Tổng hợp kết quả phân tích mẫu môi trường tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện Anh Sơn. Bao gồm các kết quả phân tích về hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất ại các xã: Thọ Sơn, Long Sơn, Tào Sơn, Thạch Sơn
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI 4
1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Anh Sơn 4
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 6
CHƯƠNG II KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CÁC MÔI TRƯỜNG THÀNH PHẦN 8
2.1 Phương pháp phân tích 8
2.2 Kết quả đo đạc quan trắc môi trường 8
2.3 Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong nước 32
2.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm các môi trường thành phần 39
CHƯƠNG III KẾT LUẬN 43
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xã Thọ Sơn 10Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Tào Sơn 14Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Long Sơn 18Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất Đô Lượng xã Thạch Sơn 22Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất TTNN Chè xã Long Sơn 26Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 9 xã Lĩnh Sơn 30Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu nước khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Tào Sơn 33Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu nước khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Long Sơn 34Bảng 3.9 Kết quả phân tích mẫu nước khu vực kho hóa chất TTNN Chè xã Long Sơn 35Bảng 3.10 Kết quả phân tích mẫu nước khu vực kho hóa chất Xóm 9 xã Lĩnh Sơn 36
Trang 3MỞ ĐẦU
Nghệ An là một trong những tỉnh có nhiều điểm tồn lưu hóa chất BVTVtrong cả nước Theo thống kê sơ bộ của Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ Anđến năm 2010 cả tỉnh Nghệ An có 913 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Theoquyết định số 1946/QĐ - TTg ngày 21/10/2010 của thủ tướng Chính phủ, huyệnAnh Sơn có 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật cần xử lý đến năm 2015
Để đánh giá được mức độ, phạm vi ô nhiễm của từng điểm tồn lưu hóa chất BVTV, và đưa ra định hướng, quy trình thực hiện xử lý ô nhiễm cho từng điểm tồn lưu đơn vị đã tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích, thực hiện các thí nghiệm tại hiện trường
Chuyên đề: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu tại 06 điểm tồn lưu hóa chất bảo
vệ thực vật trên địa bàn huyện Anh Sơn
Chuyện đề bao gồm:
- Chương I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Anh Sơn
- Chương II: Kết quả đo đạc, quan trắc và đánh giá mức độ ô nhiễm các môi trường thành phần
- Chương III: Kết luận
Trang 4CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI
1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Anh Sơn
1.1.1 Vị trí địa lý
Anh Sơn là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Nghệ An Huyện nằmdọc theo đôi bờ sông Lam và Quốc lộ 7 Cách thành phố Vinh 100km về phía TâyBắc Huyện có diện tích tự nhiên 602.999 km², dân số 113.129 người
+ Phía Đông giáp với huyện Đô Lương;
+ Phía Bắc giáp với huyện Tân Kỳ và Quỳ Hợp;
+ Phía Tây giáp với huyện Con Cuông và Lào;
+ Phía Nam giáp với huyện Thanh Chương
1.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu
a/ Chế độ nhiệt
Huyện Anh sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, do chịu ảnh hưởng của dãyTrường Sơn đến hoàn lưu khí quyển nên khí hậu ở đây có sự phân hoá và khác biệtlớn trong khu vực Nhiệt độ trung bình năm 23 - 240C, tổng nhiệt năng từ 8500 -
87000C
+ Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau do chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc nên nhiệt độ trung bình trong các tháng này xuống dưới 200C và nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất xuống dưới 180C (tháng giêng)
+ Ngược lại trong mùa hè, do có sự hoạt động của gió Tây nên thời tiết rất khônóng, kéo dài tới 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 7) Nhiệt độ trung bình mùa hè lêntrên 250C, nóng nhất vào tháng 6 và 7, nhiệt độ trung bình là 290C Nhiệt độ tối caolên tới 420C, độ ẩm trong các tháng này có nhiều ngày xuống dưới 30%
b/ Chế độ mưa ẩm
Vùng nghiên cứu có lượng mưa ít đến trung bình, 90% lượng nước tập trungtrong mùa mưa, lượng mưa lớn nhất là tháng 9, tháng 10 và thường kèm theo lũ lụt.Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Các tháng 2, 3, 4 có mưa phùn do chịuảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Tháng 5, 6, 7 là những tháng nóng nhất vàlượng bốc hơi cũng cao nhất
+ Độ ẩm không khí trong vùng đạt 85 đến 86%, mùa mưa lên tới 90% Tuy vậynhưng giá trị cực thấp về độ ẩm vẫn thường do thời kỳ nóng kéo dài
c/ Gió
Trang 5Gió Đông xuất hiện hầu hết trong các tháng trong năm với tần suất xuất hiện caonhất là 21,2% và tập trung trong các tháng 4,5 va 6 Gió hướng Bắc và gió mùaĐông Bắc xuất hiện chủ yếu vào tháng 10 thời kỳ đầu mùa Đông và kéo dài sangtháng 5 năm sau Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện chủ yếu vào mùa hè kéo dàitrong các tháng 6,7,8,9 và 10 với tần suất xuất hiện cao nhất là 33,5% (tháng 8).Gió hướng Tây và hướng Nam xuất hiện với tần suất thấp và không phải là cáchướng gió chủ đạo trong khu vực; gió Tây Bắc xuất hiện với tần suất khá cao trùngvới hướng gió Đông Bắc vào thời kỳ cuối mùa đông và đầu mùa xuân.
