1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh hoc 9 ca nam ( hot)

66 432 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13 - Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng - Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen - Biết phân tích kết quả thí nghiệm la

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

-********* -Chơng I : Các Thí Nghiệm của MenĐen

I Mục tiêu

- Học sinh trình bày đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen

- Hiểu đợc và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

? Thế nào là di truyền biến dị

? cho các VD về hiện tợng di truyền

? Nêu ý nghĩa thực tiễn của di truyền

học

HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

* Kết luận:

+ Di truyền là hiện tợng truyền đạt cáctính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế

hệ con cháu

+ Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác

bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.+ BD, DT: là hai hiện tợng song songgắn liền với quá trình sinh sản

* ý nghĩa: Di truyền học đã trở thành

một ngành mũi nhọn trong sinh học hiện

đại, nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quiluật của hiện tợng di truyền, biến dị

Hoạt động 2: MEMĐEN ngời đặt nền móng cho di truyền học

Trang 2

- GV giới thiệu tiểu sử của MenĐen

- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu

di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp

nghiên cứu của MenĐen

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

H1-2 SGK kết hợp đọc thông tin

? Nhận xét đặc điểm các cặp tính

trạng đem lai

? Tính chất độc đáo trong phơng

pháp nghiên cứu di truyền của

MenĐen là gì

HS trao đổi trả lời các câu hỏi nêu ợc:

Cặp tính trạng: Hạt trơn x Hạt nhăn Hạt vàng x Hạt xanh

Vở xám x Vỏ trắngQuả không có ngấn x Quả có ngấnQuả màu lục x Quả màu vàngHoa có quả trên thân x Hoa có quả ởngọn

Thân cao x Thân thấp

Kết luận: - Phơng pháp độc đáo của

MenĐen: là phơng pháp phân tíchcác thế hệ lai: Lai các cặp bố mẹkhác nhau về một hoặc một số cặptính trạng thuần chủng tơng phản.Sau đó theo dõi sự di truyền từng cặptính trạng ở con cháu

- Dùng toán thống kê để phân tích sốliệu thu đợc từ đó rút ra các qui luật

di truyền các tính trạng

+ Nhờ phơng pháp nghiên cứu khoahọc đúng đắn MenĐen tìm ra các quiluật di truyền đặt nền móng cho ditruyền học

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học

- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu

- Cặp tính trạng tơng phản: Là haitrạng thái biểu hiện ngợc nhau củacùng một tính trạng

- Nhân tố di truyền: Qui định các tínhtrạng của sinh vật

- Giống( dòng) thuần chủng: giống

có đặc tính di truyền đồng nhất cácthế hệ sau giống thế hệ trớc

Trang 3

nhất, F2 là thế hệ đợc sinh ra từ F1 )

3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận cuối bài.

4.Kiểm tra đánh giá:

Câu1: Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen? Câu2: Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai 5.H ớng dẫn về nhà:

- Học sinh học bài theo nội dung SGK

- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập

- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghịêm theo quan điểm của MenĐen

- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu t duy logic

Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học

II Đồ dùng dạy học

GV: - Sơ đồ di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan

- Giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

SGK kết hợp với nghiên cứu SGK

? Thế nào là cây mẹ, cây bố

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

bảng 2.thống nhất trả lời các câu hỏi

? Nhận xét kết qủa F1

a Các khái niệm

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạngcủa cơ thể

+ Tính trạng trội là tính trạng biểuhiện ở F1

+ Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2

Trang 4

? Xác định tỉ lệ kiểu hình F2 trong

từng trờng hợp

GV cho học sinh làm bài tập ‚ SGK

mới đợc biểu hiện

Hoạt động 2: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.

GV nêu: Theo MenĐen nhân tố di

truyền trội kí hiệu chữ cái in hoa (A)

3.Củng cố : Kết luận SGK cuối bài.

4.Kiểm tra đánh giá.

Câu1: Phát biểu nội dung qui luật phân li.

Câu 2: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào? 5.H ớng dẫn về nhà:

- Học bài làm bài tập từ 1 ‚ 4 SGK trang 10

- Nghiên cứu bài 3 trang 11

Trang 5

- HS hiểu và trình bày đợc nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.

- Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất định

- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàntoàn

* Kiểm tra: Nêu thí nghiệm giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan và phát

biểu nội dung qui luật phân li

1 Mở bài : SGK

2 Phát triển bài

Hoạt động 1: Lai phân tích

? Nêu kết quả F2 trong thí nghiệm

của Menđen trên đạu Hà Lan

GV phân tích các khái niệm kiểu gen

đồng hợp tử, dị hợp tử

GV yêu cầu học sinh viết sơ đồ phép

lai

? F1 có kết quả nh thế nào cho biết

kiểu gen của cơ thể F1

? F2 có kết quả nh thế nào cho biết

kiểu gen của F2

? Thế nào là phép lai phân tích

? Tại sao trong phép lai phân tích nếu

kết quả lai có hiện tơng đồng tính thì

cơ thể mang tính trạng trội phải có

kiểu gen đồng hợp, ngợc lại kết quả

+ Cho đậu hoa đỏ F2 lai đậu hoatrắng

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aaGP: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aaGP: A, a a

F1: 1Aa : 1 aa Hoa đỏ Hoa trắng

* Kết luận: (SGK trang 11)

Hoạt động 2: ý nghĩa tơng quan trội lặn

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK

? Cho ví dụ ở thực vật, động vật, ở

HS trao đổi thảo luận trả lời câu hoỉ

Trang 6

ngời về tơng quan trội lặn.

