TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN 1... Các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp 2.1.1 Dòng sản phẩm chính Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn VHC chuyên v nuôi tr ng, sản xuất v
Trang 1Khuyến nghị cổ phiếu VHC – Công
Trang 2I TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN
1
1 Phân tích tổng quan về ngành thủy sản 1
2 Phân tích SWOT công ty cổ phần thủy sản Vĩnh Hoàn 3
2.1 Các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp 3
2.2 Phân tích SWOT 12
I PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 13
1 Phân tích tổng quan về Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn 13
1.1 Giới thiệu chung 13
1.2 Hoạt động kinh doanh chính 16
1.3 Tình hình chi trả cổ tức năm 2015 và xuất khẩu 7 tháng đầu năm 2015 18 2 Phân tích các chỉ số tài chính của công ty 19
2.1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 19
2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 22
2.3 Phân tích cơ cấu tài chính 23
2.4 Phân tích khả năng sinh lời 24
2.5 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 26
2.6 Đánh giá tình hình kinh doanh 6 tháng đầu năm của Vĩnh Hoàn 28
3 Định giá cổ phiếu 28
II PHÂN TÍCH KĨ THUẬT 32
III KHUYẾN NGHỊ 34
PHỤ LỤC 36
Trang 3I TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN
1 Phân tích tổng quan về ngành thủy sản
Theo Hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Na V SEP nă tổng
i ngạch xuất hẩu thủy sản ạt triệu USD tăng so v i nă
nh qu n tăng nă - Nă i ngạch xuất hẩu thủy sản chiế tổng i ngạch xuất hẩu toàn ngành nông nghiệp và tổng i ngạch xuất hẩu toàn qu c Trong tô và cá tra v n à hai t hàng xuất hẩu chủ
c của ngành thủy sản Việt Na xuất hẩu tô ạt triệu USD chiế tổng i ngạch xuất hẩu toàn ngành thủy sản cá tra ạt hoảng triệu USD chiế tổng i ngạch xuất hẩu toàn ngành thủy sản Trong nă qua t hàng cá tra ch xoay quanh c trên ư i t USD i u này th hiện r quy u t i nhu n iên cá tra giả ần nếu ch ng ta c ch nh sách t t th c th gi ổn ịnh c 1.800 triệu USD c n hông th ngư c ại i ngạch xuất hẩu t hàng này c th s
giả ần trong th i gian t i
Th c tế cho thấy xuất hẩu thủy sản trong su t giai oạn - v n phát tri n th o chi u rộng gia tăng sản ư ng xuất hẩu tăng giá trị xuất hẩu Kết quả
ph n t ch th hiện r i u này nh qu n giai oạn - trong phần tăng thê của giá trị i ngạch xuất hẩu c ến à o yếu t tăng sản ư ng xuất hẩu tạo ra yếu t giá ch chiế c C th các nă i ngạch xuất hẩu ph thuộc vào tăng sản ư ng xuất hẩu à nă trong phần tăng thê của i ngạch xuất hẩu thủy sản c ến à
o yếu t tăng sản ư ng tạo ra yếu t giá hông c tác ộng ến s gia tăng i ngạch xuất hẩu trong nh ng nă này các nă trong phần tăng ên của i ngạch xuất hẩu c ến à o yếu t giá tạo ra c n
ại ư i à o yếu t sản ư ng h nh thành Riêng nă c sản ư ng và
i ngạch xuất hẩu c giả so v i nă trư c o tác ộng của cuộc h ng hoảng inh tế toàn cầu o th o nhu cầu tiêu th các thị trư ng giả Tuy nhiên y ại à
nă cho hiệu quả giá trị xuất hẩu cao nhất trong phần tăng thê của giá trị i ngạch xuất hẩu c ến à o yếu t giá tạo ra giá xuất hẩu nh qu n tăng
Trang 4trong nă tạo à cho việc tăng giá xuất hẩu nh qu n cho các nă trong giai oạn - s ph c h i giá à o thiếu nguyên iệu hơn à chiến ư c inh oanh ài hạn của ngành và của các oanh nghiệp chế iến thủy sản
Hiệu quả xuất hẩu giai oạn -2014
Mô h nh áo i ngạch xuất hẩu thu sản Việt Na
Các yếu t ảnh hư ng ến ngành:
Yếu t an toàn th c phẩ trong h u sản xuất của x à vấn o ngại n nhất của ngành Công nghệ chế iến h u nuôi tr ng chọn a gi ng ả ảo yêu cầu qu c tế cần ầu tư các y chuy n áy c ỹ thu t i
