1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phan tich va dinh gia co phieu ACC cua cty CP betong becamex

50 990 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRANG PHỤ BÌAiLỜI CAM ĐOANiiLỜI CẢM ƠNiiiMỤC LỤC1DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH4PHẦN 1: MỞ ĐẦU51. Đặt vấn đề nghiên cứu52. Mục tiêu nghiên cứu53. Phạm vi nghiên cứu64. Phương pháp nghiên cứu6PHẦN 2: NỘI DUNG7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU71.1. Cổ phiếu71.1.1. Khái niệm71.1.2. Đặc điểm71.1.3. Các loại cổ phiếu71.1.3.1. Các loại cổ phiếu ưu đãi71.1.3.2. Các loại cổ phiếu thường81.1.4. Các loại giá cổ phiếu91.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán101.2. Phân tích cơ bản101.2.1. Nền kinh tế toàn cầu111.2.2. Nền kinh tế quốc gia121.2.3. Các chính sách của chính phủ121.2.4. Phân tích ngành131.2.5. Tài chính doanh nghiệp131.2.5.1. Tỷ số thanh toán141.2.5.2. Tỷ số hoạt động141.2.5.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính141.2.5.4. Tỷ số sinh lợi151.2.5.5. Tỷ số giá trị thị trường151.2.5.6. Sử dụng giá các tỷ số tài chính151.3. Phân tích kỹ thuật161.3.1. Các loại biểu đồ161.3.2. Sử dụng đồ thị trong phân tích chứng khoán171.3.3. Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật181.3.3.1. Khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch181.3.3.2. Mức giá trung bình động191.3.3.3. Sức mạnh tương đối191.4. Một số phương pháp định giá cổ phiếu201.4.1. Phương pháp chiếc khấu dòng thu nhập201.4.2. Mô hình cổ tức tăng trưởng đều201.4.3. Mô hình hai giai đoạn tăng trưởng cổ tức211.4.4. Mô hình định giá tài sản vốn211.4.5. Mô hình dựa trên tỷ số giá thu nhập221.4.6. Mô hình dựa trên tài sản ròng có hiệu chỉnh23CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX242.1. Thông tin khái quát về Công ty242.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty242.3. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty252.4. Cơ cấu cổ đông của Công ty262.5. Định hướng phát triển của Công ty272.5.1. Tầm nhìn272.5.2. Sứ mệnh272.5.3. Kế hoạch phát triển trong tương lai28CHƯƠNG 3PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ACCCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX293.1. Phân tích cơ bản293.1.1. Tình hình kinh tế trong và ngoài nước293.1.1.1. Tình hình kinh tế thế giới293.1.1.2. Tình hình kinh tế trong nước313.1.2. Tình hình đầu tư và thực hiện dự án của Công ty333.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty353.1.4. Tình hình tài chính của Công ty363.1.5. Một số chỉ số tài chính373.1.6. Phân tích mô hình SWOT393.1.6.1. Điểm mạnh393.1.6.2. Điểm yếu393.1.6.3. Cơ hội403.1.6.4. Rủi ro403.2. Phân tích kỹ thuật413.3. Định giá cổ phiếu ACC433.4. Một số khó khăn trong việc định giá cổ phiếu453.5. Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích và định giá cổ phiếu46

Trang 1

KHOA KINH TẾ & QTKD

Trang 3

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 1 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA i

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU5 1 Đặt vấn đề nghiên cứu 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

PHẦN 2: NỘI DUNG7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU7 1.1 Cổ phiếu 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm 7

1.1.3 Các loại cổ phiếu 7

1.1.3.1 Các loại cổ phiếu ưu đãi 7

1.1.3.2 Các loại cổ phiếu thường 8

1.1.4 Các loại giá cổ phiếu 9

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán 10

1.2 Phân tích cơ bản 10

1.2.1 Nền kinh tế toàn cầu 11

1.2.2 Nền kinh tế quốc gia 12

1.2.3 Các chính sách của chính phủ 12

1.2.4 Phân tích ngành 13

1.2.5 Tài chính doanh nghiệp 13

1.2.5.1 Tỷ số thanh toán 14

1.2.5.2 Tỷ số hoạt động 14

1.2.5.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 14

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 2 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

1.2.5.4 Tỷ số sinh lợi 15

1.2.5.5 Tỷ số giá trị thị trường 15

1.2.5.6 Sử dụng giá các tỷ số tài chính 15

1.3 Phân tích kỹ thuật 16

1.3.1 Các loại biểu đồ 16

1.3.2 Sử dụng đồ thị trong phân tích chứng khoán 17

1.3.3 Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật 18

1.3.3.1 Khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch 18

1.3.3.2 Mức giá trung bình động 19

1.3.3.3 Sức mạnh tương đối 19

1.4 Một số phương pháp định giá cổ phiếu 20

1.4.1 Phương pháp chiếc khấu dòng thu nhập 20

1.4.2 Mô hình cổ tức tăng trưởng đều 20

1.4.3 Mô hình hai giai đoạn tăng trưởng cổ tức 21

1.4.4 Mô hình định giá tài sản vốn 21

1.4.5 Mô hình dựa trên tỷ số giá thu nhập 22

1.4.6 Mô hình dựa trên tài sản ròng có hiệu chỉnh 23

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX24 2.1 Thông tin khái quát về Công ty 24

2.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 24

2.3 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 25

2.4 Cơ cấu cổ đông của Công ty 26

2.5 Định hướng phát triển của Công ty 27

2.5.1 Tầm nhìn 27

2.5.2 Sứ mệnh 27

2.5.3 Kế hoạch phát triển trong tương lai 28

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ACC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX29 3.1 Phân tích cơ bản 29

3.1.1 Tình hình kinh tế trong và ngoài nước 29

Trang 5

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 3 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

