1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phan tich va dinh gia co phieu KDC

26 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY - Lĩnh vực kinh doanh chính: Chế biến nông sản thực phẩm và sản xuất các sản phẩm thiết yếu, bánh kẹo trước khi bán cổ phần bánh kẹo - Sản phẩm: mì tôm, dầu ăn, gia vị

Trang 2

Mục lục

A TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH KINH DOANH 4

I SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 4

II PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH KINH DOANH 4

1 Phân tích môi trường ngành: 4

2 Phân tích cơ hội ( Ma trận SWOT): 8

B PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 9

I PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 9

II ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 15

III KHUYẾN NGHỊ VỚI NHÀ ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU 18

1 Nội dung chính từ đại hội cổ đông KDC 18

2 Khuyến nghị 19

C PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 20

I VỀ PHÂN TÍCH DÀI HẠN 20

II PHÂN TÍCH NGẮN HẠN TỪ ĐẦU 2015- nay 22

Hình và Bảng Hình 1:thị phần mỳ gói năm 2013 5

Hình 2: Các nhãn hiệu dầu ăn cuả Vocarimex 6

Hình 3: Cơ cấu tài sản Kinh Đô 2012-2014 10

Hình 4: Hoạt động của luồng tiền 2012-2014 11

Hình 5: Các chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2012-2014 12

Hình 6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 2012-2014 12

Hình 7: Tình hình giá cổ phiếu KDC trong dài hạn 20

Hình 8: Tình hình giá cổ phiếu KDC trong ngắn hạn 22

Bảng 1: Phân tích Dupon 2012-2014 13

Bảng 2: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản 14

Bảng 3: Hệ số thanh toán 15

Bảng 4: Các chỉ số tài chính 15

Bảng 5: Chỉ tiêu phân tích ngành 16

Bảng 6: Các chỉ tiêu giả định trong mô hình chiết khầu dòng tiền 17

Bảng 7: Các chỉ tiêu định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền 18

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ – CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO (KDC)

(triệu đồng)

% sở hữu

• CT TNHH Đầu tư Kinh Đô 12,000,000 5.10

• Cty TNHH Đầu tư Bất động

sản An Thịnh Lộc 11,760,000 5.00

Cổ phiếu niêm yết và lưu hành

(triệu đồng)

Ngày niêm yết 12/12/2005

Giá ngày GD đầu tiên 59,000

KL Niêm yết lần đầu 25,000,000

KL Niêm yết hiện tại 256,653,397

KL Cổ phiếu đang lưu hành 235,161,141

Mô tả công ty:

Kinh Đô được thành lập vào năm 1993 và

từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm lớn nhất Việt Nam với hệ thống

5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các loại bánh như bánh Cookies, Cracker, Bông lan, Bánh mì tươi, Kẹo, Sô-cô-la Thương hiệu Kinh Đô được nhiều người biết đến

và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay Kinh Đô đã có tổng số nhân viên gần 8.000 người

Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô

đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm 300 nhà phân phối và 200.000 điểm bán lẻ với tốc độ tăng trưởng 20%- 30%/năm Thị trường xuất khẩu của Kinh

Đô cũng phát triển rộng khắp qua hơn 30 nước như Nhật, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Myanmar, Thái Lan, Nam Phi, Đài Loan, Hongkong, Trung Quốc, Lào,

Campuchia

Diễn biến giá cổ phiếu KDC

Trang 4

KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2014KT/HN Năm 2013KT/HN Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN

Doanh thu thuần về

Lợi nhuận thuần từ

Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh

nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

của cổ đông Công ty

Trang 5

KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2014KT/HN Năm 2013KT/HN Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN Tài sản cố định 1,613,383 1,371,192 1,451,930 1,431,033

Tỷ suất lợi nhuận gộp biên % 43.33 43.33 43.61 39.4

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

Trang 6

A TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH KINH

DOANH

I SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

- Lĩnh vực kinh doanh chính: Chế biến nông sản thực phẩm và sản xuất các sản phẩm thiết yếu, bánh kẹo (trước khi bán cổ phần bánh kẹo)

- Sản phẩm: mì tôm, dầu ăn, gia vị, kem, bánh kẹo (trước khi bán cổ phần)

- Yếu tố doanh thu chính: nhu cầu cho ngành hàng thiết yếu, bánh kẹo

- Từ 26/6/2015, Kinh Đô chính thức bán 80% cổ phần kinh doanh mảng bánh kẹo cho Modelez International và rút khỏi ngành bánh kẹo

- Yếu tố chi phí chính: giá nông sản đầu vào

- Yếu tố rủi ro chính: giá nguyên liệu tăng, cạnh tranh

- Các khách hàng chính: khách hàng cuối (khách hàng bán lẻ và tổ chức)

- Lãnh đạo:

