- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13 - Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng - Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen - Biết phân tích kết quả thí nghiệm la
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
-********* -Chơng I : Các Thí Nghiệm của MenĐen
I Mục tiêu
- Học sinh trình bày đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
- Hiểu đợc và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
? Thế nào là di truyền biến dị
? cho các VD về hiện tợng di truyền
? Nêu ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học
HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
* Kết luận:
+ Di truyền là hiện tợng truyền đạt cáctính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế
hệ con cháu
+ Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác
bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.+ BD, DT: là hai hiện tợng song songgắn liền với quá trình sinh sản
* ý nghĩa: Di truyền học đã trở thành
một ngành mũi nhọn trong sinh học hiện
đại, nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quiluật của hiện tợng di truyền, biến dị
Hoạt động 2: MEMĐEN ngời đặt nền móng cho di truyền học
Trang 2- GV giới thiệu tiểu sử của MenĐen
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu
di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp
nghiên cứu của MenĐen
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
H1-2 SGK kết hợp đọc thông tin
? Nhận xét đặc điểm các cặp tính
trạng đem lai
? Tính chất độc đáo trong phơng
pháp nghiên cứu di truyền của
MenĐen là gì
HS trao đổi trả lời các câu hỏi nêu ợc:
Cặp tính trạng: Hạt trơn x Hạt nhăn Hạt vàng x Hạt xanh
Vở xám x Vỏ trắngQuả không có ngấn x Quả có ngấnQuả màu lục x Quả màu vàngHoa có quả trên thân x Hoa có quả ởngọn
Thân cao x Thân thấp
Kết luận: - Phơng pháp độc đáo của
MenĐen: là phơng pháp phân tíchcác thế hệ lai: Lai các cặp bố mẹkhác nhau về một hoặc một số cặptính trạng thuần chủng tơng phản.Sau đó theo dõi sự di truyền từng cặptính trạng ở con cháu
- Dùng toán thống kê để phân tích sốliệu thu đợc từ đó rút ra các qui luật
di truyền các tính trạng
+ Nhờ phơng pháp nghiên cứu khoahọc đúng đắn MenĐen tìm ra các quiluật di truyền đặt nền móng cho ditruyền học
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu
- Cặp tính trạng tơng phản: Là haitrạng thái biểu hiện ngợc nhau củacùng một tính trạng
- Nhân tố di truyền: Qui định các tínhtrạng của sinh vật
- Giống( dòng) thuần chủng: giống
có đặc tính di truyền đồng nhất cácthế hệ sau giống thế hệ trớc
Trang 3nhất, F2 là thế hệ đợc sinh ra từ F1 )
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận cuối bài.
4.Kiểm tra đánh giá:
Câu1: Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen? Câu2: Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai 5.H ớng dẫn về nhà:
- Học sinh học bài theo nội dung SGK
- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghịêm theo quan điểm của MenĐen
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu t duy logic
Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học
II Đồ dùng dạy học
GV: - Sơ đồ di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan
- Giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
SGK kết hợp với nghiên cứu SGK
? Thế nào là cây mẹ, cây bố
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
bảng 2.thống nhất trả lời các câu hỏi
? Nhận xét kết qủa F1
a Các khái niệm
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạngcủa cơ thể
+ Tính trạng trội là tính trạng biểuhiện ở F1
+ Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2
Trang 4? Xác định tỉ lệ kiểu hình F2 trong
từng trờng hợp
GV cho học sinh làm bài tập SGK
mới đợc biểu hiện
Hoạt động 2: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.
GV nêu: Theo MenĐen nhân tố di
truyền trội kí hiệu chữ cái in hoa (A)
3.Củng cố : Kết luận SGK cuối bài.
4.Kiểm tra đánh giá.
Câu1: Phát biểu nội dung qui luật phân li.