Trang 5 Do th i tiết h h u nư c ta hắc nghiệt thiên tai áo trư c h hăn trong việc chă nuôi thu sản cũng à i o cho ngàng x Ảnh hư ng ến sản
ư ng và c xuất hẩu
Th o Bộ NN và PTNT nă thị trư ng xuất hẩu v n à yếu t th n ch t tác ộng ến quyết ịnh của ngư i nuôi cá tra Trong hi cá tra trên thị trư ng
Mỹ v n phải chịu thuế ch ng án phá giá USD g th thị trư ng Nga ại c
ấu hiệu t t hơn v i thuế suất sau hi hiệp ịnh thương ại Việt Na và iên inh inh tế Á – Âu ư c ý ết Tuy nhiên áp ng nh ng i hỏi v
VS TTP của các thị trư ng xuất hẩu i hỏi s iên ết ch t ch hơn gi a ngư i nuôi và các nhà áy chế iến tạo nên chuỗi sản xuất h p n từ h u sản xuất ến tiêu th Yêu cầu này tác ộng à thay ổi phương th c tổ ch c sản xuất từ nuôi nhỏ ẻ sang quy ô n và th canh s u hơn
T nh ến nay nhu cầu NK cá tra chưa c ấu hiệu t ch c c hơn thị trư ng
NK n à: Mỹ EU SE N M xico Đi u này ảnh hư ng ến hoạt ộng chế iến inh oanh và XK của DN Nhu cầu hông cao hiến nhà áy hông th tăng hơn công suất chế iến Đ y cũng à ột ý o n ảnh hư ng ến giá cá tra nguyên iệu giả
Trong tháng thị trư ng cá tra nguyên iệu tại hu v c ĐBSCL tiếp t c ả ạ trong nh ng ngày ầu tháng các nhà áy gần như hông t ua cá nguyên iệu cho chế iến Nhu cầu cá tra nguyên iệu ch cỡ ư i g con c thấp hầu như các oanh nghiệp hông t ua vào nên hông h nh thành giá thị trư ng Trong hi các công ty ại ang ẩy ạnh t ua cá tra nguyên iệu c ch cỡ từ g con tr
ên v i c giá giả g nhằ ph c v nhu cầu gia tăng từ các thị trư ng Á giả Âu sau hi tha gia ý ết hiệp ịnh FT v i Việt Na
2 Phân tích SWOT công ty cổ phần thủy sản Vĩnh Hoàn
2.1 Các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp
2.1.1 Dòng sản phẩm chính
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn VHC chuyên v nuôi tr ng, sản xuất và xuất khẩu cá tra " phi ê" ông ạnh tên hoa học : Pangasius Hypophthalmus) V i khả năng i soát chất ư ng và t i ưu h a hiệu quả chuỗi sản xuất Vĩnh Hoàn vươn
ên vị tr n ầu trong ngành công nghiệp cá tra của Việt Các công ty con của Vĩnh Hoàn ang hoạt ộng trên hai ĩnh v c à sản xuất gạo và sản xuất Collagen/ Gelatin
Trang 6chiết xuất từ cá cả hai u hỗ tr cho hoạt ộng kinh doanh c t i của công ty ẹ Các sản phẩm m i ư c ưa vào sử d ng của công ty ao g m:
cá tra ăng t y provoca
seafood harmony
asa urg r…
2.1.2 Đối thủ cạnh tranh
Công ti cổ phần xuất nhập khẩu cửu long an giang( ALC)
Tuy c v n h a thị trư ng nhỏ LC à ột trong các công ty ầu ngành thuộc top 10 doanh nghiệp sản xuất cá tra asa n nhất Việt Nam Theo th ng ê của trung
t thong tin công nghiệp và thương ại, hiện tại c hoảng 260 doanh nghiệp hoạt ộng trong ĩnh v c chế biến và xuất khẩu cá tra asa tại Việt Nam Tuy v y ư i s
d n dắt tài t nh của an nh ạo c hơn nă inh nghiệ trong ĩnh v c nuôi tr ng
và inh oanh thủy sản CL c tuổi i há trẻ v i nă thành p và phát tri n hẳng ịnh ư c vị tr nhất ịnh và chắc chắn trong ngành Công ty uôn à ột trong các oanh nghiệp xuất khẩu cá tra asa n nhất Việt nam Kết th c nă
v i tổng sản ư ng cá tra asa ông ạnh xuất khẩu ạt 18.447 tấn và tổng kim ngạch xuất khẩu ạt hơn triệu USD LC ng th 8 trong top 10 doanh nghiệp c i ngạch xuất khẩu cao nhất V i tổng công suất m i ư c cải thiện, ALC tiếp t c ẩy mạnh gia tang t trọng vào các thị trư ng này ng th i cũng ang txucs tiến th c hiện các thủ t c x x t thuế ch ng án phá giá tiến hành x nh p vào thị trư ng Mỹ
từ nă Th o vọng của ban quản trị s tang th hạng của ALC từ vị tr th 8
ên vị tr th trong nă nay