3.1.1.1 Tình hình kinh tế thế giới 29

3.1.1.2 Tình hình kinh tế trong nước 31

3.1.2 Tình hình đầu tư và thực hiện dự án của Công ty 33

3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 35

3.1.4 Tình hình tài chính của Công ty 36

3.1.5 Một số chỉ số tài chính 37

3.1.6 Phân tích mô hình SWOT 39

3.1.6.1 Điểm mạnh 39

3.1.6.2 Điểm yếu 39

3.1.6.3 Cơ hội 40

3.1.6.4 Rủi ro 40

3.2 Phân tích kỹ thuật 41

3.3 Định giá cổ phiếu ACC 43

3.4 Một số khó khăn trong việc định giá cổ phiếu 45

3.5 Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích và định giá cổ phiếu 46

PHẦN 3: KẾT LUẬN47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 4 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 01/4/2016 27 Hình 2.1 Một số công trình sử dụng sản phẩm của Công ty 28 Hình 3.1 Mức tăng trưởng kinh tế của một số nước, khu vực năm 2015 29 Hình 3.2 Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm 2016 31 Bảng 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán năm 2015 33 Bảng 3.2 Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 35 Hình 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Becamex ACC 36 Bảng 3.3 Tóm tắt bảng cân đối kế toán các năm của Becamex ACC 36 Bảng 3.4 Một số chỉ số tài chính của Becamex ACC 37 Bảng 3.5 So sánh một số chỉ số tài chính với các công ty cùng ngành 39 Hình 3.4 Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 01/6/2016 đến ngày 01/7/2016 41 Hình 3.5 Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 01/7/2015 đến ngày 01/7/2016 42 Hình 3.4 Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 22/12/2009 đến ngày 01/7/2016 42

Trang 7

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 5 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Phân tích và định giá cổ phiếu có vai trò quan trọng trên thị trường chứng khoán

Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan đến thị trường chứng khoán, đặc biệt là các chủ thể phát hành và nhà đầu tư Thông qua việc định giá cổ phiếu, các chủ thể phát hành có thể định ra mức giá hợp lý nhằm thu hút nhà đầu tư, đồng thời không bị thua thiệt do cổ phiếu bị định giá thấp

Đối với nhà đầu tư, cổ phiếu là phương tiện có khả năng thu lợi nhuận cao, nhưng cũng có thể gặp rủi ro lớn Để đi đến quyết định đầu tư đúng đắn đòi hỏi phải

có sự lựa chọn loại cổ phiếu thích hợp về giá và độ rủi ro có thể chấp nhận được Do

đó, nhà đầu tư cần tiến hành phân tích và định giá cổ phiếu để xác định mức giá và

độ rủi ro có phù hợp với nhau hay không Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, việc nắm được các phương pháp và kỹ năng phân tích, định giá cổ phiếu sẽ giúp các cơ quan này đánh giá được thực trạng giá cả các tài sản tài chính trên thị trường Từ đó

sẽ có những chính sách và biện pháp hợp lý để điều chỉnh thị trường

Phân tích và định giá cổ phiếu có vai trò quan trọng là vậy Tuy nhiên, trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, phân tích và định giá cổ phiếu chưa được sử dụng nhiều Một phần do gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp định giá phù hợp Bên cạnh đó, tâm lý của một số nhà đầu tư vẫn khá bất ổn và dễ bị ảnh hưởng bởi các tin đồn trên thị trường Từ đó dẫn đến việc đầu tư theo tin đồn hay theo tâm lý đám đông

Vì vậy, tôi đã thực hiện chuyên đề “Phân tích và định giá cổ phiếu ACC của

Công ty Cổ phần Bê tông Becamex” nhằm hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản

về phân tích, định giá cổ phiếu và giúp các nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu ACC đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về phân tích, định giá cổ phiếu

- Phân tích và định giá cổ phiếu ACC của Công ty Cổ phần Bê tông Becamex

- Cung cấp cho các nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu ACC một số thông tin nhằm giúp họ đưa ra quyết định đầu tư hay không

Trang 8

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 6 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

+ Thời gian thực hiện chuyên đề: Tháng 6 và tháng 7 năm 2016

+ Số liệu sử dụng trong chuyên đề được thu thập từ năm 2013 đến tháng 7 năm 2016 Riêng biểu đồ giá cổ phiếu ACC được thu thập từ năm 2009 và số liệu về VN-Index được thu thập từ năm 2000

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu lý luận cơ bản về các phương pháp định giá thông qua các giáo trình

và tài liệu trên website

- Thu thập số liệu từ các bản cáo bạch, báo cáo tài chính các năm của Công ty

Cổ phần Bê tông Becamex Dùng phương pháp hệ thống, thống kê và phân tích các

số liệu thu thập

- Dựa vào các cơ sở lý luận và số liệu thu thập được tiến hành định giá cổ phiếu

ACC

Trang 9

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 7 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

- Ngoại trừ cổ phiếu ưu đãi, cổ tức của cổ phần thường tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức của công

ty

- Khi công ty cổ phần phá sản, cổ đông thường (người nắm giữ cổ phần thường)

là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý

- Giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán biến động do nhiều nhân tố, nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và triển vọng phát triển của công ty qua đánh giá của nhà đầu tư

1.1.3 Các loại cổ phiếu

Căn cứ vào sự ưu đãi dành cho cổ đông, cổ phiếu được chia làm 2 loại: cổ phiếu

ưu đãi và cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi có những ưu tiên đặc biệt hơn về mặt tài chính so với các cổ phiếu thường nhưng bị hạn chế về quyền hạn như không được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,…

1.1.3.1 Các loại cổ phiếu ưu đãi

- Cổ phiếu ưu đãi tích lũy/ không tích lũy Trong trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu không có lợi nhuận để trả cho cổ đông ưu đãi, cổ tức của cổ phần

ưu đãi tích lũy được tích lũy sang những năm tiếp theo đến khi nào công ty có lãi để trả dần cổ tức cho cổ đông Trái lại, cổ tức của cổ phần không tích lũy không được tích lũy như vậy

Trang 10

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 8 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

- Cổ phiếu ưu đãi có chia phần, ngoài khoản cổ tức cố định được chia, cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này còn được chia thêm cổ tức nếu công ty hoạt động tốt

- Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường sau một thời gian nhất định

- Cổ phiếu ưu đãi có thể chuộc lại giống trái phiếu Nhà phát hành có thể mua lại khi cần thiết, nhưng khác với trái phiếu chuyển đổi vì nó là một cổ phiếu, là công

cụ thể hiện quyền sở hữu của cổ đông trong một công ty cổ phần

- Các loại cổ phiếu ưu đãi theo luật doanh nghiệp Việt Nam:

+ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, là cổ phiếu có quyền biểu quyết cao hơn cổ phiếu thường Số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu ưu đãi biểu quyết được quy định trong điều lệ của công ty

+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là loại cổ phiếu được nhận cổ tức cao hơn cổ phiếu thường hoặc cao hơn một mức cố định hàng năm Cổ tức của cổ phiếu này bao gồm

2 phần: phần cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định và phương thức xác định mức

cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức

+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là loại cổ phiếu mà công ty phải hoàn lại vốn bất

kỳ khi nào có yêu cầu của cổ đông hoặc theo những quy định được ghi trên cổ phiếu

1.1.3.2 Các loại cổ phiếu thường

Dựa vào những đặc điểm riêng của từng cổ phiếu, cổ phiếu thường được phân thành nhiều loại

- Liên quan đến quyền bầu cử, quyền được hưởng cổ tức:

+ Cổ phiếu thường loại A: là loại cổ phiếu phát hành ra công chúng và được hưởng cổ tức nhưng không có quyền bầu cử Do vậy, giá cổ phiếu này thấp hơn loại

cổ phiếu thường được bỏ phiếu

+ Cổ phiếu thường loại B, còn gọi là cổ phiếu sáng lập viên (founder’s share) – có quyền bầu cử nhưng chỉ được hưởng cổ tức khi công ty đạt đến một giai đoạn tăng trưởng nhất định

+ Cổ phiếu thường có gộp lãi (accumulating ordinary share): cổ đông không nhận cổ tức bằng tiền mặt mà được nhận cổ tức bằng cổ phiếu mới phát hành

- Căn cứ vào đặc điểm của công ty:

Trang 11

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 9 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

+ Cổ phiếu “thượng hạng” (Blue chip stock) là cổ phiếu của những công ty lớn, nổi tiếng trên thị trường Các công ty này có lịch sử phát triển lâu đời, khả năng sinh lợi cao, ổn định

+ Cổ phiếu tăng trưởng (growth stock) do những công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng phát hành Những công ty loại này là những công ty mới, kinh doanh những sản phẩm mới hứa hẹn tiềm năng phát triển nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro thất bại Vì vậy, cổ phiếu này khá rủi ro nhưng bù lại hứa hẹn khả năng sinh lợi cao Hơn nữa, các công ty này quan tâm đến việc đầu tư mở rộng sản xuất, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới nên thường giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư Do đó tỷ lệ chi trả cổ tức rất thấp

+ Cổ phiếu thu nhập (income stock) mang lại cổ tức cao cho cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này Đây thường là cổ phiếu của những công ty công cộng hoặc một số công ty lâu năm, tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt (payout ratio) cao nên thích hợp cho những nhà đầu tư thích nhận cổ tức, các quỹ hưu bổ

+ Cổ phiếu chu kỳ (Cyclical stock) là cổ phiếu của những công ty hoạt động trong những ngành mà sự tăng trưởng của ngành này thay đổi theo chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế phát triển ổn định, công ty có lợi nhuận khá cao, giá cổ phiếu cũng tăng cao Và ngược lại, khi nền kinh tế gặp khó khăn, giá cổ phiếu sẽ giảm

+ Cổ phiếu theo mùa (seasonal stock) là cổ phiếu của những công ty mà hoạt động kinh doanh thay đổi theo mùa vụ nhất định trong năm như: lễ, Tết, khai giảng

năm học mới… Ví dụ như công ty du lịch, các công ty thời trang

1.1.4 Các loại giá cổ phiếu

- Mệnh giá (Par-value): là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu Mệnh giá chỉ là giá trị danh nghĩa, thậm chí ở Mỹ người ta còn phát hành cổ phiếu không ghi mệnh giá bởi vì mệnh giá cổ phiếu không có ý nghĩa kinh tế

- Thư giá (Book value): là giá cổ phiếu tính theo giá trị sổ sách

- Giá trị thực chất (Intrinsic value) là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại Giá trị hiện tại chỉ là một khái niệm Các nhà kinh doanh chứng khoán thường tìm cách tính toán xác định giá trị thực của cổ phiếu Nhà đầu tư khi quyết định đầu

tư vào cổ phiếu muốn đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu, so sánh với giá của thị

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 10 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

trường và chọn lựa phương án đầu tư có hiệu quả nhất Có nhiều mô hình định giá cổ phiếu được sử dụng để xác định hiện giá cổ phiếu Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có

mô hình nào được chấp nhận là hoàn hảo Cơ bản, hiện giá được tính toán căn cứ vào

cổ tức công ty, triển vọng phát triển của công ty và lãi suất thị trường

- Thị giá (Market value): là giá cổ phiếu được mua bán trên thị trường tại một thời điểm nhất định Thị giá biến đổi xung quanh giá trị của cổ phiếu tùy theo quan

hệ cung cầu tại thời điểm mua bán Quan hệ cung cầu cổ phiếu lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế chính trị, xã hội… trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá thị trường của công ty và khả năng sinh lợi của nó

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán

- Những nhân tố kinh tế: Những yếu tố cơ sở cho việc định giá cổ phiếu là lợi

nhuận của công ty - thể hiện qua chỉ số EPS (thu nhập trên mỗi cổ phần) - và lãi suất trên thị trường Trong đó, EPS tương lai được đánh giá qua triển vọng phát triển và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Mà những yếu tố này bị ảnh hưởng lớn bởi khuynh hướng phát triển của ngành, của nền kinh tế trong nước và rộng hơn nữa là

xu thế phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới

- Những nhân tố phi kinh tế bao gồm những thay đổi trong điều kiện chính trị,

xã hội, khoa học kỹ thuật, điều kiện tự nhiên như chiến tranh, bầu cử, cơ cấu quản lý hành chính, thay đổi thời tiết