Câu 2: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào? 5.H ớng dẫn về nhà:
- Học bài làm bài tập từ 1 4 SGK trang 10
- Nghiên cứu bài 3 trang 11
Trang 5- HS hiểu và trình bày đợc nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất định
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàntoàn
* Kiểm tra: Nêu thí nghiệm giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan và phát
biểu nội dung qui luật phân li
1 Mở bài : SGK
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Lai phân tích
? Nêu kết quả F2 trong thí nghiệm
của Menđen trên đạu Hà Lan
GV phân tích các khái niệm kiểu gen
đồng hợp tử, dị hợp tử
GV yêu cầu học sinh viết sơ đồ phép
lai
? F1 có kết quả nh thế nào cho biết
kiểu gen của cơ thể F1
? F2 có kết quả nh thế nào cho biết
kiểu gen của F2
? Thế nào là phép lai phân tích
? Tại sao trong phép lai phân tích nếu
kết quả lai có hiện tơng đồng tính thì
cơ thể mang tính trạng trội phải có
kiểu gen đồng hợp, ngợc lại kết quả
+ Cho đậu hoa đỏ F2 lai đậu hoatrắng
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aaGP: A a
F1: Aa (100% hoa đỏ)P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aaGP: A, a a
F1: 1Aa : 1 aa Hoa đỏ Hoa trắng
* Kết luận: (SGK trang 11)
Hoạt động 2: ý nghĩa tơng quan trội lặn
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK
? Cho ví dụ ở thực vật, động vật, ở
HS trao đổi thảo luận trả lời câu hoỉ
Trang 6ngời về tơng quan trội lặn.
- Trong chọn giống để tránh sự phân
li tính trạng phải kiểm tra độ thuầnchủng của giống
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3,
nghiên cứu thông tin SGK
? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở
F1, F2 giữa trội không hoàn toàn với
thí nghiệm của MenĐen
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
A A aa
A a
F1: A a (hoa hồng)Gen A không lấn át đợc gen a nên
F1 có tính trạng trung gian ( trộikhông hoàn toàn)
Cho F1 tự thụ phấn
F1: Hoa hồng x Hoa hồng ( học sinh
tự viết sơ đồ)Kết quả F2: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1hoa trắng (HS tự giải thích)
(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
Kết luận SGK) 3.Củng cố: Kết luận cuối SGK
4.Kiểm tra đánh giá.
Câu1: Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải
làm gì
Câu 2: Điền nội dung phù hợp vào ô trống vào bảng 3 /SGK trang 13.
5.H ớng dẫn về nhà
Trang 7- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13
- Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng
- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của menĐen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
Hoạt động 1 : Thí nghiệm của MenĐen
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4
nghiên cứu thông tin SGK
? Trình bày thí nghiệm của MenĐen
- Cho 15 cây F1 tự thụ phấn thu đợc ở
Trang 8hạt đậu di truyền độc lập với nhau
? Nêu qui luật phân li độc lập của
MenĐen
F2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình+ vàng, trơn 315
+ Vàng, nhăn 101+ Xanh ,trơn 108+ Xanh, nhăn 32
- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 tathấy
Vàng 315 + 101 416 3 = = =Xanh 108 + 32 140 1Trơn 315 + 108 423 3 = = =Nhăn 101 + 32 123 1
- Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theoqui luật phân li của MenĐen Vàng,trơn là tính trạng trội chiếm tỉ lệ 3/4Xanh, nhăn là tính trạng lặn chiếm tỉlệi 1/4
- Tỉ lệ các cặp tính trạng có mối tơngquan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 vây tỉ lệkiểu hình F2 chính bằng tích tỉ lệ cáctính trạng hợp thành nó
+ Vàng, trơn = 3/4V x 3/4Tr = 9/16+ Vàng ,nhăn = 3/4V x 1/4N = 3/16+ Xanh, trơn = 1/4X x 3/4 Tr = 3/16+ Xanh ,nhăn = 1/4X x 1/4N = 1/16Vậy F2: 9 vàng, trơn
nhất trả lời câu hỏi
? F2 xuất hiện những kiểu hình nào
khác P, các kiểu hình mới này đợc
đã có ở P: Vàng tổ hợp với nhăn,xanh tổ hợp với trơn Vậy những kiểuhình khác P gọi là biến dị tổ hợp
- Nguyên nhân: (SGKTr/16)
3.Củng cố: Kết luận chung cuối SGK
4
Kiểm tra đánh giá
Câu1: Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau
Trang 9Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Nêu nguyên nhân?