LC à ột trong s các oanh nghiệp c hoạt ộng inh oanh ư c uy tr
há ổn ịnh v i các t suất sinh l i cao hơn so v i trung nh ngành T suất sinh l i ROE nh qu n của công ty ạt và t suất l i nhu n biến thiên nh qu n ạt trong nă gần y Dư i tác ộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nă
2009, trong khi nhi u doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản găp h hăn th CL v n ạt
ư c t suất sinh l i trên v n chủ ROE m c cao à so v i m c 16% của trung
nh ngành và t suất l i nhu n biến thiên à so v i trung nh ngành à Như v y việc cũng vàng vư t qua nh ng nă hủng hoảng ch ng minh cho vị thế
ầu ngành của công ti cho hiệu quả hoạt ộng, ổn ịnh cũng như cho uy t n và thương
Trang 7hiệu của LC trên thị trư ng nh p khẩu thế gi i ắc biệt hi LC à thương hiệu d n
ầu thị trư ng Trung Đông
Công ty cổ phần Hùng Vương
Là ột trong nh ng công ti xuất khẩu thủy sản thành p s m nhất H ng Vương hiện à ột trong nh ng nhà xuất khẩu cá tra hàng ầu Việt Nam, v i trên hách hàng các nư c thư ng xuyên quan hệ ua án à thị trư ng l n nhất à EU Ukraina, Ai C p, một s nư c Trung Đông Úc Nga M xico và các nư c hác thuộc khu v c ch u Mỹ…Công ty hiện c nhà áy chế biến thu sản áp ng ầy ủ các
i u kiện xuất khẩu vào EU g m: DL 21 An Lạc DL Ch u Á DL DL DL
H ng Vương Sa Đ c DL DL H ng Vương Công ty c ngu n v n chủ s
h u t ng gấp ần v n i u ệ T nh ến tháng ầu nă H ng Vương
à oanh nghiệp c i ngạch xuất hẩu cá tra ng ầu v i giá trị hơn triệu USD và chiế t trọng tổng i ngạch xuất hẩu
Thành p từ nă H ng Vương hông ngừng phát tri n, v i nh ng
ư c tăng trư ng ngoạn m c, khẳng ịnh vị thế của một doanh nghiệp hàng ầu trong ĩnh v c nuôi tr ng và chế biến xuất khẩu thủy hải sản v i ô h nh h p n Nă
2003, doanh s của H ng Vương ạt 8 t ng ến 2013, doanh s ạt ư c à
t ng tăng gấp 1.000 lần Đ ng th i, l c ư ng ao ộng từ CBNV ến nay tăng hơn ần v i 12.000 CBNV V i quá tr nh ầu tư ài ản u ài cả v chi u rộng
n chi u s u ng g p cho s phát tri n của ngành thủy hải sản n i riêng và n n kinh
tế Việt Na n i chung H ng Vương t tin hư ng ến các c ch tiêu nă
v i doanh s d kiến ạt 12.000 t ng, l c ư ng ao ộng ạt ngư i
Th o trong ĩnh v c chế biến th c ăn thủy sản nă sản ư ng iến
à tấn, chiếm 30% sản ư ng th c ăn thủy sản tại khu v c ĐBSCL ạt oanh
s tiêu th à t Thủy sản nuôi tr ng d kiến ạt 200.000 tấn, chiếm 20 tổng sản
ư ng thủy sản ĐBSCL Ki ngạch thị trư ng xuất khẩu ạt c tiêu triệu USD
Các công ti xuất khẩu của nước ngoài
Thái Lan à ột trong nh ng nư c ng vai tr quan trọng nhất trong thương mại thủy sản toàn cầu Từ nă giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thủy sản
Trang 8tươi ư p lạnh và ông ạnh tăng gấp ôi từ 1,2 t USD ên t USD Nă giá trị xuất khẩu của Thái Lan ạt ến giá trị 5 t USD- cao nhất so v i các nư c trong khu v c Đông Na Á Đi ến s 1 cho xuất khẩu thu sản của Thái Lan à
Mỹ, chiế giá trị, theo sát sau à Nh t Bản Nă xuất khẩu của Thái Lan sang Hoa Kỳ trị giá t USD tăng so v i nă trư c trong hi xuất khẩu sang Nh t Bản trị giá t USD tăng so v i nă
Ấn Độ à i thủ cạnh tranh ch nh của các oanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam 3 thị trư ng ch nh Nă nư c này xuất khẩu 3,7 t USD thủy sản các oại tăng so v i nă Nă tháng ầu nă xuất khẩu thủy sản của
nư c này ạt 1,1 t USD; giảm gần 9% so v i c ng ỳ nă Xuất khẩu thủy sản của Ấn Độ sang Mỹ và Nh t Bản lần ư t tăng và Nă iện t ch nuôi thủy sản của Ấn Độ c th tăng Nếu i ph ư c v i vấn v dịch bệnh, sản ư ng thủy sản của Ấn Độ c th ạt 500.000 tấn nă nay V i sản ư ng d kiến tăng xuất khẩu thủy sản của Ấn Độ cũng kiến tăng trư ng ương trong nă nay