- Những nhân tố thị trường được hiểu là những nhân tố nội tại của thị trường bao

gồm sự biến động thị trường và mối quan hệ cung cầu, được coi là một trong ba nhân

tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán Sự thăng trầm của thị trường là do sai lệch trong việc ước đoán giá cổ phiếu, như trong trường hợp ước đoán giá cổ phiếu quá cao Tóm lại, sự biến động giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi sự pha trộn nhiều nhân

tố khác nhau, trong đó nhân tố cơ bản tập trung nhất là khả năng sinh lợi của doanh

nghiệp và triển vọng phát triển

1.2 Phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản là phân tích viễn cảnh của các công ty cổ phần niêm yết trên TTCK nhằm tìm ra giá trị thực chất (intrinsic value) của cổ phiếu doanh nghiệp Theo nghĩa rộng, nội dung phân tích cơ bản bao gồm việc phân tích kinh tế vĩ mô, phân

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 11 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

tích ngành và phân tích công ty Theo nghĩa hẹp, phân tích cơ bản là việc xem xét các yếu tố như: tài sản, nợ của công ty, thu nhập, những ai quản lý công ty, tình hình cạnh tranh, loại hình kinh doanh của công ty… Phần lớn những thông tin này có thể được tìm thấy trong các báo cáo tài chính của công ty Qua phân tích cơ bản, nhà đầu tư có thể lựa chọn mua được những cổ phiếu có thể mang đến nhiều cơ hội thu lợi nhuận cao nhất; mua được những cổ phiếu có mức giá hợp lý so với lợi nhuận mà nó mang lại – cái mà những nhà phân tích gọi là “giá trị công bằng” (fair value)

1.2.1 Nền kinh tế toàn cầu

Trong xu thế hội nhập và quốc tế hóa hiện nay, sự phát triển của một quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng gắn liền với những biến động kinh tế của toàn cầu Chính vì vậy, nhà phân tích cơ bản cần xem xét môi trường vĩ mô toàn cầu khi xác định viễn cảnh của bất kỳ một doanh nghiệp

Một số các yếu tố vĩ mô của nền kinh toàn cầu có thể có tác động đến viễn cảnh của các công ty như:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu và của từng quốc gia Đây là yếu tố cơ

bản để đánh giá khái quát môi trường hoạt động của các khu vực kinh tế, các quốc gia và các doanh nghiệp

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ Trong vài ba thập niên gần

đây, khoa học kỹ thuật của thế giới phát triển rất mạnh, đặc biệt là công nghệ tin học,

đã góp phần thúc đNy nền kinh tế toàn cầu phát triển nhanh chóng Nhà phân tích chứng khoán phải xác định được mức độ hiện đại hóa công nghệ sản xuất của doanh nghiệp so với khu vực và thế giới để đánh giá khả năng phát triển sản phẩm từ đó xác định khả năng sinh lợi của doanh nghiệp nhằm lựa chọn những công ty hoạt động trong lĩnh vực có tiềm năng phát triển, thích ứng với xu thế phát triển của khoa học công nghệ

- Giá cả những mặt hàng nhạy cảm, những mặt hàng thay thế Một khi tầm hoạt

động của doanh nghiệp vượt khỏi biên giới của một quốc gia thì công ty có nhiều cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời có không ít thách thức, đó là sự cạnh tranh của những sản phẩm cùng loại, sản phẩm thay thế - với những tính năng tương tự hoặc

có thể ưu việt hơn

Trang 14

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 12 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

- Vấn đề cạnh tranh quốc tế ngày càng tinh vi và dữ dội Các hình thức cạnh

tranh ngày càng phong phú: cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ khách hàng… Các rào cản thương mại vô hình ngày càng được sử dụng nhiều hơn, hàng rào phi thuế quan được sử dụng thay cho hàng rào thuế quan…

- Rủi ro chính trị Sự ổn định về chính trị là điều kiện cần cho sự ổn định và

phát triển kinh tế Một sự kiện chính trị thuận lợi có thể đẩy mạnh sự phát triển kinh

tế của các nước, ví dụ như quyết định gỡ bỏ lệnh cấm vận của Mỹ tại Việt Nam (1991)

và việc kết thúc chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi, những tiến trình hướng tới các giải pháp hòa bình ở Trung Đông Ngược lại, cũng có những sự kiện chính trị gây nên sự bất ổn thậm chí làm suy sụp nền kinh tế của quốc gia và các nước có liên quan Đơn cử, cuộc chiến tranh Iraq đã làm suy yếu nền kinh tế quốc gia này trong nhiều năm qua

- Lãi suất và tỷ giá hối đoái Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị

trường tài chính, ở đó diễn ra hoạt động mua bán các loại vốn trung và dài hạn Do vậy, lãi suất và tỷ giá hối đoái luôn gắn liền với sự phát triển của thị trường chứng khoán, nhất là khi thị trường chứng khoán mở rộng ra phạm vi của một quốc gia Chính sự xuất hiện của nhà đầu tư quốc tế khiến cho tỷ giá hối đoái và lãi suất càng trở nên có sức ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán của một quốc gia

1.2.2 Nền kinh tế quốc gia

Nền kinh tế vĩ mô nội địa là môi trường hoạt động của tất cả các doanh nghiệp,

nó gắn liền với sự phát triển hay suy thóai của các doanh nghiệp Một số chỉ tiêu thông dụng phản ánh sức mạnh kinh tế của một quốc gia được sử dụng trong phân tích chứng khoán như: tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lao động việc làm - tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, thâm hụt ngân sách, lãi suất…

