nghị định thư kyoto, cop 17 , Nhiệm vụ trong CTMTQG ứng phó với BĐKH 1. “Trên cơ sở các nghiên cứu đã có trong và ngoài nước, đầu năm 2009 hoàn thành việc xây dựng các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng, trên cơ sở đó các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hành động của mình”; 2. “Cuối năm 2010, hoàn thành việc cập nhật các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng, cho từng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2100. Các kịch bản có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn”; 3. “Đến năm 2015, tiếp tục cập nhật các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng”. Mục tiêu Mục tiêu của việc xây dựng các kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam là đưa ra những thông tin cơ bản về xu thế biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam trong tương lai tương ứng với các kịch bản khác nhau về phát triển KT XH toàn cầu dẫn đến các tốc độ phát thải KNK khác nhau. Các kịch bản BĐKH, nước biển dâng sẽ là định hướng ban đầu để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá các tác động có thể có của BĐKH đối với các lĩnh vực KT XH, xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với tác động tiềm tàng của BĐKH trong tương lai. Các kịch bản BĐKH toàn cầu (nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng..) được xây dựng trên cở sở các kịch bản phát triển KTXH ở quy mô toàn cầu và thông qua đó là mức độ phát thải khí nhà kính trong thế kỷ 21 Cơ sở để xác định các kịch bản phát thải: • Sự phát triển ở quy mô toàn cầu; • Dân số thế giới và mức độ tiêu dùng; • Chuẩn mực cuộc sống và lối sống; • Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; • Chuyển giao công nghệ; • Thay đổi sử dụng đất. Các kịch bản phát thải khí nhà kính Họ A1: Kinh tế phát triển nhanh; Dân số đạt đỉnh vào giữa thế kỷ XXI, sau đó giảm dần; Kỹ thuật phát triển rất nhanh; Cơ sở hạ tầng đồng đều giữa các khu vực trên thế giới. Nhóm A1FI: Phát triển nhiên liệu hóa thạch. Nhóm A1T: Phát triển năng lượng phi hóa thạch. Nhóm A1B: Cân bằng giữa hóa thạch và phi hóa thạch. Họ A2: Dân số tăng liên tục trong suốt thế kỷ XXI; Phát triển KT manh mún và chậm. Họ B1: Dân số phát triển như A1, đỉnh vào giữa thế kỷ; Thay đổi nhanh về cấu trúc KT để tiến tới nền kinh tế thông tin và dịch vụ, giảm cường độ vật liệu và công nghệ tiết kiệm năng lượng, tăng cường năng lượng sạch; Giải pháp môi trường KT – XH bền vững, tính hợp lý được cải thiện nhưng không có các bổ sung về khí hậu. Họ B2: Nhấn mạnh giải pháp KTXH, MT ổn định; Dân số tăng với tốc độ chậm hơn A2; Phát triển KT vừa phải, chậm hơn A1, B1; Chú trọng tính khu vực, hướng tới bảo vệ MT và công bằng XH. CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU IPCC khuyến nghị sử dụng 6 nhóm kịch bản: • Kịch bản phát thải cao: A1FI, A2 • Kịch bản phát thải trung bình: B2, A1B • Kịch bản phát thải thấp: A1T, B1 Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH cho VN Ngoài nước: 1. Báo cáo đánh giá lần thứ 3 và lần thứ 4 của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC); 2. Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu với độ phân giải 20 km của Viện Nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản (MRIAGCM); 3. Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của Trường Đại học Oxford, Vương quốc Anh. Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH cho VN Trong nước: 1. Kịch bản BĐKH do Ngân hàng phát triển châu Á xây dựng năm 1994 trong báo cáo về BĐKH ở châu Á; 2. Kịch bản BĐKH do Viện KTTVMT xây dựng cho Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu năm 2003; 3. Kịch bản BĐKH do Viện KTTVMT xây dựng năm 2002, 2003 bằng phương pháp nhân tố địa phương; 4. Kịch bản BĐKH do Viện KHKTTVMT xây dựng năm 2005, 2006 bằng phần mềm MAGICCSCENGEN 4.1 và phương pháp Downscaling thống kê; 5. Kịch bản BĐKH do Viện KHKTTVMT xây dựng năm 2007 đóng góp cho dự thảo Thông báo lần hai của Việt Nam cho UNFCCC về BĐKH; 6. Các kịch bản BĐKH do Viên KTTV xây dựng năm 2007, 2008 cho các địa phương: Lào Cai, Thừa Thiên – Huế, Đồng bằng sông Hồng; 7. Kịch bản BĐKH do Viện KHKTTVMT xây dựng năm 2008 bằng MAGICCSCENGEN 5.3 và phương pháp Downscaling thống kê; 8. Phân tích kết quả của mô hình MRIAGCM của Viện Khí tượng Nhật Bản (MRI) và Cục Khí tượng Nhật Bản (JMA) do Viện KHKTTVMT phối hợp với (MRI) thực hiện năm 2008. 9. Áp dụng mô hình PRECIS để tính toán xây dựng kịch bản biến dổi khí hậu cho khu vực và Việt Nam do Viện KHKTTVMT phối hợp với SEA START và Trung tâm Hadley của Cơ quan khí tượng Vương Quốc Anh thực hiện năm 2008 Phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH cho VN • Sử dụng kết quả từ mô hình toàn cầu; • Áp dụng mô hình động lực; • Áp mô hình chi tiết hóa thống kê; • Các phương pháp nội, ngoại suy. Phương pháp chi tiết hóa thống kê phân tích số liệu thực đo và ngoại suy kết quả cho tương lai dựa theo xu thế của mô hình toàn cầu. • Ưu điểm: Dựa vào các số liệu và kiến thức khí hậu địa phương. • Nhược điểm: Yêu cầu số liệu khí hậu thực đo trong thời gian dài Áp dụng mô hình MRIAGCM Nhật Bản Kiểm nghiệm: Số trạm sử dụng: 18 Số liệu mưa tháng và nhiệt độ bình quân tháng Thời đoạn: 19792007 Áp dụng mô hình MRIAGCM Nhật Bản So sánh giữa kết quả tính toán và số liệu thực đo: Nhiệt độ Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu bao gồm: 1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu; 2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu; 3) Tính kế thừa; 4) Tính thời sự của kịch bản; 5) Tính phù hợp địa phương; 6) Tính đầy đủ của các kịch bản; và 7) Khả năng chủ động cập nhật. Kịch bản BĐKH cho VN Hai kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn là Kịch bản phát thải thấp (B1); Kịch bản trung bình của nhóm các kịch bản phát thải vừa (kịch bản B2); Kịch bản trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A2). Các kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng cho 7 vùng khí hậu của VN: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Thời kỳ cơ sở để so sánh là 19801999 (cũng là thời kỳ dùng trong Báo cáo lần thứ 4 của IPCC). Các kịch bản biến đổi khí hậu 1) Về nhiệt độ (kịch bản trung bình) • Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùng khí hậu. Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn so với các vùng khí hậu phía Nam. 2) Về lượng mưa • Lượng mưa mùa khô giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặc biệt là các vùng khí hậu phía Nam. Lượng mưa mùa mưa và lượng mưa năm có thể tăng ở tất cả các vùng khí hậu. Kịch bản nước biển dâng • Kịch bản thấp: B1 • Kịch bản trung bình: B2 • Kịch bản cao: A1FI
Trang 2TÊN THÀNH VIÊN:
1.Trần Nguyễn Yến Kiều (NT)
2.Nguyễn Duy Hiền
3.Phạm Mỹ Ngọc
4.Phạm Thị Hiền
5.Nguyễn Quốc Huy
6.Nguyễn Tiến Quân
GVHD: NGUYỄN ĐẮC KIÊN
Trang 4- Biến đổi khí hậu được dùng để chỉ
những thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi
trạng thái trung bình đã được duy trì trong
khoảng thời gian dài, thường là một vài
thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có
thể do quá trình tự nhiên bên trong hoặc
bên ngoài, hoặc do hoạt động của con
người làm thay đổi thành phần của khí
quyển