2.1.3 Triển vọng ngành thủy sản
Nhu cầu thủy sản làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
Tổ ch c Nông Lương Liêp Hiệp qu c (FAO) d áo tổng nhu cầu thu sản và các sản phẩm thu sản trên thế gi i s tăng gần 50 triệu tấn, từ 133 triệu tấn nă
ên ạt 183 triệu tấn vào nă v i t c ộ tăng trư ng nh qu n
nă ch m lại ch t t so v i t c ộ tăng ỗi nă của nă trư c Nhu cầu thu sản ng à th c phẩm s chiếm 137 triệu tấn Tiêu th thu sản t nh
th o ầu ngư i trên toàn cầu s tăng nh qu n trong giai oạn ến nă giảm so v i m c ạt ư c trong nă trư c
Đến nă trung nh ỗi ngư i s tiêu th 18,4 kg thủy sản mỗi nă và
g vào nă so v i g nă Tiêu th cá và sản phẩ cá
nh qu n ầu ngư i d áo s ạt g vào nă và g vào nă trong hi nhu cầu thu sản c vỏ và các sản phẩ nuôi hác s ạt m c tương ng
và g ngư i
Trong tổng ư ng gia tăng nhu cầu thu sản ng à th c phẩm (khoảng 40 triệu tấn c c tăng à o n s tăng c n ại à o inh tế phát tri n và
Trang 9các nh n t hác Các nư c ang phát tri n s d n ầu v m c tăng nhu cầu tiêu th
t nh th o ầu ngư i v i m c tăng kiến à trong hi tại các nư c phát tri n
m c tăng nhu cầu tiêu th cao hơn
Nhu cầu bột cá và ầu cá kiến mỗi nă s ch tăng hoảng nă trong giai oạn từ ến và nă trong giai oạn 2010 - Trong hi nhu cầu bột cá các nư c phát tri n s tăng ỗi nă các nư c ang phát tri n
s tăng nă cho t i nă và nă sau th i gian này Kh i ư ng cá cần thiết áp ng nhu cầu sản xuất bột cá và ng cho các c ch phi th c phẩ hác
s ạt khoảng 45 triệu tấn vào nă
Tiêu th thu sản của các nư c ang phát tri n tăng v i nhịp ộ cao hơn à o
s gia tăng nhanh hơn v n s và thu nh p Đ i v i các nư c phát tri n nh ng yếu t hạn chế nhịp ộ tăng sản ư ng ch nh à nhịp ộ tăng n s thấp hơn và c tiêu th thu sản thấp hơn
C ng v i s hác iệt v nhịp ộ tăng tiêu th thu sản th o nh nư c phát tri n và ang phát tri n à s thay ổi v cơ cấu tiêu th theo khu v c trong giai oạn
d áo Trong hu v c Đông Bắc Á ngoại trừ Nh t Bản, s c nhịp ộ tăng tiêu
th thu sản cao nhất (khoảng nă tiếp ến à hu v c các nư c SE N và các
nư c ch u Á hác các nư c T y Âu
Do kết quả của việc cải cách hệ th ng ph n ph i hàng thu sản và o nhi u nguyên nh n hác các nư c s c xu hư ng tăng tiêu th sản phẩm thu sản tại gia
nh ên cạnh hệ th ng dịch v ăn u ng công cộng các nhà hàng hách sạn Thị phần của ênh tiêu th gia nh s tăng ên trong tổng tiêu th thu sản của một khu v c thị trư ng
Trang 10và hương vị phải c sắc như th c phẩm chế biến tại gia Yêu cầu v an toàn th c phẩ ngày càng gia tăng và phổ biến rộng r i trên hắp thế gi i
Triển vọng ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Ngành thủy sản Việt Na c t c ộ tăng trư ng cao trong giai oạn 1998-2008 trung nh nă và ch suy giả trong nă trong b i cảnh suy thoái inh
tế toàn cầu V i việc kinh tế thế gi i h i ph c lại trong nă ngành thủy sản s
c nhi u cơ hội lấy lại à tăng trư ng của nh Đ y à ngành ang ại giá trị xuất khẩu cao, lại à ngành nông nghiệp nên s ành ư c rất nhi u s quan t huyến
h ch và hỗ tr rất l n từ ph a nhà nư c
Kế hoạch xuất khẩu thủy sản của Việt Na trong nă m c há th n trọng à t USD Việc phá giá ng VND vào cu i nă và ầu nă s
à yếu t t ch c c i v i các oanh nghiệp xuất khẩu trong c thủy sản Tuy nhiên
nh ng rủi ro của ngành v n c n nhưng ư i nh ng h nh th c hác Bên cạnh
nh ng h hăn o ài v thiếu nguyên iệu và cạnh tranh gi a các oanh nghiệp xuất khẩu rào cản áng ch ý trong nă à việc EU th c hiện quy ịnh v truy xuất ngu n g c (IUU) từ nhưng việc này s tạo l i thế cho ngành nuôi tr ng