- Tranh: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm
? GV yêu cầu học sinh nghiện cứu
thông tin SGK
? giải thích kết quả thí nghiệm
theo quan niệm của MenĐen
Trang 10GV: Cho đối chiếu kết quả trên
V - T AabbV - N aaBbX - T aabbX - N
*Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng:
KH F 2
TL
V - T V - N X - T X - N
Tỉ lệcủamỗi
KG F2
1AABB2AABB2AaBB4AaBb9A-B-
1AAbb2Aabb
3A-bb
1aaBB2aaBb
3aaB-1aabb
1aabbTL
mỗi
KH F2
9 hạtvàngtrơn
3 hạtvàngnhăn
3 hạtxanhtrơn
1 hạtxanhnhăn
Tỉ lệ kiểu hình F2 9 : 3 : 3 : 1
b , Nội dung qui luật phân li độc lập
(SGK trang 19)
Hoạt động 2: ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
? Tai sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lai phong phú
? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li
độc lập
- Qui luật phân li độc lập giải thích
đợc một trong những nguyên nhânlàm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sựphân li độc lập và tổ hợp tự do củacác cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đối với chọn giống và tiến hoá
3.Củng cố: HS đọc kết luận cuối SGK
iv.Kiểm tra đánh gía
Câu1: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế
Trang 11GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Tiến hành gieo đồng xu kim loại
GV giới thiệu qui định mặt (S), (N)
t-ơng ứng với loại giao tử
- GV nêu ý nghĩa của gieo đồng kim
loại
- Liên hệ kiểu gen: Aa khi giảm phân
tạo ra tỉ lệ xác xuất các giao tử nh
nhau 1A : 1a
a., Gieo một đồng kim loại
- Đồng kim lọai có hai mặt sấp, ngửamỗi mặt tơng ứng cho một loại giao
tử,
- Trên số lợng lớn mặt sấp và mặtngửa có tỉ lệ ngang nhau do vậy số l-ợng hai loại giao tử có tỉ lệ ngangnhau: 1S: 1N
à 1A : 1aChú ý: Lấy một đồng kim loại cầm
đứng cạnh thả rơi tự do từ đó xác
định thống kê kết quả lần rơi vàobảng 6.1 SGK trang 20
b Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại cầm đứngcạnh thả tự do xác định thống kê kếtquả ghi vào bảng 6.2 trang 21
* Hai đồng kim loại tơng ứng cho 2gen trong một kiểu gen
Trang 12- hai mặt (S) cho kiểu gen AA
- hai mặt (N) cho kiểu gen aa
- Một (S) một (N) cho kiểu gen Aa
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm(theo mẫu)
GV chú ý cho HS số lợng thống kê càng lớn thì càng đảm bảo độ chính xác
IV Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2 SGK
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
3 Thái độ : ý thức độc lập, tự giác khi làm bài
Trang 13+ Bước 1: Quy ớc gen
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai ,kết quả phép lai
Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao
Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu và kiểu gen hình ở F1 và F2
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình
F: (1 : 2 : 1) P Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với
tính trạng mắt đỏ (qui định bởi gen a)
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của Ptrong phép lai trên sẽ nh thế nào?
2 Lai hai cặp tính trạng
giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P đ xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2)
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (Theo các qui luật di truyền)
Tính tỉ lệ của các tính trạng ở F1 và F2
(3 : 1) (3: 1) = 9 : 3 : 3 : 1
(3: 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1
(3 : 1) (1: 2 : 1) = 6: 3 : 3 : 2 : 1
Ví dụ: gen A qui định hoa kép, gen a hoa đơn; BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb
-hoa trắng Các gen qui định hình dạng và màu -hoa di truyền độc lập
P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào?
