1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phan tich va dinh gia co phieu ACC

35 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 2.1.Phân tích ngành 2.1.1.Môi trường Vĩ Mô: a.Môi trường kinh tế: Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trong và ngoài

Trang 1

Phân tích và định giá cổ phiếu Công ty cổ phần bê tông Becamex

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

  

Chủ Đề:

SINH VIÊN THỰC HIỆN

1 Đỗ Việt Linh

2 Nguyễn Công Linh

3 Trần Kim Cương

4 Vương Trọng Thái

5 Bùi Duy Hưng

6 Nguyễn Duy Phương

7 Vũ Vân Anh

8 Vũ Hoài Nam

HÀ NỘI 09/2015

Trang 2

Mục lục

1.GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP 1

1.1.Thông tin khái quát 1

1.2.Tầm nhìn 1

1.3.Sứ mệnh 1

1.4.Các chỉ số tài chính điển hình 2

2.PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 3

2.1.Phân tích ngành 3

2.2.Phân tích tổng quan doanh nghiệp 6

3.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 10

3.1.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10

3.2.Phân tích bảng cân đối tài sản 13

3.3.Phân tích báo cáo lưu chuyến tiền tệ 17

4.ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 23

4.1 Nguyên tắc cơ bản 23

4.2.Định giá cổ phiếu ACC 23

5.PHÂN TÍCH KĨ THUẬT 25

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, ĐỒ THỊ

Hình 1.Chỉ số tài chính quan trọng của công ty từ năm 2011 - 2014 2

Hình 2.Bảng tỉ trọng doanh thu theo loại hình kinh doanh 8

Hình 3.Diễn biến 6 tháng từ ngày 20/3/2015 – 21/9/2015 25

Bảng 1.Bảng theo dõi sự biến động các chỉ tiêu chính (2012 – 2014) 10

Bảng 2.Bảng theo dõi sự biến động các chỉ tiêu chính (06/2015) 12

Bảng 3.Bảng cân đối kế toán tỷ trọng của ACC ( 2011-2014) 13

Bảng 4.Vốn lưu động thường xuyên của ACC ( 2011-2014) 15

Bảng 5.Nhu cầu vốn lưu động của ACC ( 2011-2014) 15

Bảng 6.Vốn bằng tiền của ACC ( 2011-2014) 15

Bảng 7.Tóm tắt các luồng lưu chuyển tiền của ACC ( 2011 – 2014) 17

Bảng 8.Báo cáo LCTT đồng qui mô của ACC ( 2011 – 2014) 18

Bảng 9.Chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2012 – 2014 19

Bảng 10.Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty từ năm 2012 – 2014 20

Bảng 11.Chỉ số phản ánh cơ cấu tài chính của công ty từ năm 2012 - 2014 21

Bảng 12.Chỉ sổ phản ánh khả năng sinh lời của công ty từ năm 2012 - 2014 22

Bảng 13.Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời trung bình ngành từ năm 2012 - 2014 22

Biểu đồ 1.Cơ cấu tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản ( 2011- 2014) 16

Biểu đồ 2.Cơ cấu vốn dài hạn và vốn ngắn hạn trên tổng nguồn vốn ( 2011- 2014) 16

Trang 4

1.GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.Thông tin khái quát

 Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX

 Tên viết tắt : BECAMEX ACC

 Mã chứng khoán : ACC (HOSTC)

 Giấy CN ĐKDN số : 3700926112

 Ngành kinh doanh: Xây dựng và vật liệu xây dựng

 Vốn điều lệ : 100.000.000.000 (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng)

 Địa chỉ : Lô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, Phường Mỹ Phước, Tỉnh

Bình Dương

 Lãnh đạo : Nguyễn Văn Thanh Huy – chủ tịch HĐQT

Trương Đức Hùng – Tổng giám đốc

 Điện thoại : 0650.3.567.200; Fax: 0650.3.567.201

Đem đến lợi ích chung cho cộng đồng xã hội; góp phần xây dựng tỉnh nhà nói riêng và đất nước nói chung ngày càng giàu mạnh