1.2.3 Các chính sách của chính phủ

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không hoạt động vượt ra ngoài khuôn khổ pháp lý của quốc gia và chịu ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ Các chính sách của chính phủ có liên quan nhiều đến thị trưởng chứng khoán bao gồm:

- Chính sách tài chính: liên quan đến chi tiêu của chính phủ và các chính sách

thuế nhằm mục đích ổn định nền kinh tế Thay đổi chi tiêu của chính phủ sẽ làm thay

Trang 15

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 13 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

đổi cầu hàng hóa và dịch vụ Chính sách thuế tác động đến thu nhập của người tiêu dùng và dẫn đến sự thay đổi trong tiêu dùng của dân cư

- Chính sách tiền tệ: liên quan đến việc huy động các nguồn cung tiền tệ để tác

động đến nền kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ làm thay đổi lãi suất: tăng cung ứng tiền tệ sẽ làm giảm lãi suất ngắn hạn, dẫn đến khuyến khích đầu tư và nhu cầu tiêu dùng Tuy nhiên, trong dài hạn, chính sách tiền tệ mở rộng cuối cùng lại dẫn đến sự tăng giá hàng hóa

1.2.4 Phân tích ngành

Phân tích ngành cũng quan trọng như phân tích kinh tế vĩ mô nhưng phân tích ngành còn có tác dụng trong việc so sánh mức độ hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

- Đặc điểm ngành: Mỗi ngành có một đặc điểm riêng biệt, có những ngành phát

triển cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế vĩ mô, nhưng cũng có những ngành hoạt động tốt trong nền kinh tế vĩ mô đang suy sụp Do vậy, khi nhà phân tích đã dự báo tình trạng của nền kinh tế vĩ mô thì cần thiết phải áp dụng dự báo đó cho ngành cụ thể, vì không phải mọi ngành đều có độ nhạy cảm như nhau đối với chu kỳ kinh doanh

- Chu kỳ sống của ngành: Bốn giai đoạn trong chu kỳ sống của một ngành là

Khởi điểm – Tăng trưởng – Chín muồi và Suy thoái

- Cơ cấu và kết quả của ngành

+ Mối đe dọa xâm nhập;

+ Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu;

+ Sức ép từ các sản phẩm thay thế;

+ Quyền lực của người mua;

+ Quyền lực của người bán

1.2.5 Tài chính doanh nghiệp

Khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu của một công ty cổ phần nhà đầu tư cần phải thực hiện “bước mở đầu” này vì nó thật sự hữu ích, giúp cho nhà đầu tư đặt ra những câu hỏi đúng về tình hình tài chính của doanh nghiệp Chỉ với những chỉ số tài chính, nhà đầu tư chưa thể đưa ra kết luận về sức khỏe tài chính của công ty hay giá cổ phiếu trong tương lai Tuy vậy, không thể không sử dụng các chỉ số tài chính vì chúng là

Trang 16

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 14 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

cơ sở ban đầu để nhà đầu tư phán đoán tương lai phát triển hay khả năng sinh lợi của công ty và cũng không mấy khó khăn để chúng ta thu thập, tính toán các chỉ số tài chính qua các báo cáo tàichính của công ty Hai báo cáo tài chính quan trọng đó là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập Các tỷ số tài chính được sử dụng được chia thành 5 nhóm:

1.2.5.1 Tỷ số thanh toán

- Sử dụng để đo lường khả năng thanh toán của công ty

- Tỷ số thanh toán nhanh Rc = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh toán nhanh Rq = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

1.2.5.2 Tỷ số hoạt động

- Sử dụng để đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của công ty

- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

- Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 15 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

- Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Lãi vay

1.2.5.4 Tỷ số sinh lợi

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng

- Tỷ lệ chi trả cổ tức (f) = Cổ tức trên mỗi cổ phần

Thu nhập trên mỗi cổ phần=

DIVEPS

- Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) = Thị giá cổ phiếu

EPS

- Tỷ số giá thị trường trên doanh thu (P/S) = Thị giá cổ phiếu

Doanh thu thuần

- Tỷ số giá thị trường trên thư giá (P/B) = Thị giá cổ phiếu

Thư giá cổ phiếu

tư đánh giá sức mạnh tương đối của công ty so với các công ty khác và qua đó xác định triển vọng phát triển của công ty và mức giá mà mình bằng lòng trả cho mỗi cổ phần Bên cạnh đó, phương pháp phân tích theo xu hướng, xem xét xu hướng biến động của các chỉ số theo thời gian, có thể giúp nhà đầu tư theo dõi sự biến động, chiều hướng phát triển của công ty Những thông tin này thật hữu ích cho nhà đầu tư

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 16 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

Trong hàng loạt các thông tin mà các tỷ số mang lại, doanh lợi và khả năng sinh lãi của công ty là yếu tố mà nhiều nhà đầu tư đặc biệt quan tâm Thông tin này có thể được xem xét qua các chỉ tiêu lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS), tốc độ tang trưởng lợi nhuận (EPS growth) và đà tăng trưởng lợi nhuận (EPS momentum) Một mặt, nhà đầu tư dựa vào xu thế quá khứ để dự đoán tương lai phát triển của doanh nghiệp Mặt khác, nổ lực dự đoán khả năng sinh lãi của công ty có thể được thuận lợi hơn nhờ các thông tin sau đây:

- Hoạt động mua bán trong nội bộ ban giám đốc công ty: các quản trị viên, thành viên hội đồng quản trị, những người sở hữu 5% vốn cổ phần trở lên Nhà đầu tư có thể chưa biết điều gì đã và sẽ xảy ra khi nội bộ ban giám đốc công ty bán ra cổ phiếu

mà mình nắm giữ, nhưng chắc rằng ai cũng hiểu đây không phải là dấu hiệu tốt cho tương lai phát triển của công ty hoặc ít nhất nó cũng báo hiệu một đợt giảm giá cổ phiếu sắp xảy ra