*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con, kiểu gen của P
F2: 9 : 3 : 3 : 1 = (3: 1) (3: 1) F2 dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặp gen
F2: 3 : 3 : 1 : 1 = (3: 1) (1: 1) P: AaBb x Aabb
F1: 1 : 1 : 1 : 1 = (1: 1) (1 : 1) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2: bài tập vận dụng
GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
Theo qui luật phân li đ P Aa x Aa đ đáp án d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
đF1: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
đTỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đ Đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh (aa) đbố cho một giao tử a và mẹ cho một
giao tử a
Trang 14Để sinh ra ngời con mắt đen (A) đbố hoặc mẹ cho một giao tử A đKiểu gen vàkiểu hình P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
đđáp án b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục đ tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là
9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng bầu dục
= (3 đỏ: 1 vàng) (3 tròn: 1 bầu dục)
đP thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
đKiểu gen của P là AAbb x aaBB
- Học sinh nêu đợc tính đa dạng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giã của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tình hình, hợp tác trong nhóm
3 Thái độ : giáo dục ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học
- Tranh NST tơng đồng, bộ NST ruồi giấm, hình dạng NST ở kỳ giữa, cấu trúc NST
kỳ giữa của quá trình nguyên phân
III Hoạt động dạy và học
* Tổ chức:s ĩ s ố: 9a: 9c:
9b 9d:
Trang 15*Kiểm tra :
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Tính đặc trng của NST
GV nêu: NST là cấu trúc nằm trong
nhân tế bào, nhuộm màu đặc trng
bằng thuốc nhuộm kiềm tính
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
trong SGK kết hợp mục thông tin
- Bộ NST lỡng bội là bộ NST chứacặp NST tơng đồng Kí hiệu là 2nNST
- Bộ NST đơn bôị: là bội NST chứamột NST của mỗi cặp tơng đồng Kíhiệu là n NST
- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giã cá thể đực và cá thể cái ởcặp NST giới tính
Ví dụ: SGK)+ ví dụ : Bảng 8 SGK trang 24
Hoạt động 2: Cấu trúc của NST
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
+ Dài 0,5 - 50 mm+ Đờng kính: 0,2 - 2mm+ Cấu trúc ở kỳ giã NST gồm 2crômatít (NST tử chị em) gắn vớinhau ở tâm động
+ Mỗi Crômatít gồm 1 phân tử ADN
và Prôtêin loại histôn
Hoạt động 3: Chức năng của NST
Trang 163.Củng cố:
HS đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
a, Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộNST lỡng bội và bộ NST đơn bội
b, Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình
phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó.
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
2.Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
Tranh chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào, những biến
đổi cơ bản của NST ở nguyên phân
III Hoạt động dạy và học
* Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:
9b
*Kiểm tra :
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK.trao đổi nhóm trống
nhất trả lời các câu hỏi
? Vì sao những biến đổi về cấu trúc
và số lợng NST lại gây ra biến đổi ở
các tính trạng di truyền
? Nhờ đâu các tính trạng di tryền đợc
sao chép cho thế hệ sau
Kết luận
- NST là cấu trúc mang gen có bảnchất là ADN chính các gen này qui
định tính trạng di truyền của sinh vật
- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN dẫn
đến sự tự nhân đôi của NST thôngqua đó các gen qui định tính trạng đ-
ợc di truyền qua các thế hệ tế bào củacơ thể
Trang 17Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật, phân biệt bộNST đơn bội và bộ NST đơn bội.