Trang 5

1.4.Các chỉ số tài chính điển hình

Hình 1.Chỉ số tài chính quan trọng của công ty từ năm 2011 - 2014

Trang 6

2.PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

2.1.Phân tích ngành

2.1.1.Môi trường Vĩ Mô:

a.Môi trường kinh tế:

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trong và ngoài nước tuy đang trong quá trình hồi phục song vẫn còn nhiều những diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng không ít đến tình hình tài chính của các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong

đó có những dự án công trình trong các khu công nghiệp do công ty mẹ Becamex IDC làm chủ đầu tư, mà công ty đang tham gia thi công cơ sở hạ tầng

Do đặc thù sản phảm của công ty là kinh doanh những sản phẩm phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thời gian quay đồng vốn của công ty từ lúc sản xuất, cung cấp, thi công nghiệp thu và thanh toán thu tiền về thường phải trong ngoài 3 tháng nên nhu cầu về vốn lưu động để phục cho sản xuất kinh doanh tương đối lớn hơn so với ngành kinh doanh thương mại khác, mà trong giai đoạn Nhà nước đang kiềm chế lạm phát siết lại thị trường tiền tệ tang cao hiện nay cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán thu tiền về từ các khách hàng của công ty

Bên cạnh khó khăn trên là sự ảnh hưởng của mất giá đồng VND so với đồng USD, sự biến động giá bất thường từ nguồn nguyên vật liệu qua nhập khẩu sử dụng cho sản phẩm nhựa bê tông nhựa nóng như Nhựa đường (Bitumen), dầu đốt DO, FO nên nằm ngoài khả năng dự đoán của công ty, làm tác động đến giá cả chi phí đầu vào tăng cao trong khi giá bán đầu ra công ty luôn phải cạnh tranh cũng ít nhiều ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của công ty

Việt Nam đang chuẩn bị hội nhập và phát triển do đó lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản là một ngành có tiềm năng phát triển rất lớn, thể hiện qua sự phát triển của cơ

sở hạ tầng, các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp Đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp kích cầu phát triển kinh tế, xã hội, trong đó lĩnh vực cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp ( nhiều khu công nghiệp được triển khai và mở rộng ) đã được đầu tư và phát triển trong thời gian qua cũng như trong thời gian tới Mặt khác, nhiều dự án đầu tư, kinh doanh bất động sản ( khu đô thị, resort cao cấp, khu biệt thự, …) đã được đầu tư

Trang 7

Từ đó, nhu cầu đầu tư đường sá công cộng, đường sá nội bộ, hệ thống thoát nước,

sẽ phát triển, tạo động lực cho mảng thi công, thảm nhựa bê tông, bê tông xi măng, cống

bê tông cốt thép các loại, sẽ phát triển đồng thời Nhiều dự án đầu tư trong thời gian qua chưa được đầu tư đồng bộ, hệ thống hạ tầng chưa hoàn chỉnh, sẽ phải hoàn chỉnh trong thời gian tới nhắm đáp ứng thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và nước ngoài Qua đó, cho thấy triển vọng phát triển lĩnh vực bê tông các loại trong thời gian tới là khả quan và

có hướng phát triển mạnh

b.Môi trường công nghệ

Đa số các máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất bê tông và các sản phẩm cấu kiện bê tông, bê tông nhựa nóng đều là những thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Hàn Quốc và Đức Trong lĩnh vực thảm bê tông nhựa nóng, công ty đã trang bị xe thảm bê tống nhựa nóng Volgel của Đức với nhiều tính năng vượt trội Các sản phẩm của Công ty đều đáp ứng được các tiêu chuẩn cho ngành xây dựng, cầu đường do Việt Nam ban hành và các tiêu chuẩn khác đang được áp dụng tại Việt Nam

c.Môi trường văn hóa – xã hội

Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có những chuyển biến tiến bộ Các chỉ tiêu về tuyển sinh, phổ cập giáo dục, tạo việc làm, làm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, cung cấp nước sạch đều đạt và vượt mức kế hoạch Kết quả bước đầu của cuộc vận động chống tiêu cực trong ngành giáo dục đã được xã hội đồng tình Hoạt động dạy nghề và đưa lạo động đi làm việc ở nước ngoài được chú ý hơn Các chợ công nghiệp thiết bị và sàn giao dịch công nghệ được tổ chức ở một số nơi, thúc đẩy hình thành thị trường khoa học và công nghệ d.Môi trường chính trị pháp luật