- Tình hình cạnh tranh trong ngành Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt ảnh hưởng rất lớn đến khả năng đạt lợi nhuận kế hoạch Nếu công ty có một kế hoạch vững vàng trong cuộc cạnh tranh thì cổ phiếu của công ty càng trở nên hấp dẫn đối với nhà đầu tư Ngược lại, một dấu hiệu cho thấy công ty khó đứng vững trong cuộc cạnh tranh sẽ có tác động ngay đến tâm lý nhà đâu tư và niềm tin của công chúng vào khả năng sinh lợi của công ty

- Những thông tin khác cũng được nhà đầu tư cân nhắc khi đánh giá khả năng sinh lợi của công ty nói riêng Đó là chu kỳ đời sống của sản phẩm, giá trị sản phẩm, lượng tồn kho, đơn đặt hàng, nợ phải thu…

1.3 Phân tích kỹ thuật

1.3.1 Các loại biểu đồ

Đồ thị đường: là đường (cong) nối các mức giá được sắp xếp theo thứ tự thời

gian Dạng đồ thị này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích chứng khoán và dự báo tỷ giá hối đoái

Đồ thị thanh biểu diễn các mức giá (mở cửa, đóng cửa, giá cao nhất và giá thấp

nhất) trong một kỳ (thường là một ngày) Đỉnh của mỗi thanh thể hiện tỷ giá cao nhất

và đáy của thanh thể hiện tỷ giá thấp nhất trong ngày Trên mỗi thanh có hai con bọ:

Trang 19

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 17 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

con bọ tỷ giá mở cửa nằm bên trái của thanh và con bọ tỷ giá đóng cửa nằm bên phải của thanh Đồ thị sẽ cho biết giá đóng cửa của một chứng khoán có cao hơn giá mở cửa hay không Nhìn chung, khi giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa là một dấu hiệu tốt, đặc biệt là khi khối lượng giao dịch tăng ngay khi đóng cửa phiên giao dịch ngày hôm ấy

Tương tự như biểu đồ thanh, biểu đồ nến cũng phản ánh các mức giá mở cửa,

đóng cửa, giá cáo nhất và thấp nhất bằng hình ảnh ngọn nến Đỉnh nến và đáy nến chỉ giá cáo nhất và thấp nhất Thân nến được giới hạn bởi hai mức giá mở cửa và đóng cửa Nếu giá mở cửa lớn hơn giá đóng cửa thân nến có màu đen và ngược lại khi tỷ giá mở cửa thấp hơn tỷ giá đóng cửa thân nến có màu trắng

Biểu đồ số và điểm: Biểu đồ này được vẽ trên một bảng kẻ ô Trên trục tung là

các mức giá, khoảng cách giữa các mức giá này bằng nhau Khi giá tăng từ một mức này lên một mức khác ta đánh dấu X, nếu giá tiếp tục tăng lên các mức tiếp theo ta đánh các dấu X liên tiếp trên cùng một cột Đến khi nào giá giảm xuống một mức thấp hơn ta đánh dấu 0 và cột kế bên Quá trình cứ thế tiếp tục, mỗi lần giá đổi chiều

ta lại có một cột mới, các cột X và 0 cứ thế xen kẽ nhau…

1.3.2 Sử dụng đồ thị trong phân tích chứng khoán

Đường kháng cự (resistance)

Đường kháng cự là một đường thẳng song song với trục hoành xác định mức giá cao nhất trong khoảng một khoảng thời gian nhất định mà nhà đầu tư chấp nhận mua bán cổ phiếu Nghĩa là, mức giá trong thời kỳ này dao động nhưng luôn thấp hơn mức giá này

Đường chống đỡ (support)

Đường chống đỡ là đường thẳng xác định một mức giá “tối thiểu” mà thị trường chấp nhận (là mức giá thấp nhất trong một thời gian dài nhất định) Trong một thời gian dài, giá chứng khoán biến động nhưng không giảm thấp hơn mức giá này Đường kháng cự và đường chống đỡ được hình thành do sự tác động của cung cầu Khi giá chứng khoán giảm đến một mức nào đó, sẽ có những người mua “nhảy vào” và vì thế giả chứng khoán không giảm hơn nữa Ngược lại, khi giá chứng khoán tăng đến một mức nào đó, sẽ có những người bán “vào cuộc” và giá chứng khoán lại

Trang 20

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 18 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

giảm đi Như vậy, đường kháng cự và đường chống đỡ là ngưỡng trên và ngưỡng dưới của sự dao động giá cả Tuy nhiên, sẽ có những khi giá cả vượt qua các ngưỡng này Khi đó, nhà phân tích kỹ thuật gọi hiện tượng này là hiện tượng phá vỡ mức kháng cự/ chống đỡ (break through resistance/support)

Xu hướng giá chứng khoán

Đường xu hướng là đường biểu thị chiều hướng thay đổi của giá trong một thời đoạn nhất định Giá chứng khoán biến đổi theo ba xu hướng: xu hướng tang (uptrend),

xu hướng giảm (downtrend) và xu hướng tăng, giảm thất thường (sideways trend)

Xu hướng tăng giảm thất thường là tình trạng giá một cổ phiếu tăng lên rồi lại giảm xuống sau đó trở về mức giá ban đầu; nhìn chung nhà đầu tư khó có thể tìm thấy quy luật thay đổi của giá chứng khoán trong thời kỳ này Do vậy, nhà đầu tư khá ngần ngại và thường tránh mua bán loại chứng khoán khi chúng rơi vào tình trạng này

1.3.3 Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật

1.3.3.1 Khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch

Khối lượng giao dịch (Trading volume) phản ánh số lượng chứng khoán được mua bán trong một thời gian nhất định Khối lượng giao dịch thể hiện lượng cung và cầu chứng khoán được thực hiện; qua đó, nhà phân tích rút ra kết luận về xu hướng biến động của giá chứng khoán hoặc tìm ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến xu hướng biến bộng của giá cả Trong quá trình phân tích, nhà phân tích kỹ thuật sử dụng (các)

mô hình kết hợp với sự thay đổi trong khối lượng giao dịch Ví dụ, giá cổ phiếu tăng lên, trong khi khối lượng giao dịch giảm đi rất nhiều có thể là dấu hiệu của một đợt giảm giá dữ dội, bởi vì cần phải có nhiều hơn các nhà đầu tư mua vào để giữ mức giá

