Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
1.1 Khái niệm biển đổi khí hậu 6
1.2 Các kịch bản biến đổi khí hậu 6
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM 14
2.1 Tác động biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước 14
2.2 Tác động biến đổi khí hậu đến nhu cầu sử dụng nước trong các lĩnh vực 18
2.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp19 2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu sử dụng nước cho thủy sản 19
2.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản lượng thủy điện 20
2.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt và sức khỏe của con người 21
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM 27
3.1 Giải pháp thích ứng với BĐKH trong quản lý tài nguyên nước 27
3.2 Các giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH đối với nhu cầu sử dụng nước trong các lĩnh vực 28
3.2.1 Giải pháp thích ứng trong nông nghiệp 28
3.2.2 Giải pháp thích ứng trong thủy sản 28
3.2.3 Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải 29
3.2.4 Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong y tế và sức khỏe cộng đồng 29 3.2.5 Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong du lịch 30
4.1 Kết luận 31
4.2 Kiến nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 2Bảng danh mục viết tắt
2 Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4 IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
9 Viện KH KTTVMT Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn Môi
trường
Bảng danh mục hình ảnh
1 Sơ đồ biểu thị 4 kịch bản gốc về phát thải khí nhà kính 7
2 Biến trình của nhiệt độ và ở các vùng của Việt Nam trong 50
5 Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu 17
7 Người dân xã Phước Trung, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
phải nhận từng can nước cứu trợ của tỉnh để ăn uống
21
8 Vibrio cholerae - vi trùng gây bệnh dịch tả 22
Danh mục bảng biểu
1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với giai đoạn
1980 – 1999 theo kịch bản phát thải thấp B1
10
2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với giai đoạn 10
Trang 31980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2
3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với giai đoạn
1980 – 1999 theo kịch bản phát thải cao A2
11
4 Mức biến đổi của lượng mưa năm (%) so với giai đoạn
1980 – 1999 theo kịch bản phát thải thấp B1
12
5 Mức biến đổi của lượng mưa năm (%) so với giai đoạn
1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2
12
6 Mức biến đổi của lượng mưa năm (%) so với giai đoạn
1980 – 1999 theo kịch bản phát thải cao A2
13
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Khái niệm biển đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷquyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tựnhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệunăm
Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các
sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn trongmột vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu
Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường,biến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằnghiện tượng nóng lên toàn cầu Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do
sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quámức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển,ven bờ và đất liền khác
- Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối vớithế giới tự nhiên, kinh tế xã hội (KTXH.) và môi trường ở tất cả các vùng trên thế giớivới mức độ khác nhau Do đó, biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu và cần có sự giảiquyết trên phạm vi toàn thế giới
1.2 Các kịch bản biến đổi khí hậu
- Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển trongtương lai của các mối quan hệ giữa KTXH, phát thải KNK, BĐKH và mực nước biểndâng Sự biến đổi khí hậu trong tương lai đã được dự báo theo các kịch bản khác nhau
- BĐKH hiện nay cũng như trong thế kỷ 21 phụ thuộc chủ yếu vào mức độ phátthải khí nhà kính, tức là phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, các kịchbản BĐKH được xây dựng dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu
- Con người đã phát thải quá mức khí nhà kính vào khí quyển từ các hoạt độngkhác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, phá rừng… Do đó, cơ sở
để xác định các kịch bản phát thải khí nhà kính là: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy môtoàn cầu; (2) Dân số thế giới và mức độ tiêu dùng; (3) Chuẩn mực cuộc sống và lốisống; (4) Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ;(6) Thay đổi sử dụng đất…