a s các công ty thủy sản ang niê yết trên sàn a vào ngu n nguyên iệu nuôi
tr ng) so v i ngành ánh ắt thủy sản Thê vào , khả năng Mỹ s ph n oại cá tra vào chủng loại catfish v n à ột rủi ro ti m ẩn i v i các oanh nghiệp xuất khẩu
V i một vài oanh nghiệp l n và rất nhi u các oanh nghiệp nhỏ trong ngành việc
ua án sáp nh p doanh nghiệp s à ột giải pháp t t giải quyết s anh n trong ngành cũng như tạo ra một ôi trư ng cạnh tranh ành ạnh hơn Ngoài ra th
i u này cũng gi p các oanh nghiệp xuất khẩu c s c mạnh thị trư ng t t hơn và
ki soát ư c ngu n nguyên iệu cũng như t n d ng ư c l i thế kinh tế từ quy ô
Đ i v i ngành cá tra cạnh tranh v n tiếp t c quyết liệt hông hẳn à gi a các doanh nghiệp l n à chủ yếu à từ các nhà áy nhỏ lẻ sản xuất các sản phẩm chất
ư ng thấp c th án v i giá rất thấp M c các hành ộng cạnh tranh thiếu ành mạnh này h c th o ài nhưng s à ảnh hư ng ến h nh ảnh cá tra Việt Nam trên thị trư ng thế gi i và s à rào cản ch nh cho việc m rộng thị trư ng cũng như tăng giá xuất khẩu Hiện tại năng c chế biến cá tra tại Việt Na há cao và h c
Trang 11khả năng tăng trư ng trong nă nay Thay vào th các oanh nghiệp s c gắng
h p n chu tr nh sản xuất chế biến v bằng cách x y ng thê các nhà áy chế biến ph phẩm V thị trư ng xuất khẩu, thị trư ng Nga c hả năng tăng trư ng t t
do xuất khẩu vào thị trư ng này ng cửa trong nửa ầu nă trong hi thị trư ng Mỹ v n ti m ẩn rủi ro từ khả năng xếp cá tra vào chủng loại catfish Các thị trư ng m i của nă c th à Na Mỹ v Brazi Ecua or gh ntina và thị trư ng Nh t Bản v n c n ỏ ngỏ
Đ i v i các oanh nghiệp xuất khẩu tô cạnh tranh s m c thấp hơn hi à CTCP thủy hải sản Minh Ph MPC v n tiếp t c d n ầu v i khoảng cách há xa so
v i các oanh nghiệp c n ại Vấn thiếu nguyên iệu v n à rủi ro ch nh của ngành Không gi ng như ngành cá tra hả năng t chủ ngu n nguyên iệu của các oanh nghiệp xuất khẩu tô m c thấp (khoảng trong hi các oanh nghiệp cá tra n như HVG VHC m c 40-50%) Vấn thị trư ng hông phải à quá h hăn hi
a s các oanh nghiệp xuất khẩu l n u c c thuế án ch ng phá giá xấp x 0%,
o việc nộp ơn iện của Việt Na ên WTO s hông c ảnh hư ng nhi u t i các doanh nghiệp này trong ngắn hạn Tô s tiếp t c à t hàng xuất khẩu ch nh c n t trọng của tô thẻ ch n trắng tiếp t c tăng
2.1.4 Rào cản gia nhập ngành
Rào cản kĩ thuật
Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) cho biết xuất khẩu
cá tra của Việt Nam sang 2 thị trư ng à Mỹ và Nga c ng giả trong nă nay v i
nguyên nh n ch nh à o các rào cản kỹ thu t à thuế ch ng án phá giá Theo nh n
ịnh của các oanh nghiệp, xuất khẩu cá tra sang Mỹ giảm chủ yếu do thuế ch ng án phá giá CBPG ần th giai oạn từ ngày ến 31/7/2012 (POR 9) m c cao Th o c thuế CBPG riêng r của công ty ị ơn ắt buộc à Vĩnh Hoàn Corp giảm từ 0,03 USD/kg xu ng c n USD g trong hi các công ty ị ơn t nguyện u tăng so v i m c thuế cu i c ng công h i cu i tháng
từ USD g ên c 1,20 USD/kg M c thuế suất chung toàn qu c à USD g C n v i Nga, Do quyết ịnh cấm nh p khẩu cá tra Việt Nam từ cu i tháng 1/2014 của C c Ki m dịch ộng th c v t Liên ang Nga VPSS nên xuất khẩu cá tra
Trang 12sang thị trư ng này trong tháng ầu nă nay ư c ạt 3,49 triệu USD, giảm so v i
m c 8,97 triệu USD của c ng ỳ nă
Rào cản chất lượng
Cu i tháng v i ý o hông ảo ảm chất ư ng vệ sinh an toàn th c phẩ Nga c ệnh tạ ngưng nh p khẩu một s m t hàng thủy sản từ Việt Nam, trong c cá tra Th o thông cáo từ cơ quan giá sát nông nghiệp Nga Rosselkhoznadzor, quyết ịnh này ư c ưa ra a trên ết quả ki m tra của thanh tra Nga tại Việt Nam h i tháng cho thấy một s cơ s " hông i soát việc áp