ổn định hoặc tăng tiấp tục

Nếu như khối lượng giao dịch phản ánh số lượng chứng khoán thì giá trị giao dịch (Dollar volume) thể hiện tổng giá trị của các các chứng khoán giao dịch Hai chỉ tiêu này có thể được dùng thay thế cho nhau Tuy nhiên, vì giá trị hay giá cả của các chứng khoán không giống nhau nên khi đề cập đến quy mô toàn thị trường người ta thường dùng chỉ tiêu giá trị giao dịch hơn

Trang 21

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 19 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

1.3.3.2 Mức giá trung bình động

Mức giá trung bình động (hay số bình quân di động của một chỉ số) là mức giá bình quân của một loại chứng khoán (hay một chỉ số chứng khoán) trong một khoảng thời gian nhất định

Một số nhà phân tích kỹ thuật xem giá trung bình động như là đường kháng cự hay đường chống đỡ: nếu giá chứng khoán tăng cao hơn mức giá trung bình động, tín hiệu bullish xuất hiện - dấu hiệu mua vào; ngược lại, khi giá giảm thấp hơn mức giá trung bình động tín hiệu bearish xuất hiện - dấu hiệu bán ra Các nhà đầu tư tổ chức thường sử dụng mức giá trung bình động 200 ngày Trong khi đó các nhà đầu tư, những nhà kinh doanh chứng khoán ngắn hạn có khuynh hướng sử dụng giá trung bình động 40 – 50 ngày Giá trung bình động không phải là công cụ duy nhất mà chúng ta dựa vào để quyết định mua bán chứng khoán; tuy nhiên, giá trung bình động thể hiện khá rõ nét sức mạnh và xu hướng biến động của giá chứng khoán

U là tổng số ngày lên giá trong tổng số phiên giao dịch lựa chọn;

D là tổng số ngày xuống giá trong tổng số phiên giao dịch lựa chọn;

Khi đưa ra công thức tác giả đưa ra con số tổng số phiên giao dịch là 14 ngày

Ta tính tổng số ngày lên giá và tổng số ngày xuống giá trong 14 ngày này Sau này các nhà phân tích kỹ thuật sử dụng nhiều ngày khác như 9, 25, ngày

Dấu hiệu mua bán: Tác giả khi công bố trên tạp chí hàng hóa tháng 7/1978 đã đưa ra 5 dấu hiệu, nhưng các nhà phân tích kỹ thuật chỉ sử dụng một dấu hiệu đó là đỉnh và đáy thể hiện sự mua bán quá mức Nếu đường RSI này vượt trên 70 thì thị trường đang mua quá mức, giá tương lai sẽ giảm Ngược lại, nếu đường RSI nằm dưới 30 thì thị trường đang bán quá mức, giá tương lai sẽ tăng

Trang 22

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 20 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

1.4 Một số phương pháp định giá cổ phiếu

1.4.1 Phương pháp chiếc khấu dòng thu nhập

Giá trị = ∑ Thu nhập thời đoạn t

• Suất chiết khấu r: suất chiết khấu được sử dụng thường là chi phí sử dụng vốn đã điều chỉnh rủi ro (Risk adjusted cost of capital)

• Thời gian t: cổ phiếu có thể được bán ra vào một lúc nào đó

Như vậy, để tính toán được giá trị của cổ phiếu, chúng ta cần một số giả định,

ví dụ như giả định cổ tức tăng trưởng đều qua các năm Từ những giả định khác nhau, nhiều mô hình định giá cổ phiếu ra đời, nhưng cơ bản vẫn dựa trên cách tính này Chiết khấu dòng thu nhập cổ phiếu:

V0= D1( 1 + r )1+

D2( 1 + r )2+

D3( 1 + r )3+…+

Dn( 1 + r )nTrong đó: V0 Giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại

Dt Cổ tức thời đoạn t

Pn Giá trị thị trường của cổ phiếu cuối thời kỳ năm giữ

1.4.2 Mô hình cổ tức tăng trưởng đều

Giả định của mô hình này là tốc độ tăng trưởng cổ tức g không đổi

Dt+1 = Dt ( 1 + g )

g = ROE x tỷ lệ thu nhập giữ lại

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuKhi đó:

Trang 23

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 21 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

V0= D0r

V0T= D0

r [ 1-

1( 1 + r )T ] Nhận xét: Mặc dù mô hình đơn giản, dễ tính toán, nhưng mô hình không thực

tế Mô hình này không sử dụng được khi công ty không chia cổ tức hoặc khi r nhỏ hơn g Bên cạnh đó, giá trị cổ phiếu được định giá theo mô hình này rất nhạy cảm với

r và g nên việc định giá khó chính xác

1.4.3 Mô hình hai giai đoạn tăng trưởng cổ tức

Đặc điểm của mô hình:

- Giai đoạn 1: tăng trưởng cao trong T năm đầu với tốc độ g1 thường lớn hơn r, (có thể bằng hoặc nhỏ hơn r)

- Giai đoạn 2: tăng trưởng đếu, ổn định với tốc độ g2 < r

1.4.4 Mô hình định giá tài sản vốn

Suất chiết khấu r được sử dụng thường là chi phí sử dụng vốn đã điều chỉnh rủi

ro

Trang 24

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 22 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

r là tỷ suất sinh lợi mong đợi của các nhà đầu tư; thường được gọi là tỷ suất vốn hóa theo thị trường

Theo mô hình định giá tài sản vốn –CAPM:

r = rf + β (rm - rf) Trong đó: rf là lãi suất không rủi ro;

rm lãi suất thị trường;

β chỉ số rủi ro hệ thống của chứng khoán;