Câu 2: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1 : Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK quan sát hình 9.1 trả
lời các câu hỏi
? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn
nào GV yêu cầu quan sát H 9.2 thảo
luận
? Nêu sự biến đổi hình thái NST
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1
trang 27
? Tại sao sự đóng và duỗi xoắn của
NST có tính chất chu kỳ
? Nêu ý nghĩa của sự đóng duỗi NST
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lờicác câu hỏi
+ Nguyên phân: là phơng thức sinhsản của tế bào sinh dỡng
* Mức độ đóng duỗi xoắn của NSTqua các kỳ
- Kỳ trung gian: NST ở dạng xoắn
- Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn-Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực
đại
- Kỳ sau: NST bắt đầu duỗi xoắn
- Kỳ cuối: NST duỗi xoắn hai tếbào con hình thành
Sau đó NST tiếp tục ở dạng duỗi ( kỳtrung gian) sau đó đóng xoăn, duỗi
có tích chất chu kỳ qua các thế hệ
* ý nghĩa của sự đóng ruỗi
Sau một chu kỳ tế bào hoạt động
đóng duỗi lặp lại+ sự duỗi xoắn cực đại giúp NSTnhân đôi
+ Sự đóng xoắn cực đại giúp NSTphân li nhờ đó quá trình nguyên phân
đợc sảy ra
Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
GV yêu cầu HS quan sát hình
9.2,9.3 trao đổi nhóm thống nhất ý
1 kì trung gian
- NST duỗi xoắn -NST nhân đôi thành NST kép
Trang 18kiến
? hình thái NST ở kì trung gian
? trình diễn biến NST trong nguyên
phân
? Trong chu kì hoạt động của TB
chu kì nào là quan trọng nhất
- trung tử nhân đôi
*Nguyên phân
biến cơ bản củaNST
Kì đầu NST bắt đầu
đóng xoắn ,congắn nên cóhình thái rõ rệt Các NST képdính vào các sợitơ của thoi phânbào
Kì giữa Các NST kép
đóng xoắn cực
đại .Xếp thànhmột hàng ở mặtphẳng xích đạocủa thoi phânbào
Kì sau Từng NST kép
chẻ dọc ở tâm
động thành 2NST đơn phân
li về 2 cực TB Kì cuối Các NST đơn
dãn xoắn dài ra
ở dạng sợimảnh dần thành
NS chất
Hoạt động 3: ý nghĩa của quá trình nguyên phân
GV cho học sinh thảo luận thống
nhất trả lời các câu hỏi
? Do đâu mà số lợng NST của tế bào
3.Củng cố : Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1, Những biến đổi hình thái NST đợc biểu hiện qua sự đóng và ruỗi xoắn
điển hình ở các kỳ nào? Tại sao nói sự đóng và ruỗi xoắn của NST có
tính chất chu kỳ
Trang 192, Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Học sinh trình bày đợc những diễn biến của NST qua các kỳ của giảm phân
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân 1, giảm phân 2
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát phân tích tình hình, phát triển t duy
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
Tranh những biến đổi cơ bản của giảm phân Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III Hoạt động dạy học
* Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:
9b
*Kiểm tra :
+ Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?
+ ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
GV yêu cầu học sinh quan sát kỳ
trung gian ở H 10 trả lời câu hỏi
? Kỳ trung gian NST có hình thái nh
thế nào
? GV yêu cầu học sinh quan sát H 10
đọc thông tin SGK hoàn thành bài tập
ở bảng 10
Các nhóm trao đổi thống nhất trả
lời các câu hỏi
Kết luận
* Giảm phân: là hình thức phânchia của tế bào sinh dục vào thời
kỳ chín Gồm 2 lần phân bào liêntiếp NST chỉ nhân đôi có một lần
ở kỳ trung gian trớc lần phân bàomột
a, Kỳ trung gian:
- NST ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ NST nhân đôi thành
NST kép dính
Trang 20nhau ở tâm
động-Trung tử nhân đôi thành 2 trung
tử
b Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
? da vào thông tin SGK hợp hình vẽ trình bày quá trình nguyên phân
và có thể bắt chéo sau
đó tách rời nhau
- NST kép co lại chothấy số lợng NST képtrong bộ đơn bội
Kì giữa -Các cặp NST tơng
đồng tập chung và xếpsong song thành 2hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
đồng phân li độc lậpvới nhau về 2 cực của
TB
Từng NST kép chẻ dọc
ở tâm động thành 2NST đơn phân li về 2cực TB
trong 2 nhân mới đợctạo thành với số lợng là
đơn bội (kép)
-Các NST đơn nằm gọntrong nhân mới đợc tạothành với số lợng là
đơn bội
Kết quả : (SGK)/28
Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân
GV cho học sinh thảo luận theo câu
hỏi
? Vì sao trong giảm phân các tế bào
con lại có bộ NST giảm đi một nửa
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản
của giảm phân 1, giảm phân 2