- Nói một cách đơn giản biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu diễn ra trong một khoảng thời gian dài có thể là ấm hơn hoặc lạnh hơn, lượng mưa có thể tăng lên…
Trang 5- Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Trang 6Môi trường hiện tại Môi trường tương lai
Trang 7Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Mưa acidHiệu ứng nhà kính
Trang 8Thủng tầng ozon
Cháy rừng
Trang 9Lũ lụt
Hạn hán
Trang 10Sương khói
Sa mạc hóa
Trang 11 Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO 2 , CH 4 , N 2 O, HFCs, PFCs và SF 6
Hậu quả của biến đổi khí hậu:
•Các hệ sinh thái bị phá hủy
•Mất đa dạng sinh học
•Chiến tranh xung đột
•Mực nước biển dâng
•Các sông băng, núi băng teo nhỏ
Trang 12I Nghị định thư Kyoto
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Nghị định thư Kyoto là một thỏa
thuận quốc tế liên quan đến Công ước
khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi
khí hậu (UNFCCC) với mục tiêu cắt
giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà
kính
- Nghị định thư Kyoto (KP): Nhằm
tăng cường cơ sở pháp lý về trách
nhiệm thực hiện UNFCCC
- Hội nghị các Bên lần thứ ba của
UNFCCC tại Kyoto, Nhật Bản, tháng
12 năm 1997 đã thông qua Nghị định
thư Kyoto và chính thức có hiệu lực vào
ngày 16 tháng 2 năm 2005
Trang 13I Nghị định thư Kyoto (tt)
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Kể từ tháng 9/2011 đã có khoảng 191 nước kí kết tham gia chương trình này Nghị định thư cũng được khoảng 137 nước đang phát triển tham gia kí kết trong đó gồm Brasil, Trung Quốc và Ấn Độ nhưng không chịu ràng buộc xa hơn các vấn đề theo dõi diễn biến và báo cáo thường niên về vấn đề khí thải
Được đưa ra ký 11 tháng 12 năm 1997 ở Kyoto, Nhật Bản
Các nước tham gia 191 nước (tính đến tháng 09/2011)
Trang 14I Nghị định thư Kyoto (tt)
2 Nội dung:
- Nghị định thư đại diện cho sự
thống nhất giữa các quốc gia công
nghiệp trong vấn đề cắt giảm khí thải
trên 5.2% so với năm 1990
- Mục tiêu hướng đến việc giảm thiểu các loại khí carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitơ ôxít (NOx), lưu huỳnh hexafluorua (SF6), clorofluorocarbon (CFC)
và perflourocarbon trong khoảng thời gian 2008-2021
Trang 15I Nghị định thư Kyoto (tt)
2 Nội dung:
- Mức trần đã được quy định cho các nước tham gia cụ thể là 8% mức cắt giảm cho Liên minh Châu Âu và 7% cho Hoa Kỳ, 6% cho Nhật Bản, 0% cho Nga trong khi mức hạn ngạch cho phép tăng của Úc là 8%,
và 10% cho Iceland
- Đó là sơ thảo do Chương trình khung về vấn đề biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc đưa ra (UNFCCC) khi được nhất trí trong Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu tại Rio de Janeiro vào 1992
- Những điều khoản trong Nghị định thư là yêu cầu dành cho các nước công nghiệp phát triển - được liệt vào nhóm Annex I trong UNFCCC, và không có hiệu lực đối với các nguồn khí thải đến từ lĩnh vực hàng không và hàng hải thuộc phạm vi quốc tế
Trang 16I Nghị định thư Kyoto (tt)
2 Nội dung:
- Việt Nam là một trong những
nước sớm tham gia ký kết và phê
chuẩn Công ước Khung của Liên
hợp quốc về Biến đổi khí hậu và
Nghị định thư Kyoto
- Việt Nam đã ký UNFCCCC
ngày 11/6/1992 và phê chuẩn
UNFCCC ngày 16/11/1994
- Nghị định thư giờ đây có hiệu lực với hơn 170 quốc gia, chiếm khoảng 60% các nước liên quan đến vấn đề khí thải nhà kính Tính đến tháng 12 năm 2007, Hoa Kỳ và Kazakhstan là hai nước duy nhất không tiến hành các biện pháp cắt giảm dù có tham gia kí kết nghị định thư
Trang 17I Nghị định thư Kyoto (tt)
3 Các nguyên tắc trong nghị định thư Kyoto:
Nguyên tắc dựa trên công ước khung của liên hợp quốc:
Nghị định thư Kyoto là một cam kết được tiến hành dựa trên các nguyên tắc của chương trình khung của liên hợp quốc về vấn đề biến đổi khí hậu
Năm nguyên tắc các nước tham gia:
i.Các nước phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của các thế hệ hiện nay và mai sau của nhân loại trên cơ sở công bằng và phù hợp với trách nhiệm chung nhưng có sự phân biệt với khả năng của mỗi nước, trong đó các nước phát triển phải đi đầu
ii.Cần phải xem xét đầy đủ những nhu cầu riêng và hoàn cảnh đặc thù của các nước đang phát triển, nhất là các nước dễ bị ảnh hưởng có hại
của biến đổi khí hậu
Trang 18I Nghị định thư Kyoto (tt)
3 Các nguyên tắc trong nghị định thư
Kyoto:
iii Các nước phải thực hiện biện pháp
phòng ngừa và giảm nhẹ nguyên
nhân gây ra biến đổi khí hậu giảm
nhẹ ảnh hưởng có hại của biến đổi
tương trợ hệ thống này sẽ dẫn tới
sự phát triển và tăng trưởng kinh tế
bền vững ở tất cả các quốc gia
Ngoài ra nghị định còn có một số nguyên tắc riêng sau:
Nghị định được kí kết bởi chính phủ các quốc gia tham gia Liên hiệp quốc và được điều hành dưới các nguyên tắc do tổ chức này qui ước:
Trang 19I Nghị định thư Kyoto (tt)
3 Các nguyên tắc trong nghị định thư Kyoto:
Các quốc gia được chia làm hai nhóm:
•Nhóm các nước phát triển-còn gọi là Annex I Các quốc gia Annex
I không đáp ứng được yêu cầu đặt ra như trong bản kí kết sẽ phải cắt giảm thêm 1.3 lượng khí vượt mức cho phép trong thời hạn hiệu lực tiếp theo của nghị định thư
•Nhóm các nước đang phát triển-hay nhóm các nước Non-Annex
I (không chịu ràng buộc các nguyên tắc ứng xử như Annex I nhưng có thể tham gia vào Chương trình cơ cấu phát triển sạch)
Kể từ tháng 1/2008 đến hết năm 2012, nhóm nước Annex I phải cắt giảm lượng khí thải để lượng khí thải ra thấp hơn 5% lượng khí vào năm
1999 Trong khi trung bình của lượng khí phải cắt giảm là 5%, mức dao động giữa các quốc gia của Liên minh Châu Âu là 8% đến 10% (đối với Iceland)
Trang 20I Nghị định thư Kyoto (tt)
3 Các nguyên tắc trong nghị định thư Kyoto:
Nghị định thư Kyoto cũng cho phép một vài cách tiếp cận linh hoạt
cho các nước Annex I nhằm :
•Đạt được mục tiêu cắt giảm khí thải bằng cách cho phép các nước này mua lượng khí cắt giảm được từ những quốc gia khác Điều này có thể đạt được dưới hình thức tài chính hay từ những chương trình hỗ trợ công nghệ cho các nước Non-Annex I
•Nền kinh tế nhóm nước đang phát triển tham gia nghị định Kyoto không bị bắt buộc phải giới hạn lượng khí thải gây ra, nhưng một khi chương trình cắt giảm khí thải được xúc tiến ở các quốc gia này nó sẽ nhận được một lượng hạn ngạch carbon cho phép (Carbon Credit), vốn
có thể bán cho các nước Annex I
Trang 21I Nghị định thư Kyoto (tt)
4 Mục tiêu chính:
Mục tiêu được đặt ra nhằm "Cân
bằng lại lượng khí thải trong môi
trường ở mức độ có thể ngăn chặn
những tác động nguy hiểm cho sự tồn
tại và phát triển của con người vốn chịu
ảnh hưởng sâu sắc của môi trường"
Theo Chương trình hợp tác giữa
các chính phủ về vấn đề biến đổi khí
hậu (The Intergovernmental Panel on
Climate Change-IPCC) nhiệt độ toàn
cầu sẽ gia tăng từ 1.4°C (2.5°F) đến
5.8°C (10.4°F) từ 1990 đến 2100
Trang 22II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto
Làm rõ những điểm nổi bật của Nghị định thư Kyoto với cơ chế
phát triển sạch CDM
Nhận định chung:
- Nghị định thư Kyoto có hiệu lực thi hành từ ngày 16/2/2005 Thành quả chính của Nghị định thư Kyoto là xác định những chỉ tiêu giảm phát thải của các nước công nghiệp và thành lập ba cơ chế linh hoạt để các bên tham gia Nghị định thư có thể cùng nhau phối hợp thực hiện mục tiêu chung, đó là: Cơ chế cùng thực hiện (JI); Cơ chế phát triển sạch (CDM); Buôn bán phát thải quốc tế (IET) Trong 3 cơ chế trên trên của nghị định thư kyoto thì cơ chế CDM được ưu tiên hàng đầu