Ông Trần Kim Thành (chủ tịch HĐQT) Ông Trần Lệ Nguyên (TGĐ)

- Địa chỉ: 141 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1, TPHCM

1 Phân tích môi trường ngành:

1.1 Phân tích môi trường vi mô:

 Đối thủ cạnh tranh (trong mảng sản xuất bánh kẹo)

- Công ty Bánh Kẹo Hải Hà

Công ty Hải Hà được thành lập từ năm 1960 Các lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết

bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác, đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, trung tâm thương mại……

- Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)

Với mục tiêu hoạt động là luôn hướng đến sức khoẻ và lợi ích của người tiêu dùng, Bibica đã hợp tác với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu các sản phảm cho phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì Bibica hoạt động với chính sách chất lượng “Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động.Với năng suất : 10.000 tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuất kẹo lớn nhất của Việt nam

- Công ty Bánh Kẹo Quảng Ngãi

Trang 7

Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi – Bộ Nông

nghiệp & Phát triển Nông thôn là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh

Bánh kẹo nằm ở Miền Trung đất nước Bánh kẹo Quảng Ngãi đã hơn 10 năm

được người tiêu dùng cả nước biết đến là một sản phẩm cao cấp với đa dạng

chủng loại như Công ty bánh kẹo Quãng Ngãi hoạt động với phương châm

“chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm” luôn là mối quan tâm hàng

đầu

 Mảng sản xuất mặt hàng thiết yếu

- Mì gói

Bước vào thị trường mới, Kinh Đô chọn phân khúc bình dân, phân khúc lớn

nhất trên thị trường mì gói hiện nay Với khoảng 50 đối thủ trên thị trường, thị

trường mì gói hiện được 3 "đại gia" chi phối là Vina Acecook, Masan và Asia

Food chiếm đến 80% thị phần Riêng Vina Acecook đã nắm đến hơn 50% thị

phần Ngoài ra còn có một số tên tuổi khác được người dùng biết đến như

Vifon, Việt Hưng hay Micoem Trong năm 2013, Vina Acecook vẫn đứng đầu

thị trường với thị phần áp đảo là 51,5%, theo sau là Masan với 16,5% và Asia

Food là 12,1% thị phần

Hình 1:thị phần mỳ gói năm 2013

- Dầu ăn:

Trang 8

Trong số hơn 30 doanh nghiệp dầu ăn trong nước, tổng công ty công nghiệp dầu thực vật (Vocarimex) là "ông trùm" ngành dầu ăn thực vật Khi nắm quyền chi phối tại Vocarimex, Kinh Đô có lợi ích sở hữu các sản phẩm đã có vị thế

Hình 2: Các nhãn hiệu dầu ăn cuả Vocarimex

Cạnh tranh phần lớn diễn ra giữa Cái Lân - Tường An, 2 doanh nghiệp thống lĩnh 60% thị phần

Cái Lân, doanh nghiệp dầu ăn lớn nhất trong nước, là công ty con của Wilmar, một trong những tập đoàn sản xuất dầu cọ cũng như dầu ăn lớn nhất thế giới Theo Euromonitor, năm 2012, trong 10 nhãn hiệu dầu ăn trong nước có thị phần cao nhất thì có tới 4 cái tên của Công ty Cái Lân là Neptune (20,7%), Simply (8,9%), Meizan (4,8%) và dầu thực vật Cái Lân (2,9%)

1.2 Phân tích vĩ mô:

 Dân số

Nhân tố đầu tiên cần phân tích là dân số, bởi vì con người tạo nên thị trường Dân số Việt Nam hiện nay gần 87 triệu người, là một thị trường tiêu thụ rộng lớn, sự di cư từ khu vực nông thôn vào các trung tâm đô thị lớn sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến thói quen tiêu dùng trong nhiều năm tới Thu nhập bình quân

Trang 9

đầu người ở Việt Nam đã vượt qua được con số 1000USD/ người/ năm Cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm

 Yếu tố kinh tế

- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân

Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp ước lượng được dung lượng của thị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp Tính chung cả năm 2010, tổng sản phẩm trong nước tăng 6,7% Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trên đà tăng trưởng khá thành công

- Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng

số hộ gia đình Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm các dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng

- Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát Việc duy trì một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích sự tăng trưởng của thị trường

 Điều kiện tự nhiên

Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người, mặt khác cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai thác, du lịch, vận tải, chế biến thực phẩm…

 Yếu tố công nghệ

Sự phát triển trên đã thực sự tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho giao thương quốc tế về phương diện thời gian cũng như chi phí Tuy nhiên tại Việt Nam hiện tại, tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu, chưa được đầu tư đổi mới nhiều,

do đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, năng suất thấp dẫn tới giá thành cao làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm

 Chính trị – pháp luật

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia thuộc tất

cả các châu lục, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu, trong đó có Công ty Kinh Đô Đồng thời cũng mang lại cho công ty Kinh Đô những thách thức lớn khi phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam

 Văn hóa xã hội

Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo.Ước tính, hiện nay

ở Việt Nam có khoảng 80% dân số có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo Trong những sinh hoạt tôn giáo thì thường có chuẩn bị thức ăn và bánh kẹo là một

Trang 10

phần không thể thiếu Sự đa dạng về tôn giáo và thờ cúng theo tin ngưỡng cũng

tạo điều kiện tốt cho ngành sản xuất bánh kẹo phát triển

2 Phân tích cơ hội ( Ma trận SWOT):

Căn cứ vào những phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ,

Công ty đã sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá các điểm mạnh,

điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty từ đó là cơ sỡ để quyết định lựa

chọn các chiến lược phát triển phù hợp

Biểu diễn Ma trận SWOT của Công ty Cổ phần Kinh Đô:

2 Tiềm năng thị trường bánh kẹo trong nước còn lớn

3 Nhu cầu về thực phẩm dinh dưỡng cao cấp ngày càng cao

4 mở rộng thị trường xuất khẩu khi gia nhập AFTA, WTO

1 Sự thâm nhập thị trường của đối thủ cạnh tranh mới từ nước ngoài khi gia nhập AFTA, WTO

2 Sự gia tăng đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bánh kẹo trong nước

3 Sự di chuyển nguồn nhân lực cao cấp sang các công ty nước ngoài trong tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng cao

Mặt mạnh (S)

Chiến lược SO: Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội bên ngoài

Chiến lược ST: sử dụng các điểm mạnh để hạn chế và né tránh các mối đe doạ từ môi trường bên ngoài

2 – Sử dụng các điểm mạnh S3, S4, S5 để tận dụng các cơ

1- Tận dụng điểm mạnh S3, S4, S5 để vượt qua đe doạ T1, T2 (Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm)

Trang 11

(Chiến lược phát triển công nghệ mới)

4 – Sử dụng điểm mạnh S6 để tận dụng cơ hội O4.(Chiến lược phát triển năng lực quản

lý và chất lượng nguồn nhân lực)

Mặt yếu (W)

Chiến lược WO: Khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội

và tận dụng cơ hội để hạn chế điểm yếu

Chiến lược WT: Tối thiểu hoá các điểm yếu để tránh khỏi mối đe doạ

1- Tối thiểu hoá điểm yếu W3

để tránh đe dọa T3 (Chiến lược nhân sự)

B PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

I PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

 Tỷ lệ tài sản

Trang 12

Hình 3: Cơ cấu tài sản Kinh Đô 2012-2014

Qua đồ thị có thể thấy Kinh Đô có xu hướng mở rộng quy mô trong những

năm qua, sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức khá cao, tuy nhiên đang có xu

hướng giảm dần Một đòn bẩy tài chính cao có thể là cơ hội cho doanh

nghiệp trong thời kì kinh tế phát triển nhưng cũng đem lại nhiều rủi ro về chi phí tài chính, khả năng trả nợ Vậy nên hướng đi giảm thiểu sử dụng đòn bẩy đem lại sự an toàn hợp lý cho doanh nghiệp trong thời kì lãi suất biến động

Nhìn vào bảng trên ta thấy từ năm 2012 đến năm 2014 cơ cấu vốn cảu doanh nghiệp luôn duy trì dao động ổn định, đạt hiệu quả an toàn Doanh nghiệp

hoạt động,sử dụng vốn linh hoạt,tránh rủi ro và đáp ứng chi trả các dòng

tiền trong hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư một cách cần thiết

Cơ cấu tài sản

Trang 13

Hình 4: Hoạt động của luồng tiền 2012-2014

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp nói chung là không mang tính

hiêu quả, trong khi đó dòng tiền hoạt động kinh doanh phát triển ổn định,

hoạt động đầu tư cũng có khởi sắc

Kinh Đô vừa công bố sắp tới sẽ tiến hành đầu tư vào Chứng khoán Rồng

Việt (350 tỷ đồng) và Ngân hàng Đông Á (1000 tỷ đồng) với 1 số tiền không

Hoạt động của các luồng tiền

Trang 14

Hình 5: Các chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2012-2014

 Chỉ tiêu hiệu quả

Hình 6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 2012-2014

Các chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2012-2014

Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 2012-2014

ROE

Trang 15

- Về khả năng sinh lời hoạt động bán hàng: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng nhẹ từ năm 2012 đến 2014 tăng 0.86%,cho thấy hoạt động kinh doanh bán hàng ổn định và phát triển bền vững Sang đến hết quý II năm 2015 do sự tăng vượt bậc về lợi nhuận bán hàng (quý II/2015 tăng 5902 tỷ đồng so với năm 2014) khiến cho khả năng sinh lời về hoạt động bán hàng của KDC cũng tăng mạnh (chiếm 581,32% cho tới quý II/2015).Công ty ngày càng phát triển mạnh trong lĩnh vực kinh doanh bán hàng Khả năng sinh lời về lợi nhuận trước thuế trên doanh thu cũng vậy,từ năm 2012 đến 2014 biến động ổn định,tăng trưởng nhẹ,năm 2013 và 2014 xấp xỉ ở mức 13%-13,5% về khả năng sinh lời doanh thu