Tình hình chính trị, xã hội tiếp tục ổn định Nhân dân tin tưởng vào đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, yên tâm phấn khởi đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống các loại tội phạm được tang cường Quốc phòng và an ninh được giữ vững

Bên cạnh đó nhà nước cũng có những chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và phát triền ngành xây dựng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển: tích lũy vốn, tái đầu tư mở rộng sản xuất, giảm thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, dung hạn ngạch nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước…

Trang 8

2.1.2.Môi trường vi mô

a.Áp lực của nhà cung cấp

Nguyên liệu chủ yếu hiện nay dùng trong sản xuất của Công ty là các loại vật liệu xây dựng phổ biến trên thị trường như sắp thép, xi măng, cát, đá các loại ( đối với các sản phẩm bê tông xi măng và cấu kiện bê tông đúc sẵn), nhựa đường và một số phụ gia khác

do các nhà cung cấp nổi tiếng trên thị trường như Caltex, Shell, Petroiimex,… ( dùng trong

bê tông nhựa)

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tính liên tục trong sản xuất: công ty đã ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp uy tín với tiêu chí chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý Khối lượng nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất được cân đối theo khối lượng công việc trong từng giai đoạn Trong những thời điểm giá cả thị trường có dâu hiệu biến động tang, thì công ty cân đối nhập nguồn nguyên vật liệu dự trữ sao cho chi phí giá thành tối ưu nhất b.Áp lực từ phía khách hàng

Do đặc thù sản phẩm của Công ty được Tổng công ty mẹ và những công ty thành viên trong Tổng công ty tiêu thụ nên có thể nói khách hàng là các khách mua sỉ, khách hàng cá nhân mua lẻ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu toàn công ty Vì vậy hoạt động kinh doanh của công ty không nhằm vào đối tượng người tiêu dung cuối cùng mà chủ yếu là các Tổng Công Ty xây dựng lớn qua các hội nghị khách hàng được tổ chức hàng năm

Ngoài ra công ty còn được sự quan tâm của Công ty mẹ là Tổng công ty Đầu tư và phát triển công nghiệp – TNHH Một thành viên ( BECAMEX IDC corp ) trong việc giao cho thi công cơ sở hạ tầng các công tình do Becamex IDC là chủ đầu tư đang được triển khai thi công

Tuy nhiên trong xu hướng phát triển hiện nay, công ty phải tính đến vấn đề mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ra ngoài phạm vi hoạt động của Tổng Công ty Dầu tư và Phát triển Công nghiệp – TNHH Một thành viên ( BECAMEX IDC corp ) Đó là điều mà không phải một sớm một chiều mà công ty có thể làm được, trong điều kiện có nhiều doanh nghiệp cùng cạnh tranh gay gắt hiện nay trong lĩnh vực xây dựng

c.Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

Ngành xây dựng là một trong những ngành đang ở mức cạnh tranh rất gay gắt Các doanh nghiệp phải chịu rất nhiều áp lực trong sản xuất, kinh doanh để tồn tại và phát triển trong giai đoạn như hiện nay như : khan hiếm nguồn nhân lực, chi phí đầu vào cho sản xuất

Trang 9

kinh doanh ngày càng tăng cao Hiện nay số lượng công ty hoạt động trong ngành này tương đối lớn, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ cho đến các công ty lớn, đều muốn mở rộng và phát triển sản xuất Nó đã tạo ra cho công ty nhiều đối thủ cạnh tranh như : Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai ( XMC), Công ty cổ phần bê tông Hòa Cầm Intimex (HCC), Công ty cổ phần bê tông Biên Hòa ( BHC), Công ty cổ phần bê tông