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lờicâu hỏi
Kết luận :
- Tạo ra các tế.bào con có bộ NST
đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST-Các TB này là cơ sở để hình thànhgiao tử
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1, Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2, Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
Trang 21- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tnh về mặt di truyền vàbiến dị
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển t duy lí luận ( phân tích, so sánh)
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
Sơ đồ phát sinh giao tử ở ngời và thụ tinh ,bảng phụ
III Hoạt động dạy và học
*Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:
9b
*Kiểm tra :
1 Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2 Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử
GV yêu cầu học sinh quan sát H11
nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu
hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh giao
tử đực và cái
? Nêu những điểm giống và khác
nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lờicâu hỏi
Kết luận
* Giống nhau:
- các tế bào mầm ( noãn nguyên bào,tinh nguyên bào) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
đều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử
Trang 22giao tử đực và giao tử cái
? Nêu kết quả sự phát sinh giao tử
* Khác nhau:
Ps giao tử cái Ps giao tử đực
- Noãn bào bậc1 - Tinh bào bậcqua giảm phân I qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 cho 2 tinh bào (kích thớc nhỏ)
và noãn bào bậc2 bậc 2
(kích thớc lớn)
- Noãn bào bậc 2 - Mỗi tinh bào qua giảm phân II bậc 2 qua giảmcho thể cực thứ 2 phân II cho 2 kích thớc nhỏ tinh tử, các tinh
và 1 tế bào trứng tử phát sinh(kích thớc lớn) thành -.>TT
- Kết quả:
Mỗi noãn bào bậc -Từ tinh bào bậc
1 qua giảm phân qua giảm phân cho 3 thể cực và 1 cho 4 tinh tử
tế bào trứng phát sinh -> tinh trùng
Hoạt động 2: Thụ tinh
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử đực và giao tử cái lại tạo
ở hợp tử
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
thực tiễn
HS trao đổi thống trả lời câu hỏi
Kết luận (SGK)
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì
Trang 23Tranh, bộ NST ở ngời, có chế xác định giới tính ở ngời
III Hoạt động dạy học
Tổ chức:s ĩ * s ố: 9a:
9b
*Kiểm tra :
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hũ tính lại đợc duy trì
ổn định qua các thế hệ cơ thể
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: NST giới tính
GV yêu cầu học sinh quan sát H 8.2
bộ NST của ruồi giấm
? Nêu những điểm giống và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi
Trang 24? So sánh điểm khác nhau giữa NST
thờng và NST giới tính
Không tơng đồng: XY
- NST giới tính mang gen qui định+ Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan giới tính
- Gới tính phụ thuộc vào sự có mặtcủa căp NST giới tính :XX hoặc XY
*Sự khác nhau gữa NST thờng vàNST giới tính
NST thờng
- Nhiều cặp
- Tồn tại thànhtừng cặp tơng
đồng
- Giống nhaugiữa cá thể đực
và cá thể cái
- NST khôngxác định giớitính thờng manggen qui địnhtính trạng thờng
NST giới tính
- Có một cặpNST giới tính
và cá thể cái
- NST mang genqui định tính
đực, cái và cáctính trạng liênquan giới tính
Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính
GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định
giới tính ở ngời
Yêu cầu học sinh quan sát H12.2
thảo luận trả lời câu hỏi
? Giới tính đợc xác định vào thời
gian nào
? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc
tạo ra qua giảm phân
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng
nào tạo ra hợp tử phát triển thành con
trai hay con gái
? Dựa vào tranh H12.2 trình bày cơ
chế xác định NST giới tính ở ngời
? Vì sao tỉ lệ con trai , coi gái sinh ra
xấp xỉ 1: 1 Tỉ lệ này đúng trong điều
tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác
định giới tính
Hoạt động 3: Yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính
GV giới thiệu bên cạnh NST giới tính
có các yếu tố môi trờng ảnh hởng
đến sự phân hoá giới tính
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
HS trao đổi thống nhất câu trả lời
Trang 25SGK thống nhất trả lời trả lời câu
hỏi
? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự
phân hoá giới tính
? Sự hiểu biết về cơ chế xác dịnh giới
tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản
xuất
*Kết luận
- ảnh hởng của môi trờng trong do rốiloạn tiết hoóc môn sinh dục dẫn đến
sự biến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt
độ, nồng độ CO2, ánh sáng
- ý nghĩa chủ động điều chỉnh tỉ lệ
đực cái phù hợp mục đích sản xuất
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1 nêu những điểm khác nhau NST thờng với NST giới tính
2 Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
Tranh cơ chế di truyền học của di truyền liên kết
III Hoạt động dạy và học
*Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:
9b
*Kiểm tra :
Trang 261, Nêu những điểm khác nhau giiữa NST thừơng và NST giới tính
2 Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu mục
thông tin
- Trình bày thí nghiệm của Moocgan
- Yêu cầu học sinh quan sát H13
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1
với ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc
* Giải thích kết quả dựa trên cơ sở
TB học (SGK)
* Di truyền liên kết là trờng hợp cácgen qui định nhóm tính trạng nằmtrên một nhóm NST cùng phân li vềgiao tử cùng tổ hợp qua thụ tinh Bài tập vận dụng (SGK)
Hoạt động 2: ý nghĩa của di truyền liên kết
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK
? Sự phân bố gen trên NST sẽ nh thế
nào
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
? So sánh kiểu hình F2 trong trờng
3.Củng cố:
Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
Trang 27iv.Kiểm tra đánh giá
1, Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho qui luật phân li độclập nh thế nào
2 hãy giải thích thí nghiệm của mooc gan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tếbào học
1 Trình bày biến đổi nhễm sắc thể trong chu kì tế bào
2 Nêu các bớc sử dụng kính hiển ví
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Trang 28Hoạt động 1:Quan sát tiêu bản nhiễm sác thể
GV yêu cầu HS nêu các bớc tiến
hanh quan sat têu bản
-nhận dạng TB đang ở các kì khácnhau
-TB kì trung gian nhân hình trònkhông thấy rõ NST.-
-TB kì đàu ;NST ở gữa nhân TB.kì gữa xếp thành hàng ở mặtphẳng xích đạo
TB kì sau NST phân thành 2 nhóm về
2 cực tế bào +HS; vẽ hình ghi kết quả vào vở
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
GV treo tranh các của nguyên phân
HS quan sát tranh đối chiếu với hình
vẽ của nhóm nhận dạng NST đang ở
kì nào
-HS vẽ hình quan sát đựơc vào vởghi chú
3 Củng cố
iv.-Kiểm tra đánh giá
-Đấnh giá chung về ý thức và kết quả của từng nhóm
-GV thu 5 bài chấm nhận xét trớc lớp
-phát triển kĩ năng quan sát kênh hình.rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
Trang 291 Mở bài:
2.Phát triển bài
Hoạt động 1 Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
GV.yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK
? Nêu thành phần hoá học của ADN
? Vì sao ADN đợc cấu tạo theo
nguyên tấc đa phân
? Vì sao ADN có tính đa dạng và tính
-Trong giao tử ADN giảm còn 1/2
- Khi thụ tinh A DN khôi phục
HS trao đổi luận thống nhất câu trả
-Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và
đặc thù do thành phần, số lợng vàtrình tự sắp xếp của các loại Nu
-Tính đạng và đặc thù của ADN Là
cở sở phân tử cho tính đa dạng và
đặc thù của sinh vật
Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
quan sát H15 trao đổi nhóm và mô
hình phân tử ADN
? Mô tả cấu trúc không gian của
phân tử ADN
- GV yêu cầu HS dựa vào mô hình
ADN thảo luận à trả lời câu hỏi
? Các loại Nu nào liên kết với nhau
từng cặp
? Chỉ căn cứ vào kích thớc thì
A+X=G+T còn yếu tố nào làm cho A
bắt buộc phải liên kết với T G - X
? Nêu kết quả của nguyên tắc bổ
xung
Kết luận
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn képgồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanhmột trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 Ao
chiều cao 34Ao gồm 10 cặp Nu
- Hệ quả của nguyên tắc bổ xung + Do tính chất bổ xung của 2mạch ,nên khi biết trình tự đơn phâncủa một mạch thì suy ra trình tự đơnphân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trongphân tử ADN
A=T G=X àA+G =T+X
3.Củng cố :
- HS đọc kết luận chung cuối SGK
iv Kiểm tra đánh giá
1 Nêu đạc điểm cấu tạo hoá học của AD.N
2 Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN hệ quả của NTBS.đợc thể hiện ởnhữmg điểm nào
Trang 30- HS trình bày đợc các nguyên tấc của sự tự nhân đôi ở ADN
- Nêu đợc bản chất hoá học của gen
Câu 1: Nêu cấu tạo hoá học của ADN.