- Về khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt động.Năm 2013 và 2014 tăng hơn

so với năm 2012( từ 8,26% năm 2012 tăng lên 10.82% năm 2014, tức tăng lên 2,56%).đến quý II/2015 cũng tăng vượt bậc về lợi nhuận sau thuế,do những thay đổi trong chiến lược kinh doanh và hợp tác với các doanh nghiệp khác để cùng phát triển của KDC

- Về khả năng sinh lời tổng tài sản( ROA): trong năm 2014,trung bình một đồng tài sản tạo ra 7,52 đồng lợi nhuận Năm 2014,khả năng sinh lời tổng tài sản tăng 1,28% so với năm 2012.Giá trị tài sản tăng dần qua các năm kéo theo lợi nhuận của KDC cũng tăng, cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả

- Về khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu( ROE): Năm 2013,ROE của KDC cao nhất trong 3 năm 2012,2013 và 2014 chiếm 11,11% Đến năm 2014 ROE

ổn định trở lại dao động quanh mức 9% như năm 2012 cho thấy công ty có cơ cấu vốn ổn định ,lớn mạnh ,đủ để đầu tư ,cung cấp kinh doanh và có thể cứu doanh nghiệp trong trường hợp gặp rủi ro trong kinh doanh về các khoản nợ khi đến hạn thanh toán

 Phân tích Doupont

2013

Năm2014

Hệ số nhân vốn ( hệ số đòn bấy tài

Trang 16

+ Do hiệu suất sử dụng tài sản giảm làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm:

 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản

Số ngày một vòng hàng tồn kho (ngày) 53,25 43,22 40,91

Bảng 2: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản

Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy,năng lực hoạt động của các tài sản trong

công ty đã tăng lên

- Khoản phải thu bình quân năm 2014 giảm so với năm 2013 là 49 tỷ đồng và doanh thu thuần tăng mạnh tăng từ 4561 tỷ đồng lên 4953 tỷ đồng tức tăng 392 tỷ đồng (tăng 8,59% ) khn cho số lần tiền thu về bán hàng bình quân của doanh nghiệp trong một kì tăng từ 5,24 vòng năm 2013 lên 6,03 vòng.Số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu thành tiền giảm đi ( từ 2013 xuống 2014) cho thấy năng lực hoạt động của tài sản tốt,hiệu quả cao.Việc giảm nhẹ các khoản phải thu có thể là do công ty đang thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng.Việc tăng vòng quay các khoản phải thu thể hiện vốn đầu tư vào các

khoản phải thu của công ty ít hơn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

- Vòng quay hàng tồn kho năm 2014 tăng so với 2013 là 0,47 vòng ( từ 8,33 vòng năm 2013 lên 8,8 vòng năm 2014) hay số ngày hàng tồn kho ứ đọng trong kho giảm 2,31 vòng.Việc tăng vòng quay hàng tồn kho là do giá vốn hàng bán tăng.Mặt khác,giá vốn hàng bán tăng 222 tỷ đồng (năm 2014 so với 2013) tức tăng 8,59%,trong khi doanh thu thuần năm 2013 tăng 8,59% so với năm

Ngày đăng: 01/09/2016, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân tích Dupon 2012-2014 - Phan tich va dinh gia co phieu KDC
Bảng 1 Phân tích Dupon 2012-2014 (Trang 15)
Bảng 2: Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản - Phan tich va dinh gia co phieu KDC
Bảng 2 Chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản (Trang 16)
Bảng 4: Các chỉ số tài chính - Phan tich va dinh gia co phieu KDC
Bảng 4 Các chỉ số tài chính (Trang 17)
Bảng 5: Chỉ tiêu phân tích ngành - Phan tich va dinh gia co phieu KDC
Bảng 5 Chỉ tiêu phân tích ngành (Trang 18)
Bảng các chỉ tiêu giả định trong mô hình chiết khấu dòng tiền - Phan tich va dinh gia co phieu KDC
Bảng c ác chỉ tiêu giả định trong mô hình chiết khấu dòng tiền (Trang 19)
Bảng 7: Các chỉ tiêu định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền - Phan tich va dinh gia co phieu KDC
Bảng 7 Các chỉ tiêu định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w