Trang 5- Phát thải khí nhà kính là sản phẩm trực tiếp của phát triển kinh tế, xã hội và bứctranh phát thải khí nhà kính toàn cầu là chiếu xạ của bức tranh kinh tế, xã hội trênphạm vi toàn thế giới Vì lẽ đó, để nhìn nhận các đặc trưng chủ yếu trong các kịch bảnphát thải khí nhà kính trên thế giới, các nhà khoa học của IPCC đã xây dựng một báocáo đặc biệt (SRES) về các kịch bản phát thải khí nhà kính tương lai Ở đây, các yếu tốkinh tế liên quan đến phát thải khí nhà kính được mô tả bao gồm:
+ Phát triển dân số
+ Phát triển kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng năng lượng
+ Giải pháp môi trường và xã hội.SRES đưa ra 6 kịch bản về phát thải khí nhàkính tương lai toàn cầu: A1FI, A1T, A1B, A2, B1, B2 và chúng được gộp lại thành 4
họ gốc: A1, A2, B1, B2
- Đặc trưng của các họ kịch bản phát thải khí nhà kính tương lai toàn cầu có thểđược tóm tắt như sau:
* Họ A1:
- Kinh tế thế giới phát triển rất nhanh
- Dân số thế giới tăng, đạt đỉnh vào giữa thế kỷ XXI, sau đó giảm dần
- Kỹ thuật, công nghệ phát triển nhanh chóng và hiệu quả
- Thế giới có sự tương đồng về thu nhập và cách sống, có sự tương đồng giữa cáckhu vực, giao lưu mạnh mẽ về văn hóa và xã hội toàn cầu
- Họ kịch bản tương lai toàn cầu A1 được chia thành 3 nhóm khác nhau về địnhhướng phát triển kỹ thuật năng lượng:
+ Nhóm A1FI: Tiết tục sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch (kịch bản phát thảicao)
+ Nhóm A1B: Có sự cân bằng giữa các nguồn năng lượng ,giữa hóa thạch và phihóa thạch (kịch bản phát thải trung bình)
+ Nhóm A1T: Chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng lượng phi hóa thạch(kịch bản phát thải thấp)
* Họ A2: (kịch bản phát thải cao, tương ứng với A1FI)
- Thế giới không đồng nhất, các quốc gia hoạt động độc lập, tự cung tự cấp
- Dân số tăng liên tục trong suốt thế kỷ XXI
- Phát triển kinh tế theo định hướng khu vực
- Thay đổi về công nghệ và tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo đầu người chậm
Trang 6* Họ B1: (kịch bản phát thải thấp, tương ứng với A1T)
- Kinh tế phát triển nhanh giống như A1 nhưng có sự thay đổi nhanh về cấu trúckinh tế để tiến tới một nền kinh tế thông tin và dịch vụ
- Dân số phát triển như A1, đỉnh vào giữa thế kỷ
- Giảm cường độ tiêu hao nguyên vật liệu và công nghệ tiết kiệm năng lượng, tăngcường năng lượng sạch
- Chú trọng đến giải pháp môi trường kinh tế - xã hội bền vững, tính hợp lý đượccải thiện nhưng không có các bổ sung về khí hậu
*Họ B2: (kịch bản phát thải trung bình, tương ứng với A1B)
- Nhấn mạnh giải pháp kinh tế - xã hội, môi trường ổn định
- Dân số tăng liên tục với tốc độ chậm hơn A2
- Mức độ phát triển kinh tế vừa phải, thay đổi công nghệ chậm hơn và manh múnhơn so với A1, B1
- Chú trọng đến các giải pháp địa phương thay vì toàn cầu về ổn định kinh tế, xãhội và môi trường
Hình 1: Sơ đồ biểu thị 4 kịch bản gốc về phát thải khí nhà kính Nguồn: IPCC
E Kịch bản BĐKH ở Việt Nam
• Các kịch bản BĐKH đã được xây dựng cho Việt Nam
Trang 7Các nghiên cứu trong và ngoài nước về kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
đã được phân tích và tham khảo để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam,
-Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng cho dự thảo Thông báo lần hai củaViệt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện KHKTTVMT, 2007);
-Kịch bản biến đổi khí hậu xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềmMAGICC/SCENGEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê (Viện KHKTTVMT, 2008);
-Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Việt Nam (hình 4.18) được xây dựngbằng phương pháp động lực (Viện KH KTTVMT, SEA START, Trung tâm Hadley,2008);
• Kịch bản biến đổi khí hậu
- Các kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bảnbiến đổi khí hậu cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bảnphát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịchbản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A2)
- Các kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựngcho 7 vùng khí hậu của Việt Nam: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, BắcTrung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Giai đoạn được lựa chọn để làm
cơ sở (giai đoạn nềnhay thời kỳ nền) để so sánh là 1980-1999 (cũng là giai đoạn đượcchọn trong Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC)
Dưới đây đưa ra sự biến đổi của các yếu tố khí hậu chính trong thế kỷ 21 trên lãnh thổ Việt Nam
a/ Về nhiệt độ
- Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả cácvùng khí hậu trên lãnh thổ Việt Nam Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thểtăng nhanh hơn so với các vùng khí hậu phía Nam
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bìnhnăm ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình giai đoạn 1980-1999khoảng từ 1,6 đến 1,9oC, nhưng ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, chỉ
Trang 8Bộ so với trung bình giai đoạn 1980 - 1999 (Bảng 2).
Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Bảng 2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với giai đoạn 1980 – 1999
theo kịch bản phát thải trung bình B2
- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng sovới trung bình giai đoạn 1980 - 1999khoảng 3,1 đến 3,60C, trong đó Tây Bắc là 3,30C, Đông Bắc là 3,20C, Đồng bằng Bắc
Bộ là 3,10C và Bắc Trung Bộ là 3,60C Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các
Trang 9vùng khí hậu phía Nam là 2,40C ở Nam Trung Bộ, 2,10C ở Tây Nguyên và 2,60C ởNam Bộ (Bảng 3).
Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Bảng 3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với giai đoạn 1980 – 1999
theo kịch bản phát thải cao A2
từ 3-6% ở các vùng khí hậu phía Bắc; lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khíhậu phía Nam có thể giảm tới 7-10% so với giai đoạn 1980- 1999 Lượng mưatrong các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng 6-10% ở cả bốn vùng khí hậu phíaBắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng khoảng 1% so với giaiđoạn 1980-1999
Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Trang 10Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
sẽ giảm từ 6-9% ở Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở BắcTrung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ cóthể giảm tới 13-22% so với giai đoạn 1980-1999.Lượng mưa các tháng cao điểm củamùa mưa sẽ tăng từ 12% đến 19% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ,còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ vào khoảng 1-2%
Trang 11Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Bảng 6 Mức biến đổi của lượng mưa năm (%) so với giai đoạn 1980 – 1999 theo
kịch bản phát thải cao A2.
Trang 12CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Ở VIỆT NAM 2.1 Tác động biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước
Cũng như các nước khác trên Thế giới, khí hậu đã, đang và sẽ biến đổi trên lãnh thổViệt Nam Kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy, những biến đổi chủ yếu củacác yếu tố khí hậu và mực nước biển như sau:
- Nhiệt độ: Trong 50 năm qua (1958–2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Namtăng lên khoảng từ 0,50C đến 0,70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa
hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phíaNam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập niên gần đây (1961–2000) cao hơn trungbình năm của 3 thập niên trước đó (1931–1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập niên(1991–2000) ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thậpniên (1931–1940) tương ứng là 0,8; 0,4 và 0,60C Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở
cả 3 nơi nói trên đều cao hơn trung bình của thập niên (1931–1940) khoảng (0,8–1,3)0C
và cao hơn thập niên (1991–2000) khoảng (0,4–0,5)0C (Hình 2)
Hình 2: Biến trình của nhiệt độ và ở các vùng của Việt Nam trong 50 năm.
Trang 13- Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình nămtrong 9 thập niên vừa qua(1911-2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùngkhác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa năm giảm ởcác vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam (Hình 3) Tính trungbình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007) đã giảm khoảng2%.
Hình 3: Biến trình của lượng mưa ở các vùng củaViệt Nam trong 50 năm.
- Không khí lạnh: Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệttrong hai thập niên vừa qua.Tuy nhiên, các hiện tượng thời tiết dị thường lại thường xuấthiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trongtháng 1 và tháng 2 năm 2008 và đợt rét kéo dài nhiều ngày vào cuối năm 2010 đầu năm
2011 ở Bắc Bộ
- Bão: Trung bình hàng năm có khoảng 4–6 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam Nhữngnăm gần đây, mùa bão kéo dài hơn và kết thúc muộn hơn; đường đi của bão có xu thếdịch dần về phía Nam và bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn; nhiều cơn bão cóđường đi dị thường (Hình 4)
Trang 14Hình 4: Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông.