- Cơ chế Phát triển Sạch cũng hướng tới việc giúp các nước không thuộc phụ lục I đạt được sự phát triển bền vững và giúp các nước phát triển đạt được sự tuân thủ các cam kết của họ
Trang 23II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto
1 Khái niệm chung:
- Cơ chế phát triển sạch (CDM)
là cơ chế hợp tác trong khuôn khổ
Công ước Khung của Liên hiệp
quốc về biến đổi khí hậu được quy
định tại Điều 12 của Nghị định
thư Kyoto thuộc Công ước
- Hay CDM (Clean Development Mechanism) là cơ chế cho phép các nước công nghiệp hóa sử dụng biện pháp tài trợ ( cung cấp tài chính, công nghệ mới…) cho các dự án giảm phát thải ( được gọi là dự án cacbon) tại những nước đang phát triển để nhận được tín dụng, gọi là
“Giảm phát thải được xác nhận” (Certified Emission Reduction-CER), thông thường còn gọi là tín dụng Carbon (Carbon Credit)
Trang 24II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto
2 Cơ chế cho việc áp dụng CDM:
Trang 25II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
3 Các mục tiêu của CDM:
- Trong số những mục tiêu của các hoạt động dự án CDM, mục tiêu chính do Hội nghị các bên UNFCCC công bố là “giúp các bên không thuộc phụ lục I phát triển bền vững” Tuy nhiên, mục tiêu đầy đủ của các hoạt động dự án CDM là:
(a) Giúp các Bên không thuộc phụ lục I đạt được sự phát triển bền
vững và góp phần vào mục tiêu cuối cùng của Công ước;
(b) Giúp các Bên thuộc phụ lục I thực thi các cam kết giảm và hạn
chế phát thải đã được ấn định;
(c) Giúp các nước đang phát triển đang chịu những tác động có hại
của biến đổi khí hậu đáp ứng những chi phí thích ứng với các tác động đó
CDM được coi là một công cụ hữu hiệu nhằm đưa đầu tư nước
ngoài vào các nước đang phát triển để thúc đẩy phát triển bền vững ở các nước này.
Trang 26II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
4 Mối quan hệ giữa các đối tác tham gia dự án CDM:
- CDM là một cơ chế đối tác đầu tư giữa
các nước phát triển và nước đang phát triển
- CDM cho phép và khuyến khích các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước
và tư nhân của các nước phát triển đầu tư,
thực hiện các dự án giảm phát thải khí nhà
kính tại các nước đang phát triển và nhận
được tín dụng dưới dạng “Giảm phát thải
được chứng nhận (CERS)”
- Khoản tín dụng này được tính vào chỉ
tiêu giảm phát thải khí nhà kính của các
nước phát triển, giúp các nước này thực hiện
cam kết giảm phát thải định lượng khí nhà
kính
Trang 27II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
5 Các tiêu chí mà các dự án CDM phải đảm bảo:
1 Giảm phát thải khí nhà kính;
2 Phù hợp với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của
Nhà nước, ngành, địa phương và góp phần bảo vệ môi trường bền vững;
3 Bảo đảm tính khả thi cao với công nghệ mới và tài chính phù hợp;
4 Có kết quả thực, có thể đo đếm được và lâu dài nhằm giảm nhẹ tác
động của biến đổi khí hậu;
5 Được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước (Bộ Tài nguyên và Môi
trường) thông qua, phê chuẩn;
6 Được Ban chấp hành CDM phê duyệt và đăng ký;
7 Không sử dụng kinh phí theo danh nghĩa hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) thay thế cho dự án CDM
Trang 28II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
6 Những cơ hội giảm phát thải thông qua CDM:
•Các nguồn phát thải khí nhà kính:
Mục tiêu của Nghị định thư Kyoto là 6 khí nhà kính: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 Điôxit cacbon (CO2) do con người tạo ra góp trên 60% hiệu ứng nhà kính (6 tỷ tấn C/năm) Hiện nay, mêtan (CH4) chiếm 15-20%, ôxit nitơ (N2O) và những chất khí khác chiếm 20% hiệu ứng khí nhà kính