620, Công ty TNHH UNIEASTERN Việt Nam, Công ty TNHH Soam Vina,… đặc biệt sắp tới, khi Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các Hiệp định Thương mại tự do (FTA)

có hiệu lực, doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm sức ép rất khốc liệt với nguyên liệu nhập khẩu

từ EU, Nhật, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc…

d Áp lực của đối thủ tiềm ẩn

Hiện nay có một số đối thủ mới nước ngoài từng bước thâm nhập thị trường đã gây áp lực không hề nhỏ đối với ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Các doanh nghiệp trong nước cần để tìm ra chiến lược phát triển bền vững để đủ sức cạnh tranh với các nhà thầu quốc tế

e Áp lực của sản phẩm thay thế

So với vài năm trước thì hiện nay đã bắt đầu có nhiều sản phẩm vật liệu công nghệ thay thế, thân thiện với môi trường hơn những sản phẩm mà công ty đang sản xuất Do vậy mà doanh nghiệp cần phải có nhiều động lực để nâng cao,cải tiến chất lượng và hạ giá thành sản xuất, nâng cao sự cạnh tranh

2.2.Phân tích tổng quan doanh nghiệp

2.2.1.Ma trận SWOT

Với ma trận SWOT, Công ty sẽ kết hợp những cơ hội, thách thức đến từ môi trường kinh doanh với những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân công ty nhằm đề ra những chiến lược giúp công ty phát huy điểm mạnh, tận dụng những cơ hội có được đồng thời khắc phục những điểm yếu của mình, hạn chế những tác động xấu do những nguy cơ mang lại

Mô hình SWOT cho Công ty cổ phần bê tông Becamex:

O1: Luật pháp, chính trị ổn định

O2: Chính sách thuế của nhà nước

T1: Lạm phát của nền kinh tế

T2: Lãi suất tiền vay T3: Đối thủ cạnh tranh

Trang 10

O3: Môi trường công nghệ O4: Chất lượng lao động O5: Đối thủ tiềm ẩn O6: Sản phẩm thay thế

T4: Khách hàng tiêu dùng T5: Nhà cung cấp nguyên vật liệu

Điểm mạnh (S) Các chiến lược (S+O) Các chiến lược (S+T)

→Chiến lược phát triển sản phẩm

2) Kết hợp S2, S5 + O1, O2, O5, O6 để mở rộng thị

trường tiềm năng

→ Chiến lược Phát triển thị

trường

1) S2, S3, S4 + T1, T2, T4 nhằm hạ giá thành sản phẩm, đưa ra sản phẩm mới

→ Chiến lược cạnh tranh, phát triển sản phẩm 2) S1, S5 + T3 nhằm kết hợp các đối thủ ngành để phát triển ngành nghề

→ Chiến lược kết hợp ngang hàng

3) S2 + T5 để tìm ra nguồn cung cấp nguyên liệu mới

→Kết hợp ngược về phía sau

Điểm yếu (W) Các chiến lược (W +O) Các chiến lược (W+T) W1: Thương hiệu công ty

W2: Nguồn nguyên liệu

→ Chiến lược Marketing 2) W3 + O3, O4: gia tăng công suất thông qua Máy móc hiện đại, lựa chọn công nghệ phù hợp

→ Chiến lược kết hợp ngang hàng

1) W1, W3, W4 + T3, T4 nhằm tăng cường quảng cáo, chiết khấu

→Chiến lược thâm nhập thị trường

2) W2, W3, W5 + T3, T5: tăng cường hiệu quả quản

lý, hiệu quả sản xuất, chủ động nguyên liệu

→ Chiến lược kết hợp ngang hàng

Trang 11

2.2.2.Dòng sản phẩm chính

Căn cứ vào tỷ trọng doanh thu của công ty 3 năm liền kề cho thấy không có sự thay đổi lớn: dẫn đầu vẫn là, thi công bê tông nhựa nóng, cống bê tông cốt thép.Đây cũng chính là những sản phẩm được thị trường đánh giá cao và tính cạnh tranh mạnh Công ty