d ng háng huẩn" và "sử d ng chế phẩ ch th ch t " Ông Trương Đ nh H - Tổng Thư ý Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) - cho biết:
“Lệnh tạm ngưng nhập khẩu được áp dụng đối với 5 doanh nghiệp trong nước, trong
đó có 4 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra và 1 doanh nghiệp xuất khẩu tôm” V i việc
tạ ngưng nh p khẩu cá tra vào Nga các oanh nghiệp iên quan s phải cải tiến và sửa ch a lỗi vi phạ trư c hi áp ng ầy ủ các thủ t c ư c nh p khẩu tr lại vào thị trư ng này
Theo D lu t ng n sách tr cấp cho các nông trại vừa ư c Thư ng viện Mỹ thông qua th ch c năng giá sát cá a trơn s ư c chuy n từ Cơ quan Quản ý ư c phẩ và th c phẩm Mỹ (FDA) sang Bộ Nông nghiệp Mỹ DOC Trư c y việc
ki m tra sản phẩ cá a trơn của Việt Nam nh p khẩu vào Mỹ thư ng ư c FDA th c hiện ki m tra xác suất và hông cấp giấy ch ng nh n tiêu chuẩn Tuy nhiên hi
lu t m i c hiệu l c th việc ki m tra s do DOC tiến hành từ quy tr nh sản xuất ến việc ng g i xuất khẩu và ch ư c cấp giấy ch ng nh n ạt tiêu chuẩn cũng như
ư c ph p xuất khẩu vào Mỹ nếu bảo ả tiêu chuẩn quy ịnh ngang ng các tiêu chuẩn của m t hàng này sản xuất tại Mỹ
Rào cản phi thuế quan
Nh ng rào cản phi thuế quan m i xuất hiện trong nă c th k ến như: Thị trư ng EU c hệ th ng ki m tra ch ng nh n thủy sản khai thác t nhiên c hai
áo c i soát oại rào cản TBT); Hoa Kỳ: Lu t hiện ại h a th c phẩm (loại rào cản SPS, TBT), Lu t trang trại (loại rào cản SPS i u tra ch ng án phá giá cá tra c nguy cơ p lại Nh ng rào cản này và ang g y ra rất nhi u h hăn và thiệt hại
Trang 13v kinh tế cho các oanh nghiệp (DN) xuất khẩu n i riêng và ngành thủy sản n i chung
2.1.5 Thị phần, sức cạnh tranh
Trong tháng ầu nă giá trị xuất khẩu thủy sản của công ty ạt triệu USD tăng triệu USD tương ng so v i c ng ỳ
Nă Vĩnh Hoàn t ế hoạch xuất hẩu triệu USD v i ết quả ạt
ư c trong tháng ầu nă công ty hoàn thành ế hoạch
Trong nửa ầu nă Vĩnh Hoàn à nhà xuất hẩu cá tra n nhất Việt Na
v i giá trị xuất hẩu ên t i triệu USD chiế thị phần Đ ng th à H ng Vương HVG v i giá trị xuất hẩu triệu USD chiế thị phần xuất hẩu Trong Top nhà xuất hẩu cá tra n nhất Việt Na c n c s hiện iện của CTCP
Na Việt- Navico NV CTCP Đầu tư phát tri n a qu c gia IDI hay CTCP XNK Thủy sản n Giang- gifish GF Ngày vừa qua Vĩnh Hoàn tạ ng cổ t c
nă ằng ti n t v i t ệ t c ỗi cổ phiếu ư c nh n V i triệu cổ phiếu ang ư c ưu hành s ti n trả cổ t c của Vĩnh Hoàn tương ng t
ng tăng cao trong các nă qua, nh qu n ạt nă ng g p áng k vào tăng trư ng tổng sản ư ng thủy sản của cả nư c
Hiện cả VHC và HVG u chưa công BCTC quý trư c ột s oanh nghiệp thủy sản c ng ngành v i oanh nghiệp này công KQKD
hả quan trong quý Th c phẩ Sao Ta FMC i r ng t ng giả gần
so v i quý Xuất nh p hẩu Thủy sản n Giang GF ch i r ng
t ng ch ằng c LNST ạt ư c trong quý t ng Sau hi trừ các hoản chi ph Xuất nh p hẩu Thủy sản Bến Tr BT i r ng t ng giả so v i quý
Trang 142.2 Phân tích SWOT
Đi ạnh:
à ột trong nh ng oanh nghiệp
u i trong ĩnh v c xuất hẩu
hải sản > tạo ng ư c thương
hiệu
c ội ngũ an quan trị giàu inh
nghiệ ưa ra nh ng quyết ịnh
quan trọng cho oanh nghiệp
chưa c trang trại nuôi con gi ng
công suất hiện tại của công ti há nhỏ
nguyên iệu ầu vào
Cơ hội:
D án của ch nh phủ v hỗ tr các
sản phẩ thủy sản
nhu cầu nh p hẩu thủy hải sản của
Mỹ tăng cao o thả họa tràn ầu
hư ng chuy n sang nh p hẩu các
nư c hác trong hu v c như Thái Lan In on sia…