d/ Các hiện tượng thời tiết bất thường khác
+ Dông: Trung bình hàng năm, trong khu vực xuất hiện khoảng 41 cơn dông,dông tập trung vào thời kỳ mùa mưa tư tháng 4 đến tháng 10 và ít suất hiện trongcác tháng mùa khô Tháng có số ngày dông lớn nhất là tháng 5 với tần suất là 7,1ngày/tháng, tháng có số ngày dông nhỏ nhất là tháng 1 và tháng 12 với tần suấtxuất hiện là 0,1 ngày/tháng
+ Bão: Từ năm 1961 – 2007 đã có 40 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển Nghệ An– Quảng Bình gây thiệt hại nhiều về người và của Bão thường gây ra tố lốc và gâyhậu quả rất nghiêm trọng, trên địa bàn huyện Anh Sơn từ năm 1971 – 2007 đã xuấthiện 3 lần xảy ra tố lốc, tất cả đều xảy ra vào tháng 4
+ Lũ lụt: Lũ lụt thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung vàhuyện Anh Sơn nói riêng Do địa bàn bị chia cắt bởi dòng chính sông Lam nêntrong thời kỳ mùa mưa và lũ lụt, nhiều xã trên địa bàn huyện Anh Sơn bị chia cắt
và cô lập, đặc biệt các xã Thọ Sơn và Tào Sơn
+ Sét: Anh Sơn nằm trong khu vực có mật độ sét đánh khá cao với 10,9 lần/km2/năm Sét đánh gây cháy nổ và thậm chí gây chết người
(Nguồn: phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Anh Sơn)
1.1.3 Điều kiện địa hình
Anh Sơn nằm trong vùng có địa hình đồi núi cao, xen kẽ với các thung lũng vàđịa hình Anh Sơn nghiêng dần từ phía Tây về phía Đông, điểm cao nhất là đỉnh núiKim Nhan ở vùng núi Cao Vều
1.1.4 Điều kiện thủy văn
Khu vực có hai con sông lớn chảy qua là sông Lam, sông Con và sông Giang.Chế độ dòng chảy của sông phân thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Hệthống thủy văn của khu vực rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trênđịa bàn huyện Anh Sơn
Trang 61.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Điều kiện giao thông
Huyện Anh sơn có quốc lộ số 7 và đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua Huyện
có hệ thống giao thông khá thuận lợi cho việc vận chuyển, giao lưu hàng hoá Tuynhiên, Anh Sơn là một huyện miền núi nên hạ tầng cơ sở đầu tư chưa đồng bộ, hệthống đường giao thông liên xã chưa được chú ý đầu tư nâng cấp nên việc đi lại,vận chuyển tại một số xã vùng xa còn nhiều hạn chế
1.2.2 Điều kiện kinh tế
Năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Anh Sơn đạt 10,5 Tổng giá trị sảnxuất năm 2010 ước đạt 1.538 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 15,3triệu đồng, tăng 18% so với cùng kỳ Cơ cấu tỷ trọng các ngành kinh tế của huyệnđang chuyển dịch đúng hướng Đến năm 2010, nông – lâm – ngư giảm từ 41,54%(2006) xuống 38,17% ( 2010); công nghiệp xây dựng tăng từ 29,4% lên 31,34%;thương mại - dịch vụ từ 29,06% tăng lên 30,48%
Về Nông nghiệp
Giá trị sản xuất của ngành nông – lâm – ngư giai đoạn 2006 – 2010 dự kiến tăngbình quân 7,6%/năm Cơ cấu cây trồng, mùa vụ tiếp tục được chuyển đổi có hiệuquả, ứng dụng tốt tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Tăng thêm 3 vụ trên đất 2 lúa trồng ngô và rau dưa, chuyển đất màu sản xuấtkhông hiệu quả sang trồng mía, cải tạo vườn đồi, vườn tạp sang trồng chè côngnghiệp, trồng cây ăn quả, kết hợp trồng lúa và nuôi cá, tận dụng đất đai để đắp đậpnuôi cá Sản xuất ngày càng được phát triển mạnh theo hướng hàng hóa
Giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích tăng cao từ 28 triệu đồng/ ha (2006) lên 38triệu đồng/ ha (2010) Nhiều loại sản phẩm tăng trưởng khá như chè công nghiệp,dưa hấu, lúa, ngô, nhiều chỉ tiêu dự kiến vượt và đạt mục tiêu vụ đại hội đảng đề ra.Chăn nuôi phát triển theo hướng tăng cả tổng đàn và chất lượng, hình thức chănnuôi gia trại, trang trại được mở rộng Đàn trâu đạt 16.500 con, tăng 1% so vớicùng kỳ; đàn bò đạt 20.800 con; đàn lợn duy trì ở mức 60.856 con Làm tốt côngtác phòng chống dịch bệnh, tạo điều kiện khuyến khích mở rộng chăn nuôi tậptrung quy mô lớn theo hình thức trang trại, công nghiệp và các loại vật nuôi có giátrị kinh tế cao
Tiếp tục chú trọng công tác giống và cải tạo đàn gia súc Chuyển đổi diện tíchtrồng một số loại cây kém hiệu quả sang trồng cỏ, dự kiến trồng 500 ha cỏ chănnuôi trâu bò Xây dựng 4 trang trại chăn nuôi lợn nái tập trung từ 600 đến 1200
Trang 7con Xây dựng vùng nguyên liệu xuất khẩu để tập trung đầu tư giống, thức ăn, cơ
sở chế biến
Nghề đánh bắt nuôi trồng thủy sản phát triển đa dạng góp phần tăng thu nhậpcho ngư dân Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 8.880 triệu đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 4,5%
Dự kiến cơ cấu tỷ trọng ngành thủy sản năm 2010 đạt 3,6% Phát triển kinh tếthủy sản theo hướng gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ, giữakhai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản theohướng công nghiệp, như nuôi cá ao hồ, nuôi cá trên diện tích đất cá lúa và cá lồng.Lĩnh vực lâm nghiệp tăng trưởng khá, đã sớm thực hiện xã hội hóa nghề rừng,tăng cường khoanh nuôi, bảo vệ, và gắn với công tác định canh định Dự kiến giátrị sản xuất năm 2010 đạt 97.012 triệu đồng
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 9,21% Dự kiến cơ cấu
tỷ trọng ngành lâm nghiệp năm 2010 đạt 16,7% Đến nay huyện đã chuyển đổi đất21/21 xã, thị trấn, lập hồ sơ địa chính giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức và hộgia đình với tổng diện tích là 32.416 ha
Nâng độ che phủ từ 44% năm 2006 lên 48.8% năm 2010 Đẩy mạnh trồng rừngnguyên liệu chế biến lâm sản, khai thác hợp lí vốn rừng kết hợp chế biến gỗ và đặcsản
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Anh Sơn nhiệm kỳ 2005 - 2010)
Trang 8CHƯƠNG II KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
Ô NHIỄM CÁC MÔI TRƯỜNG THÀNH PHẦN 2.1 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích áp dụng TCVN 7876:2008 “Nước – Xác định hàm lượngthuốc trừ sâu Clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký chiết lỏng – lỏng”
2.2 Kết quả đo đạc quan trắc môi trường
2.2.1 Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong đất Xã Thọ Sơn
* Tầng lấy mẫu :
Khả năng lan tỏa của thuốc BVTV là chảy tràn ra ngoài và ngấm xuống đất từtrên xuống dưới theo chiều thẳng đứng, do vậy tầng lấy mẫu được lựa chọn lấy đến
độ sâu 1,5m Các mẫu được lấy phân theo 3 tầng phẫu diện (0,0-0,5m; 0,5-1,0m;
1,0-1,5m) Tổng số mẫu đất lấy bổ sung tại khu vực này là: 11 x 3 = 33 (mẫu).
* Sơ đồ lấy mẫu :
Trang 9Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong cácmẫu đất lấy tại khu vực xã Thọ Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thểhiện dưới bảng 3.1.