- Mưa phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập niên1981–1990 và chỉ còn gần một nửa (15ngày/ năm) trong 10 năm gần đây
- Biến đổi khí hậu không chỉ là sự thay đổi các đặc trưng của khí hậu mà còn gâynên sự thay đổi của những hiện tượng thời tiết cực đoan với xu hướng tăng lên cả vềtần số và cường độ:
+ Các trận mưa dữ dội tăng lên
+ Hạn hán xuất hiện thường xuyên và khắc nghiệt hơn Trong mùa khô, ở TâyNguyên và Nam Bộ hầu như năm nào cũng xuất hiện hạn gay gắt
- Tần suất và cường độ El Ninô tăng lên rõ rệt trong những thập niên gần đây.Trong 5 thập niên gần đây, tác động của hiện tượng ENSO ngày càng mạnh mẽ đối vớichế độ thời tiết và khí hậu trên nhiều khu vực ở Việt Nam Biến đổi của ENSO và tácđộng của nó đến sự biến đổi của gió mùa sẽ ảnh hưởng mạnh hơn đối với sự biến đổicủa mưa Hiện tượng ENSO cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi sự xuất hiện, cường độ vàcác đặc trưng của XTNĐ và sự biến đổi của nó giữa các năm
- Ở ven biển miền Trung và Nam Bộ, trong những thập niên gần đây, lũ lụt lớn vàđặc biệt lớn xảy ra nhiều hơn và nghiêm trọng hơn Ở ven biển miền Trung, lũ đặc biệtlớn, lũ lịch sử đã xảy ra trên các sông vào những năm 1996, 1998, 1999, 2000, 2003,
2008, 2009; còn ở Đồng bằng sông Cửu Long đã xảy ra vào các năm: 1996, 2000,2001… Ngoài ra, lũ quét và trượt lở đất xảy ra nhiều hơn, khốc liệt hơn ở vùng núi Bắc
Bộ, ven biển miền Trung và Tây Nguyên Lũ lụt, lũ quét đã ảnh hưởng lớn đến môitrường và kinh tế, xã hội
- Mực nước biển: Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Namcho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam trong giai đoạn
1993 – 2008 là khoảng 3mm/năm, tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thếgiới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu dâng lênkhoảng 20 cm (Hình 5)
Trang 15Hình 5: Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu
- Biến đổi khí hậu như nhiệt độ gia tăng, biến đổi của mưa, bao gồm cả ENSO vàmực nước biển dâng, cũng đã và đang ảnh hưởng đến tài nguyên nước cả về lượng,lượng nước và chế độ dòng chảy của các sông:
+ Nhiệt độ không khí tăng lên đã và sẽ làm cho tăng lượng bốc hơi từ các thủy vực(sông suối, ao hồ, hồ chứa, đầm lầy), dẫn đến giảm nguồn nước có thể cung cấp chocác nhu cầu sinh hoạt, tưới, công nghiệp, thủy điện và cấp nước cho sản xuất Tác độngcủa biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng khan hiếm vàthiếu nước, đặc biệt nghiêm trọng trong mùa khô vào những năm gần đây ở hạ lưu sôngHồng, ĐBSCL và ven biển miền Trung
+ Sự biến đổi thất thường của mưa gây nên suy giảm lượng dòng chảy sông suối
và lượng nước được chứa trong các hồ chứa và ao hồ, đặc biệt là vào những năm xuấthiện hiện tượng El Ninô mạnh; dẫn đến giảm nguồn nước có thể khai thác, sử dụng;gia tăng tình trạng căng thẳng về nước Trong những năm xuất hiện La Nina, mưanhiều và lớn có thể làm tăng dòng chảy mùa lũ và do đó gia tăng nguồn nước có thểkhai thác, sử dụng ở một số khu vực Gia tăng dòng chảy, xói mòn, ngập lụt và lũ quét
đã, đang và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt và nước dưới đất.+ Mực nước biển dâng cao dẫn đến mặn xâm nhập sâu vào hệ thống sông ngòi,kênh rạch và tầng chứa nước ngầm ở đồng bằng châu thổ sông Hồng - Thái Bình,ĐBSCL và các đồng bằng ven biển miền Trung, làm cho nước nhạt (nước ngọt) bịnhiễm mặn và do đó làm giảm lượng nước nhạt có thể khai thác, sử dụng Theo kếtquả các kịch bản biến đổi khí hậu đã được đưa ra, nếu mực nước biển dâng cao(0,75–1) m so với giai đoạn (1980 – 1999), thì có thêm khoảng 28% diện tíchĐBSCL và đồng bằng sông Hồng- là hai vùng sản xuất lúa chính của Việt Nam bịngập; và do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất lương thực để cung cấp cho hơn
86 triệu dân Việt Nam và gần 100 triệu dân trên thế giới Việt Nam có bờ biển dàikhoảng 3.260 km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quầnđảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa, cùng với nhiều vùng đất thấp ven biển Nước biểndâng kết hợp với nước dâng do bão, sóng lớn, triều cường ảnh hưởng lớn đến hạ tầng cơ
sở (hệ thống đê biển, bờ bao, giao thông, du lịch, công trình dân sinh và quốc phòng…)vùng ven bờ biển và những vùng đất thấp nằm dọc theo bờ biển Nước biển dâng cũng
sẽ tác động đến các đầm phá, vũng vịnh, đảo nhỏ, các cồn cát và bãi tắm, các bãi phù sa,