Câu 2 Tính đặc thù của mỗi loại ADN yếu tố nào sau đây quy định ?
a.Số lợng thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêôtít trong phân tử ADN b.Hàm lợng AND trong nhân TB
Trang 31Hoạt động 1: ADN Tự nhân đôi theo nguyên tắc nào.
Hoạt đông 2: Bản chất của gen
GV.yêu càu HS đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Nêu bản chất hoá học của gen
? Gen có chức năng gì
Kết luận
+Bản chất hoá học của gen là ADN + Chức năng của gen :gen cấu trúcmang thông tin quy đinh cấu trúcphân tử prôtêin
Hoạt động 3: Chức năng của ADN
GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Lu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền
3.Củng cố :
HS đọc kết luận SGK
iv.Kiểm tra đánh giá
1 Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN
2 Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen
v H ớng dẫn về nhà
- Học bài treo nội dung SGK
- Làm bài tập 1.2.3 4/SGK
- Đọc bài 17 SGK trang 31
GV.yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK thảo luân nhóm thống nhất
trả lời câu hỏi
? Hoạt động đàu tiên của ADN khi
bất đầu tự nhân đôi
? Quá trình tự nhân đôi của ADN
diễn ra ở đâu vào lúc nào trên máy
mạch ADN
? Các Nu nào liên kết với nhau thành
từng cặp
? Sự hình thành mạch mới ở 2ADN
con diễn ra nh thế nào
? Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ
và 2 ADN con
? Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi
của ADN
? Quá trình tự nhân đôi của ADN
diễn ra theo nguyên tắc nào
Kết luận+ Quá trình tự nhân đôi :
- Hai mạch AD N tách nhau theochiều dọc
- Các Nu của mạnh khuân liên kếtvới Nu tự do theo NTBS. .> 2 mạchmới của 2 ADN con dần đợc hìnhthành dựa trên mạch khuân củaADN mẹ theo chiều ngợc lại
- Kết quả :2 phân tử ADN con đợchình thành giống nhau và giôngADN mẹ
+ Nguyên tắc
- Bổ xung
- Giữ lại một nửa
Trang 32- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.
- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN
- Trình đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và ADN.và nguyên tắc tổng hợp của quátrình này
1 Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN
2 Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen
1 Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1 Tìm hiểu ARN.
GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát
H.17 thảo luận trả lời câu hỏi
? ARN có thành phần hoá học nh thế
nào
? Trình bày cấu tạo ARN
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK mục
1/tramg 31
?ADN gồm những loại nào ,dựa vào đâu
chia ra cac loại đó
-kết luận
- ARN cấu tạo từ các nguyên tốC.H,O.N.P
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn là 4 loại :Nu A.U,G.X.,có kích
Trang 33thớc ,khối lợng nhỏ hơn nhiều so vớiADN
-ARN gồm :+mARN truyền đạt thông tin quy địnhcấu trúc của prôtêin
+tARN vận chuyển axít amin+rARN lầ thành phần cấu tạo nênribôxôm.nơi tổng hợp prô tê in
Hoạt đông 2 : ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?
3.Củng cố HS đọc kết luận SGK cuối bài
Iv,Kiểm tra đánh giá
1 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN
2 ARN đợc tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theosơ đồ gen ->ARN
v H ớng dãn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài tập 1.2.3.4 5 SGK /trang 53
- Đọc bài prôtêin
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? ARN đợc tổng ở kì nào của TB
GV mô tả quá trình tổng hợp ARN
dựa vào h17 2 (hoặc nô hình )
? ARN đợc tổng hợp dựa vào nột hay
hai mạch đơn của gen
So với các đơn phân của gen
? Quá tổng hợp ARN theo những
- Các Nu ở mạch khuân liên kết với
Nu tự do trong môi trờng nội bàotheo nguyên tắc bổ xung
+ Khi tổng xong ARN.tách khỏi gen
đi ra TB chất + Nguyên tắc bổ xung (SGK)