(rm - rf) Lãi suất đền bù rủi ro Tùy thuộc vào từng loại chứng khoán, với những mức độ rủi ro khác nhau mà lãi suất đền bù rủi ro khác nhau

1.4.5 Mô hình dựa trên tỷ số giá thu nhập

Tỷ số giá thu nhập P/E là một thuật ngữ tài chính được sử dụng rộng rãi trên thị trường chứng khoán Tỷ số này chỉ cho biết số tiền mà bạn phải đầu tư hôm nay để

có được 1 đồng thu nhập hiện hành Cho nên, cần lưu ý là thu nhập hiện hành có thể rất khác với thu nhập tương lai; trong khi đó, nhà đầu tư lại quan tâm đến những thông tin P/E trong tương lai

Một cổ phiếu đang có giá trên thị trường đồng nghĩa với việc nó đang được bán

ở mức P/E cao Trong từng thời kỳ kinh tế, từng lĩnh vực công nghiệp khác nhau, chúng ta có một giá trị “chuẩn”/ bình thường của P/E Nhìn chung, P/E lớn hơn 20 là cao và nhỏ hơn 10 được xem là thấp; và tất nhiên con số này không phải lúc nào cũng đúng Nhưng chỉ số P/E cao hay thấp có ý nghĩa như thế nào Chúng ta có những suy luận trái ngược nhau cho từng trường hợp:

- P/E cao có thể là do cổ phiếu của công ty bị đánh giá cao hơn giá trị thật

của nó, sớm muộn gì giá cũng giảm; mà cũng có thể vì công ty có sản phẩm mới, công nghệ mới, triển vọng phát triển mạnh, nhưng rủi ro của cổ phiếu này cũng cao

- P/E thấp có thể là do cổ phiếu bị đánh giá thấp, giá cổ phiếu sẽ phải tăng;

mà cũng có thể do công nghệ của công ty đã lỗi thời, ngành công nghiệp mà công ty đang hoạt động ở vào thời kỳ chìn muồi, triển vọng phát triển kém nhưng rủi ro có thể sẽ ít hơn

Trang 25

SVTH: Nguyễn Thế Duy – ĐHQTKD14-B2 23 GVHD: ThS Nguyễn Thanh Tùng

Từ mô hình cổ tức tăng trưởng đều:

P0 = V0= D0 ( 1 + g )

r - g =

1 + g

r - g x E0 ( 1 - f ) Suy ra,

P0

E0 =

1 + g

r - g x ( 1 - f ) hay

P0 = P/E x EPS Trong trường hợp cổ tức tăng trưởng qua hai giai đoạn, tương tự như mô hình chiết khấu cổ tức:

P0

E0 = [∑

( 1 + g1 )t( 1 + r )t

1.4.6 Mô hình dựa trên tài sản ròng có hiệu chỉnh

V0 = Tổng tài sản - Tổng nợ + Giá trị lợi thế

Tổng cổ phiếu đang lưu hànhKhó khăn khi sử dụng mô hình này là xác định đúng giá trị tài sản và giá trị lợi thế

Ngày đăng: 21/03/2017, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Đặng Hùng Vũ (2007), Giáo trình Thị trường chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoán
Tác giả: ThS. Đặng Hùng Vũ
Năm: 2007
2. PGS TS. Bùi Kim Yến (2009), Phân tích và Đầu tư chứng khoán, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và Đầu tư chứng khoán
Tác giả: Bùi Kim Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
6. Thông tin từ các trang web: - http://becamexacc.com.vn - http://gso.gov.vn Link
3. Báo cáo thường niên năm 2015 – Becamex ACC Khác
4. Báo cáo tài chính hợp nhất Quý 1 năm 2016 – Becamex ACC Khác
5. Báo cáo triển vọng vĩ mô thị trường 2016, Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 01/4/2016  27  Hình 2.1. Một số công trình sử dụng sản phẩm của Công ty  28  Hình 3.1 - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 01/4/2016 27 Hình 2.1. Một số công trình sử dụng sản phẩm của Công ty 28 Hình 3.1 (Trang 6)
Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 01/4/2016 - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 01/4/2016 (Trang 29)
Hình 2.1. Một số công trình sử dụng sản phẩm của Công ty - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Hình 2.1. Một số công trình sử dụng sản phẩm của Công ty (Trang 30)
Hình 3.1. Mức tăng trưởng kinh tế của một số nước, khu vực năm 2015 - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Hình 3.1. Mức tăng trưởng kinh tế của một số nước, khu vực năm 2015 (Trang 31)
Hình 3.2. Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm 2016 (Nguồn: gso.gov.vn) - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Hình 3.2. Cơ cấu nền kinh tế 6 tháng đầu năm 2016 (Nguồn: gso.gov.vn) (Trang 33)
Bảng 3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán năm 2015 - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán năm 2015 (Trang 35)
Bảng 3.2. Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 3.2. Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Hình 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Becamex ACC  3.1.4. Tình hình tài chính của Công ty - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Hình 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Becamex ACC 3.1.4. Tình hình tài chính của Công ty (Trang 38)
Bảng 3.3. Tóm tắt bảng cân đối kế toán các năm của Becamex ACC - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 3.3. Tóm tắt bảng cân đối kế toán các năm của Becamex ACC (Trang 38)
Bảng 3.4. Một số chỉ số tài chính của Becamex ACC - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 3.4. Một số chỉ số tài chính của Becamex ACC (Trang 39)
Bảng 3.5. So sánh một số chỉ số tài chính với các công ty cùng ngành - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Bảng 3.5. So sánh một số chỉ số tài chính với các công ty cùng ngành (Trang 41)
Hình 3.4. Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 01/6/2016 đến ngày 01/7/2016 - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Hình 3.4. Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 01/6/2016 đến ngày 01/7/2016 (Trang 43)
Hình 3.5. Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 01/7/2015 đến ngày 01/7/2016 - Phan tich va dinh gia co phieu  ACC cua cty CP betong becamex
Hình 3.5. Biểu đồ giá cổ phiếu ACC từ ngày 01/7/2015 đến ngày 01/7/2016 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w