Trang 10Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xã Thọ Sơn
Chỉ tiêu
Anph a BHC
Gamma BHC (Lindan )
Beta BHC
Gamma chlordan e
4,4DD E
Anpha Chlordan e
Endri n
4,4DD D
4,4 DDT
Diazio n
Dimethoat e
Disulfoto n
Trang 122.2.2 Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong đất Xóm 11 xã Tào Sơn
* Sơ đồ lấy mẫu :
Trang 13Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫuđất lấy tại khu vực xóm 11 xã Tào Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể hiệndưới bảng 3.2.
Trang 14Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Tào Sơn
Chi tiêu phân tích Anpha
BHC
Gamma BHC (Lindan)
Methyl parathion
Ethyl parathion
Trang 162.2.3 Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong đất Xóm 11 xã Long Sơn
* Sơ đồ lấy mẫu :
Trang 17Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫuđất lấy tại khu vực xóm 11 xã Long Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thể hiệndưới bảng 3.3.
Trang 18Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất xóm 11 xã Long Sơn
Tên mẫu
Gamma BHC (Lindan)
Beta BHC Delta BHC Gamma
chlordane 4,4DDE
sulfan I 4,4DDD 4,4 DDT Diazion
Endo-Methyl parathion
Ethyl parathion
Trang 202.2.4 Kết quả phân tích dư lượng thuốc chất BVTV tồn dư trong đất Độ Lượng xã Thạch Sơn
*Tầng lấy mẫu :
Do tầng đất bề mặt của toàn khu vực đã được phủ lên trên bởi lớp đất màu có chiều dày
từ 0,5 -0,6m nên độ sâu của các vị trí lấy mẫu được chọn là 2,0m
Tại các vị trí, các mẫu đất được lấy trong 3 tầng phẫu diện (0,5-1,0m; 1,0-1,5m; 2,0m) Riêng vị trí tại tâm hố chôn, chiều sâu lỗ khoan lấy mẫu được chọn là 3,0m, cácmẫu đất được lấy trong 5 tầng phẫu diện (0,5-1,0m; 1,0-1,5m; 1,5-2,0m; 2,0-2,5m; 2,5-3,0m)
1,5-Tổng số mẫu đất lấy bổ sung là: (3x8) + (5x1) = 29 (mẫu)
* Sơ đồ lấy mẫu :
Trang 21Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích dư lượng hóa chất BVTV tồn dư trong các mẫuđất lấy tại khu vực Độ Lượng xã Thạch Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An được thểhiện dưới bảng 4.4.
Trang 22Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực kho hóa chất Đô Lượng xã Thạch Sơn
Tên mẫu
Gamma BHC (Lindan )
Gamma chlordane 4,4DDE
Endosulfan I
Anpha Chlordane Dieldrin 4,4DDD 4,4 DDT Diazion
Methyl parathion
Ethyl parathion
ĐThS01-50 1,123 <0,001 8.462 <0,001 <0,001 <0,001 29,462 60,492 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS01-100 0,206 <0,001 2.142 <0,001 <0,001 <0,001 14,142 30,122 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS01-150 0,085 <0,001 0,441 <0,001 <0,001 <0,001 2,552 5,435 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS01-200 0,027 <0,001 0,045 <0,001 <0,001 <0,001 0,245 1,231 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS01-250 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,005 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS02-50 1,871 <0,001 17,245 <0,001 <0,001 <0,001 17,245 39,448 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS02-100 0,125 <0,001 6,546 <0,001 <0,001 <0,001 6,546 17,343 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS02-150 0,012 <0,001 0,01 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,01 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS03-20 <0,001 <0,001 4,068 <0,001 <0,001 <0,001 4,068 11,088 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS03-100 0,269 <0,001 1,634 <0,001 <0,001 <0,001 1,634 3,674 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS03-150 0,092 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,01 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS04-50 1,103 <0,001 0,047 <0,001 <0,001 <0,001 0,076 0,198 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS04-100 0,406 <0,001 0,016 <0,001 <0,001 <0,001 0,024 0,053 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS04-150 0,085 <0,001 0,003 <0,001 <0,001 <0,001 0,005 0,012 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS05-50 0,803 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,026 0,153 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS05-100 0,127 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,011 0,047 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS05-150 0,005 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,011 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS06-50 0,125 <0,001 0,025 <0,001 <0,001 <0,001 0,075 0,142 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS06-100 0,012 <0,001 0,015 <0,001 <0,001 <0,001 0,025 0,063 <0,001 <0,001 <0,001
Trang 23ĐThS06-150 0,005 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,013 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS07-20 1,102 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,018 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS07-100 0,407 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS07-150 0,083 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS08-20 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS08-100 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS08-150 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS09-20 0,135 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,081 0,155 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS09-100 0,012 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 0,015 0,062 <0,001 <0,001 <0,001 ĐThS09-150 <0,005 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001 <0,001