Trang 15 Việc ết hiệp inh FT trong
nă à cho oanh nghiệp
c th ễ àng hơn trong việc t
ạn hàng i ngoài nh ng ạn
hàng truy n th ng như Mĩ Nga
qua n ng cao vị thế xuất hẩu
1 Phân tích tổng quan về Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn
1.1 Giới thiệu chung
Lịch sử hình thành:
Nă Công ty TNHH Vĩnh Hoàn ư c thành p
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn ư c chuy n ổi từ Công ty TNHH Vĩnh Hoàn hoạt ộng theo Giấy ch ng nh n ăng ý inh oanh s ngày tháng nă o S Kế hoạch và Đầu tư T nh Đ ng Tháp cấp Th i i m
h a sổ kế toán công ty TNHH chuy n giao cho công ty Cổ phần à ngày 31/03/2007
V n i u lệ tại ngày : VND
Nă - công ty tăng v n i u lệ ên t ng
Nă công ty tăng v n lần ên t ng; lần ên t ng
Lĩnh vực kinh doanh:
Vĩnh Hoàn à công ty c quy ô thuộc vào nh ng doanh nghiệp l n trong ngành chế biến xuất khẩu của cả nư c, tổng công suất hiện tại ên ến 250 tấn cá nguyên liệu ngày
Vĩnh Hoàn à ơn vị ư c ánh giá cao v năng c sản xuất hàng giá trị gia tăng th hiện thông qua các ỳ hội ch ạt ư c nhi u giải thư ng cao tại các hội ch qu c tế cũng như trong nư c
Trang 16 Công ty hiện áp ng quy tr nh sản xuất chất ư ng sản phẩ th o các tiêu chuẩn như BRC IFS H CCP GMP SSOP ISO Sản phẩ ủ i u kiện xuất khẩu rất nhi u nư c trên thế gi i trong c Mỹ và các nư c thuộc EU, thị trư ng h t nh nhất trong ngành xuất khẩu th c phẩm từ các thị trư ng ngoài
Cơ cấu sở hữu và vận hành
VHC t p trung vào ngành cá tra hoạt ộng kinh doanh c t i và nhà áy sản xuất co ag n VHC quyết ịnh án nhà áy chế biến th c ăn chăn nuôi v n hông
ư c công ty coi à hoạt ộng inh oanh ch nh và việc thoái v n này hông ảnh
hư ng nhi u ến hoạt ộng của công ty Tháng VHC án phần v n nắm
gi tại CTCP Th c ăn Thủy sản Vĩnh Hoàn VH cho Công ty Pi i co International Pte.Ltd M c oanh nghiệp án i ột phần trong chuỗi giá trị, VHC tin rằng v n ang c i thế m c cả trong việc ua án th c ăn chăn nuôi nh quy ô sản xuất l n và i quan hệ th n thiết v i các nhà cung cấp M c hác VHC
ua toàn ộ cổ phần tại CTCP Th c phẩm Xuất nh p khẩu Vạn Đ c Ti n Giang à công ty chuyên nuôi và chế biến cá tra phi- ê nhằ tăng năng suất của VHC Th o VHC s hoạt ộng th o ô h nh iên ết chuỗi v i y chuy n gần như ầy ủ từ h u nuôi tr ng – sản xuất – chế biến – inh oanh và xuất khẩu
VHC hiện s h u nă công ty con và ột công ty ầu tư ài hạn nhằm hỗ tr VHC trong việc inh oanh nguyên v t liệu và các thành phẩ xuất khẩu
Trang 17Danh sách các công ty con và các khoản đầu tư dài hạn của VHC
Công ty con Đơn vị V n
i u lệ
T lệ s
h u của VHC
Hoạt ộng kinh doanh
ch nh Công ty TNHH Lương th c
Octagone Holdings Pte Ltd USD 700.000 100%
Kinh doanh th c ăn thủy sản và xuất nh p Khẩu co ag n và genlatin
Công ty Vĩnh Hoàn US
Incorporation USD 499.912 15%
Kinh doanh th c ăn thủy sản Ngu n: VHC
Trong s các công ty con của VHC Công ty TNHH MTV Vĩnh Hoàn H u Giang và Octagon u m i ư c thành p vào cu i tháng Trong Octagone t p trung inh oanh các sản phẩ co ag n và g atin tại thị trư ng Xinh-ga-po c n Vĩnh Hoàn H u Giang à nhà áy chế biến vừa ư c VHC mua lại Cơ cấu
cổ ông của VHC há t p trung v i 25% thuộc v các nhà ầu tư nư c ngoài và
do cổ ông nội bộ nắm gi T lệ cổ phiếu t do chuy n như ng trên thị trư ng à khoảng 19% Red Riv r Ho ing và Quỹ Vi tna Inv st nt Fun à hai cổ ông tổ
ch c l n của VHC Bên cạnh à Trương Thị Lệ Khanh - Chủ tịch iê Tổng Giá
c của VHC nắm gi 49% cổ phiếu VHC Hội ng quản trị của VHC bao g m nhi u
Trang 18chuyên gia trong ngành sản xuất cá tra cũng như ĩnh v c quản trị tài ch nh Đ c biệt,
