa hai mặt phẳng song song
HS: đọc định nghĩa SGK
GV: Nhận xét d((Q); (P)) và MN với "
NÎ(P), Î(Q)
HS: Trả lời
GV: Hãy nêu cách tính khoảng cách
giữa đường thẳng và mp song song,
giữa hai mp song song
HS: Trả lời
HĐTP2: Củng cố khái niệm
GV: Cho HS ghi ví dụ, vẽ hình và trả
lời các câu hỏi
d((Q); (P)) = BK Nhận xét: d((Q); (P)) ≤ MN với " NÎ(P),
Î(Q)
Ví dụ: Cho hình chóp SABCD, ABCD là hình vuông tâm O cạnh a, SA = a, SA (ABCD) M, I lần lượt là trung điểm AB, SC
a) Xác định hình chiếu của I lên MC
b) Tính d(A, (SBC)); d(A,(SBD))
P
P
Q)
B A
Trang 5c) Tính d(CD, (SAB)).
d) Tính d((MOI),(SAD)) GV: Nhóm 1, 2,3,4 lần lượt làm các câu
a), b), c), d) theo trình tự:
- Độc lập suy nghĩ
- Trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
HS: Thực hành và trình bày
GV: Nêu câu hỏi gợi mở; trả lời thắc
mắc; kết luận bài toán; nêu các sai lầm
thường gặp
HS: Nêu cách khác và ghi nhớ
Câu hỏi gợi mở:
1 Nêu cách xác định hình chiếu của
I lên MC
2 MC có thể vuông góc với mp nào
qua I
3 Gọi K là hình chiếu của A lên
SB C/m AK (SBC)
4 Nêu cách tính AK nhờ hệ thức
lượng trong tam giác vuông
5 Nhận xét các cạnh AS, AB, AD
của tứ diện ASBD Nhắc lại kết
quả đã được chứng minh đối với
từ diện này
6 Trên hình vẽ chỉ rõ d(CD;(SAB))
và d((MOI);(SAD))
Lời giải:
a) Gọi H là hình chiếu của O lên MC
MC OH, MC OI; => MC(OIH)
=> IH MC Vậy H là hình chiếu của I lên MC
b) Gọi K là hình chiếu của A lên SB
AK SB; AK BC => AK (SBC) Vậy d(A,(SBC)) = AK
2 2 2 2 2
1 1 1 1 1
a a AB SA
AK =
2
a
+ d(A,(SBD)) = AA’ với A’ là hình chiếu của A lên (SBD) Theo bài 17 Chương III ta
1 1 1 1 1 1 '
1
a a a AD AB SA
Vậy AA’ = a3 c) d(CD; (SAB)) = AD = a; (vì AD (SAB))
d) d((MOI);(SAD)) = MA = AB/2 = a/2
V Củng cố luyện tập:
- Cho học sinh nhắc lại các khái niệm khoảng cách đã học, một số cách tính thường dùng cho các loại khoảng cách đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tính khoảng cách từ điểm I đến MC của ví dụ trên
A
O H M
I
D S
Trang 6VI Bài tập về nhà
1 Tính d(I,MC) của ví dụ trên
2 Đọc trước phần bài học còn lại