•Triển vọng và tiềm năng của CDM:
Các mô hình thường có đánh giá cao hơn đối với tiềm năng giảm khí nhà kính trong CDM
Trang 29II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
7 Vấn đề cơ bản trong xây dựng năng lực thể chế:
- Văn bản thoả thuận khung mới
nhất về xây dựng năng lực, và các cơ
quan quốc gia hiện có là hai yếu tố
đóng một vai trò quan trọng trong việc
trợ giúp các hoạt động xây dựng năng
lực ở các nước đang phát triển
- Các cơ quan quốc gia có một vai
trò quan trọng trong việc đảm bảo điều
phối ở tầm quốc gia và khu vực, các
cơ quan đó cũng có thể hoạt động như
là những hạt nhân để điều phối các
công tác xây dựng năng lực trong
khuôn khổ hoạt động CDM
Trang 30II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
8 Hiện trạng phát triển CDM:
- Trên toàn thế giới, đã có 1.186 dự án
CDM được đăng kí (tháng 10/2008) đến
tháng 11/2009 có hơn 4.200 dự án CDM
- Mỗi năm có trung bình 158 triệu đơn
vị giảm phát thải (CERs) Đến năm 2012
ước tính có 1 tỉ 900 triệu CERs Trong đó
có 1.907 dự án đã được EB cho đăng ký là
Trang 33Bảng 1: Các hoạt động dự án đã được EB cho đăng ký theo lĩnh vực
(tính đến cuối năm 2009)
dự án
Tỷ lệ (%)
1 Sản xuất năng lượng
(nguồn năng lượng tái tại/năng lượng không tái tạo) 1408 60,4
2 Dự án tiêu thụ năng lượng 25 1,07
3 Công nghiệp chế tạo 108 4,63
4 Công nghiệp hóa chất 62 2,66
7 Sản xuất kim loại 6 0,26
8 Phát thải sản xuất và tiêu thụ halocacbons
Trang 34II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
8.2 Tại Việt Nam:
- Tính đến tháng 6 năm 2014, Việt Nam có 253 dự án Cơ chế Phát triển sạch (CDM) và 11 Chương trình hoạt động theo CDM (PoA) được đăng kí và 10.068.987 Chứng chỉ giảm phát thải được chứng nhận (CER) được Ban chấp hành quốc tế về CDM (EB)cấp thông qua các hoạt động CDM
- Tổng lượng khí nhà kính giảm được của 253 dự án khoảng 137 triệu tấn CO2 tương đương trong thời kì tín dụng Trên thế giới, Việt Nam được xếp thứ tư về số lượng dự án CDM được đăng kí và xếp thứ 11 về lượng CER được cấp
8 Hiện trạng phát triển CDM:
Trang 37II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
- So với số lượng dự án
CDM của Việt Nam được EB
đăng kí nêu trong Thông báo
quốc gia lần thứ hai của Việt
Trang 38- Điển hình nhất tại Việt Nam phải kể đến Dự án
tăng hiệu quả sử dụng năng
lượng trong lĩnh vực nồi hơi
công nghiệp và Dự án thu gom
khí đồng hành mỏ Rạng Đông
của nhà thầu JVPC (Nhật Bản)
II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
- Dự án trong lĩnh vực nồi hơi công nghiệp có mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng của nồi hơi công nghiệp, nâng cao hiệu suất nồi hơi với chi phí đầu tư thấp, nhờ đó giảm phát thải khí CO2 trong lĩnh vực công nghiệp Kết quả cụ thể thu được từ dự án này là giảm được khoảng 150 nghìn tấn CO2 mỗi năm nhờ tăng được hiệu suất trung bình của nồi hơi công nghiệp từ 45% lên 60%
8.2 Tại Việt Nam:
8 Hiện trạng phát triển CDM:
Trang 39II Những điểm nổi bật của nghị định Kyoto (tt)
9 Lợi ích mà CDM mang lại cho Việt Nam:
Tham gia CDM là cơ hội giúp các nước như
Việt Nam tranh thủ nguồn đầu tư cho các ngành
công nghiệp, năng lượng, thu hồi và sử dụng khí
đốt đồng hành, thu hồi và sử dụng CH4 từ các bãi
xử lý rác thải và các mỏ khai thác than, tạo các bể
chứa và bể tiêu thụ khí nhà kính
Với quan điểm tạo được tối đa nguồn lợi tiềm
tàng của cơ hội này, chúng ta xác định sự cần
thiết tăng cường năng lực quốc gia để xây dựng
các dự án CDM, như là một yếu tố cơ bản trong
chiến lược thực hiện theo cơ chế CDM ở Việt
Nam