à Khanh c c ng hiến to l n và ảnh hư ng s u sắc ến quá tr nh phát tri n của công ty
+
Ngu n: VHC
1.2 Hoạt động kinh doanh chính
VHC xuất khẩu khoảng 80% sản phẩ và phần c n ại à tiêu th nội ịa
Nă tổng giá trị xuất khẩu cá tra ạt 207 triệu USD tăng so v i nă trư c
X t v oanh thu th o nh sản phẩm, 80% doanh thu từ xuất khẩu cá tra từ kinh doanh th c ăn chăn nuôi và từ các hoạt ộng hác ột cá và ầu cá inh oanh gạo)
A/ Xuất khẩu cá tra
Đầu vào: Nă tổng diện t ch nuôi cá tra ạt ha áp ng 70% nhu cầu cá tra ầu vào Ba nông trại nuôi cá ha ạt tiêu chuẩn qu c tế của Hội ng quản ý nuôi tr ng thủy sản (ASC) Khoảng 30% nhu cầu cá nguyên liệu ư c cung cấp b i các nông n ịa phương c i quan hệ u nă v i VHC Ngoài ra VHC c ha nuôi cá ột áp ng 40% nhu cầu của công
Cổ đông nước ngoài khác
Ban lãnh đạo và những người có liên quan khác Khác
Trang 19 Sản xuất: Sau khi mua Vạn Đ c Ti n Giang, tổng công suất chế biến tăng ên
450 tấn ngày v i nhà áy tăng so v i công suất nă Nă VHC d kiến tăng công suất nh lắp t thê chuỗi y chuy n sản xuất Trong a nă t i, VHC d kiến tiếp t c n ng công suất thông qua việc
x y ng thê cơ s hạ tầng và các thương v ua án sáp nh p hác
Xuất khẩu: Vĩnh Hoàn à oanh nghiệp xuất khẩu cá tra hàng ầu Việt Nam
v i tổng giá trị xuất khẩu ạt 207 triệu USD, ghi nh n t c ộ C GR à từ
nă ến nă Nh v y VHC uy tr vị tr n ầu trong xuất khẩu
cá tra nă nă iên tiếp, chiếm 12% thị phần nă nă ch chiếm 9,4%) Sản phẩ ch nh của VHC à cá tra phi- ê trong à cá phi- ê trắng giá cao nhất c n ại à oại cá vàng nhạt và oại h ng nhạt VHC xuất khẩu chủ yếu sang khu v c Bắc Mỹ (chủ yếu à Hoa Kỳ và Ch u Âu chủ yếu
à nh và Hà Lan VHC à oanh nghiệp duy nhất c c thuế ch ng án phá giá à USD g thấp hơn nhi u so v i các oanh nghiệp c ng ngành
Đ y à i thế l n của VHC trong hoạt ộng xuất khẩu cá sang thị trư ng Mỹ
và i thế này c th s o ài ến nă
Các t hàng hác: VHC v n tiếp t c nghiên c u và phát tri n nhi u sản phẩm
c giá trị gia tăng chế biến từ cá phi- ê urg r cá cá tẩm bột cá cuộn) ho c
ph phẩ v y cá ầu cá ột cá Ngoài ra VHC ắt ầu xuất khẩu gạo từ nă tuy nhiên y hông phải à thế mạnh của công ty V v y VHC ang kiến thoái v n khỏi hoạt ộng kinh doanh gạo Nh n chung hoạt ộng kinh oanh các sản phẩm ph tr gi p VHC tăng hoảng 12% doanh thu
G atin và Co ag n: Đ y à nh ng sản phẩ ư c chiết xuất từ a cá sử d ng
à mỹ phẩ công nghệ à ánh ho c d ng c chế tác ảnh VHC d kiến
Trang 20s c thê oanh thu từ hoạt ộng xuất khẩu g atin và sản xuất collagen khi
ầu tư t ng vào Vĩnh Hoàn VH – nhà áy sản xuất collagen của VHC VH i vào hoạt ộng tháng và kiến s tạo ra l i nhu n trong nă Công suất của nhà áy à tấn nă trong c tấn à co ag n và tấn à g atin Khoảng 80-85% sản phẩm của VH5 s
ư c xuất khẩu qua các công ty nh p khẩu
1.3 Tình hình chi trả cổ tức năm 2015 và xuất khẩu 7 tháng đầu năm
i m hiện tại nă của công ty
Theo BCTC h p nhất quý Công ty ạt khoản LNST 102,3 t ng, trong LNST công ty ẹ 102,8 t ng, LNST cổ ông thi u s ghi nh n s gần
500 triệu ng
ĐHCĐ thư ng niên nă thông qua c chi trả cổ t c nă cho các cổ ông à ằng cổ phiếu Kế hoạch cho nă Vĩnh Hoàn t ch tiêu chi trả cổ t c 15% bằng ti n m t
Vĩnh Hoàn hiện c cổ phiếu niê yết ang ưu hành tương ương
v i việc VHC s chi khoảng 92,4 t ng tạm ng cổ t c t này
Theo tin từ CTCP Vĩnh Hoàn VHC trong tháng ầu nă giá trị xuất khẩu thủy sản của công ty ạt 143,7 triệu USD tăng triệu USD tương ng 19%)
so v i c ng ỳ 2014
Nă Vĩnh Hoàn t kế hoạch xuất khẩu 240 triệu USD, v i kết quả ạt
ư c trong tháng ầu nă công ty hoàn thành ế hoạch