đã tập trung kinh doanh đúng năng lực và tay nghề chuyên môn của nhân viên

Hình 2.Bảng tỉ trọng doanh thu theo loại hình kinh doanh

2.2.3.Tiềm năng tăng trưởng

Công ty cần nhận thức được những cơ hội trong những năm tới Theo báo cáo của FPTS thì cơ hội việc mở rộng xuất khẩu nguyên vật liệu, nhân công sang thị trường Trung Đông (là thị trường hết sức tiềm năng của ngành hàng này, do tiềm lực về tài chính, nhu cầu phát triển hạ tầng của khu vực này rất lớn, mà hầu hết các nguyên liệu phục vụ ngành xây dựng đều nhập khẩu từ nước ngoài) đi kèm với những điều kiện trong nước như Luật Nhà Ở (sửa đổi) 2014 và những chính sách hỗ trợ kích cầu, tình hình thị trường BĐS đang

ấm dần lên và kéo theo đó là sự đi lên của phân khúc xây dựng dân dụng, các Hiệp Định FTAs đã và sắp được ký kết sẽ đẩy mạnh nguồn vốn FDI vào Việt Nam và thúc đẩy sự phát triển củ ngành xây dựng công nghiệp và việc phê duyệt của Chính Phủ nâng cấp các

hệ thống cơ sở hạ tầng thấp kém Bản thân doanh nghiệp cũng đang có chiều hướng phục hồi sau năm 2013, sự hậu thuẫn mạnh từ công ty BECAMEX IDC, đội ngũ quản trị đã

Trang 12

tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm để dẫn dắt công ty đi lên gặt hái nhiều thành công mới

2.2.4.Chiến lược sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố hàng đầu, quan trọng nhất trong cả quá trình bán hàng Cho dù công ty có đầu tư bao nhiêu tiền của vào hoạt động nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng của chiến lược truyền thông đi nữa mà không quan tâm đầu tư, phát triển sản phẩm thì tất cả đều là vô ích, các chiến lược chắc chắn sẽ không thể mang lại hiệu quả Xuất phát

từ đó công ty cần phải chú trọng, tập trung tới các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm, các yếu

tố đó là:

 Chất lượng sản phẩm: Một sản phẩm muốn thành công trên thị trường trước hết phải là một sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quy định của các cơ quan quản lý Nhà Nước đề ra

 Giá thành sản phẩm: Đây cũng là một yếu tố được khách hàng hết sức quan tâm bên cạnh chất lượng Vì vậy Ban lãnh đạo phải làm sao nâng cao năng suất làm việc của người lao động, quản lý hiệu quả nhân công - ca máy – nguyên nhiên vật liệu, giảm bớt những chi phí phát sinh không cần thiết để từ đó có một mức giá hợp lý để cạnh tranh, vừa bù đắp được chi phí, vừa đem lại lợi nhuận cho công ty

 Tạo sản phẩm khác biệt: khác biệt về chất lượng, dịch vụ cung cấp, bàn giao công trình

đúng tiến độ, công trình chất lượng, thẩm mỹ, an toàn và bền vững… Qua đó giúp cho sản phẩm của công ty thu hút được sự quan tâm của khách hàng, khiến khách hàng cảm thấy hài lòng, ưa chuộng sản phẩm của công ty, đồng thời là yếu tố phân biệt với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác

Công ty thực hiện đồng bộ các yếu tố trên, giúp công ty nâng cao uy tín để phát triển bền vững trong tương lai

Trang 13

3.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY

3.1.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm

2013

Tỉ trọng

Năm

2014

Tỉ trọng

tuyệt đối với

Trang 14

Tổng quan từ năm 2012 đến 2014 thì hoạt động kinh doanh của công ty bị sụt giảm hơn Lợi nhuận trước thuế giảm sâu vào năm 2013, sau đó đang có chiều hướng phục hồi vào năm 2014

Dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu thuần của công ty có suy giảm liên tục trong 3 năm.(Năm 2013 giảm 4.34% so với năm 2012 và năm 2014 giảm 8.78% so với năm 2012) Đồng thời là sự thay đổi không đều về giá vốn - chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất, (Năm 2013 tăng khoảng 3.54% so với năm 2012, năm 2014 lại giảm xuống khoảng 4.99% so với năm 2012) Các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lí công

ty có xu hướng gia tăng trong khi doanh thu lại đang giảm, nếu xét trên tỉ trọng chi phí trên lợi nhuận gộp thì hai loại chi phí này đang chiếm tỉ trọng khá lớn cụ thể khoảng 35.36% (năm 2013) và 41.17% (năm 2014 ) Công ty chưa kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí

Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế so sánh với năm 2012 ,thấp nhất là bắt đầu vào quý III/2013 khiến lợi nhuận cả năm 2013 giảm (khoảng - 41.93%) Nguyên nhân là kinh tế trong giai đoạn đó nhiều bất ổn và diễn biến phức tạp Ở trong nước, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh: Hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, bất động sản đi xuống, nguồn đầu tư cũng không còn nên các dự án bị chậm tiến độ hoặc tạm ngừng, doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất Sang đến năm 2014, lợi nhuận đã có chiều hướng tăng trở lại nhờ quá trình kiểm soát giá vốn chặt và sự gia tăng ở doanh thu tài chính, đã chú trọng hơn cụ thể sau năm 2013 công ty đã có sự gia tăng đáng kể (tăng khoảng 60.58% so với năm 2012) Lợi nhuận đã khá hơn năm 2013 tuy nhiên nếu so với thời kì trước năm 2012 thì vẫn thấp

Trang 15

hơn (- 32,92%) và đang có xu hướng dần khôi phục Kinh tế có dấu hiệu phục hồi phát triển với những dấu hiệu tích cực: kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát nhưng nhưng môi trường kinh doanh và năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp trong khi yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng cao

Mặc dù tình hình kinh tế khó khăn tuy nhiên với sự cố gắng, công ty kinh doanh vẫn có lãi Hoạt động kinh doanh vẫn đạt được tương đối hiệu quả

3.1.2.Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015

Bảng 2.Bảng theo dõi sự biến động các chỉ tiêu chính (06/2015)

Đơn vị : 1 000 000 đồng

6/2014

Tháng 6/2015

Chênh lệch tuyệt đối

Chênh lệch tương đối Doanh thu thuần 134 589 157 496 22 907 17.02%

So sánh với kết quả cùng kì năm ngoái (2014) thì tình hình kinh doanh của công ty

có những điểm nổi bật Doanh thu thuần tăng 17.02%, tốc độ tăng giá vốn ở mức 6.91% ở mức hợp lý khi mà doanh nghiệp mở rộng kinh doanh Lợi nhuận gộp tăng mạnh 61.58% Công ty đã thu hẹp quy mô kinh doanh từ hoạt động tài chính, thêm nữa, còn vay nợ từ bên ngoài để dồn lực phục vụ cho sản xuất chính Tuy nhiên, đáng lưu ý là tốc độ tăng cao của chi phí bán hàng (195.11%) và chi phí quản lí doanh nghiệp (68%) Đây là mức tăng rất cao về chi phí so với tốc độ tăng doanh thu thuần Với tốc độ tăng này thì đã làm cho tỉ trọng hai khoản mục này trên lợi nhuận gộp tăng lên đáng kể từ 35.50% (06/2014) lên đến 48.22% (06/2015) Điều này dẫn đến lợi nhuận hai thời điểm chênh nhau thấp

Trang 16

3.2.Phân tích bảng cân đối tài sản

Bảng 3.Bảng cân đối kế toán tỷ trọng của ACC ( 2011-2014)

Bảng cân đối kế toán tỷ trọng của ACC

Tài sản ngắn hạn khác 0.58% 1.73% 0.80% 1.29%

Tài sản dài hạn 29.66% 23.19% 21.99% 25.75%

Các khoản phải thu dài hạn 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% Tài sản cố định 20.43% 14.90% 16.82% 16.63%

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.90% 4.50% 5.03% 7.90%

Tài sản dài hạn khác 4.33% 3.80% 0.14% 1.22% Lợi thế thương mại (trước 2015) 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Tổng cộng nguồn vốn 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% Nợ phải trả 24.36% 25.21% 20.08% 33.31%

Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Trang 17

3.2.1.Biến động về tài sản

Tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng đặc biệt là tăng từ 178671 triệu đồng năm 2011 đến 193045 triệu đồng năm 2014 ứng với mức tăng 70.34 % lên tới 78.01 % vào năm 2013 – mức tăng cao nhất trong 4 năm nghiên cứu Tuy nhiên sự tăng của tài sản ngắn hạn chủ yếu là do khoản tăng của tiền và tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn Bên cạnh đó các khoản phải thu khác cũng tăng lên nhưng công ty không có các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn trong 4 năm này Có thể thấy công ty đang có xu hướng ổn định tài chính để tăng khả năng thanh khoản đồng thời thúc đấy hoạt động mua bán hàng hóa thông qua bán chịu nên khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng Về tài sản dài hạn thì tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm từ 29.66% năm 2011 xuống còn 25.75% vào năm 2014 Sự giảm này có thể do tài sản cố định – phần tài sản có đóng góp tỉ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm, tuy nhiên các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác lại có xu hướng tăng lên chứng tỏ công ty đang có kế hoạch đầu tư lâu dài về tài chính nhằm đảm bảo cho sự hoạt động ổn định của công ty trong tương lai trước tình hình kinh tế chưa mấy phát triển mạnh trong những năm này

3.2.2.Biến động về nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu đóng góp tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp chứng

tỏ doanh nghiệp khá độc lập về nguồn vốn và ít phụ thuộc vào các khoản vay như các công

ty cùng ngành Tuy nhiên trong 4 năm từ năm 2011 đến 2014 thì tỷ trọng nguồn vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm và giảm xuống thấp nhất còn 59.52% vào năm 2014 Trong khi đó nợ phải trả lại có xu hướng tăng lên từ 24.36% năm 2011 đến 33.31% vào năm 2014 Mức độ vay nợ dài hạn giảm xuống còn dưới 0.4 % và mức độ vay

nợ ngắn hạn tăng lên là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trong tỷ trọng nợ phải trả Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang được nhiều bạn hàng và đối tác tin tưởng và được cho hưởng chính sách ưu đãi tín dụng

3.2.3.Các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán

a.Vốn lưu động thường xuyên

Vốn lưu động

thường xuyên

= Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Ngày đăng: 01/09/2016, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.Bảng theo dõi sự biến động các chỉ tiêu chính (2012 – 2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 1. Bảng theo dõi sự biến động các chỉ tiêu chính (2012 – 2014) (Trang 13)
Bảng 3.Bảng cân đối kế toán tỷ trọng của ACC ( 2011-2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 3. Bảng cân đối kế toán tỷ trọng của ACC ( 2011-2014) (Trang 16)
Bảng 5.Nhu cầu vốn lưu động của ACC ( 2011-2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 5. Nhu cầu vốn lưu động của ACC ( 2011-2014) (Trang 18)
Bảng 6.Vốn bằng tiền của ACC ( 2011-2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 6. Vốn bằng tiền của ACC ( 2011-2014) (Trang 18)
Bảng 4.Vốn lưu động thường xuyên của ACC ( 2011-2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 4. Vốn lưu động thường xuyên của ACC ( 2011-2014) (Trang 18)
Bảng 7.Tóm tắt các luồng lưu chuyển tiền của ACC ( 2011 – 2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 7. Tóm tắt các luồng lưu chuyển tiền của ACC ( 2011 – 2014) (Trang 20)
Bảng 8.Báo cáo LCTT đồng qui mô của ACC ( 2011 – 2014) - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 8. Báo cáo LCTT đồng qui mô của ACC ( 2011 – 2014) (Trang 21)
Bảng 11.Chỉ số phản ánh cơ cấu tài chính của công ty từ năm 2012 - 2014 - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 11. Chỉ số phản ánh cơ cấu tài chính của công ty từ năm 2012 - 2014 (Trang 24)
Bảng 13.Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời trung bình ngành từ năm 2012 - 2014 - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 13. Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời trung bình ngành từ năm 2012 - 2014 (Trang 25)
Bảng 12.Chỉ sổ phản ánh khả năng sinh lời của công ty từ năm 2012 - 2014 - Phan tich va dinh gia co phieu ACC
Bảng 12. Chỉ sổ phản ánh khả năng sinh lời của công ty từ năm 2012 - 2014 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w