- Trong chọn giống để tránh sự phân

li tính trạng phải kiểm tra độ thuầnchủng của giống

Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3,

nghiên cứu thông tin SGK

? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở

F1, F2 giữa trội không hoàn toàn với

thí nghiệm của MenĐen

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

A A aa

A a

F1: A a (hoa hồng)Gen A không lấn át đợc gen a nên

F1 có tính trạng trung gian ( trộikhông hoàn toàn)

Cho F1 tự thụ phấn

F1: Hoa hồng x Hoa hồng ( học sinh

tự viết sơ đồ)Kết quả F2: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1hoa trắng (HS tự giải thích)

(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)

Kết luận SGK) 3.Củng cố: Kết luận cuối SGK

4.Kiểm tra đánh giá.

Câu1: Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải

làm gì

Câu 2: Điền nội dung phù hợp vào ô trống vào bảng 3 /SGK trang 13.

5.H ớng dẫn về nhà

Trang 7

- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13

- Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng

- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của menĐen

- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

Hoạt động 1 : Thí nghiệm của MenĐen

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4

nghiên cứu thông tin SGK

? Trình bày thí nghiệm của MenĐen

- Cho 15 cây F1 tự thụ phấn thu đợc ở

Trang 8

hạt đậu di truyền độc lập với nhau

? Nêu qui luật phân li độc lập của

MenĐen

F2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình+ vàng, trơn 315

+ Vàng, nhăn 101+ Xanh ,trơn 108+ Xanh, nhăn 32

- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 tathấy

Vàng 315 + 101 416 3 = = =Xanh 108 + 32 140 1Trơn 315 + 108 423 3 = = =Nhăn 101 + 32 123 1

- Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theoqui luật phân li của MenĐen Vàng,trơn là tính trạng trội chiếm tỉ lệ 3/4Xanh, nhăn là tính trạng lặn chiếm tỉlệi 1/4

- Tỉ lệ các cặp tính trạng có mối tơngquan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 vây tỉ lệkiểu hình F2 chính bằng tích tỉ lệ cáctính trạng hợp thành nó

+ Vàng, trơn = 3/4V x 3/4Tr = 9/16+ Vàng ,nhăn = 3/4V x 1/4N = 3/16+ Xanh, trơn = 1/4X x 3/4 Tr = 3/16+ Xanh ,nhăn = 1/4X x 1/4N = 1/16Vậy F2: 9 vàng, trơn

nhất trả lời câu hỏi

? F2 xuất hiện những kiểu hình nào

khác P, các kiểu hình mới này đợc

đã có ở P: Vàng tổ hợp với nhăn,xanh tổ hợp với trơn Vậy những kiểuhình khác P gọi là biến dị tổ hợp

- Nguyên nhân: (SGKTr/16)

3.Củng cố: Kết luận chung cuối SGK

4

Kiểm tra đánh giá

Câu1: Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng

hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau

Trang 9

Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Nêu nguyên nhân?

- Tranh: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm

? GV yêu cầu học sinh nghiện cứu

thông tin SGK

? giải thích kết quả thí nghiệm

theo quan niệm của MenĐen

Trang 10

GV: Cho đối chiếu kết quả trên

V - T AabbV - N aaBbX - T aabbX - N

*Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng:

KH F 2

TL

V - T V - N X - T X - N

Tỉ lệcủamỗi

KG F2

1AABB2AABB2AaBB4AaBb9A-B-

1AAbb2Aabb

3A-bb

1aaBB2aaBb

3aaB-1aabb

1aabbTL

mỗi

KH F2

9 hạtvàngtrơn

3 hạtvàngnhăn

3 hạtxanhtrơn

1 hạtxanhnhăn

Tỉ lệ kiểu hình F2 9 : 3 : 3 : 1

b , Nội dung qui luật phân li độc lập

(SGK trang 19)

Hoạt động 2: ý nghĩa của qui luật phân li độc lập

? Tai sao ở các loài sinh sản hữu tính

biến dị lai phong phú

? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li

độc lập

- Qui luật phân li độc lập giải thích

đợc một trong những nguyên nhânlàm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sựphân li độc lập và tổ hợp tự do củacác cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đối với chọn giống và tiến hoá

3.Củng cố: HS đọc kết luận cuối SGK

iv.Kiểm tra đánh gía

Câu1: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế

Trang 11

GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Tiến hành gieo đồng xu kim loại

GV giới thiệu qui định mặt (S), (N)

t-ơng ứng với loại giao tử

- GV nêu ý nghĩa của gieo đồng kim

loại

- Liên hệ kiểu gen: Aa khi giảm phân

tạo ra tỉ lệ xác xuất các giao tử nh

nhau 1A : 1a

a., Gieo một đồng kim loại

- Đồng kim lọai có hai mặt sấp, ngửamỗi mặt tơng ứng cho một loại giao

tử,

- Trên số lợng lớn mặt sấp và mặtngửa có tỉ lệ ngang nhau do vậy số l-ợng hai loại giao tử có tỉ lệ ngangnhau: 1S: 1N

à 1A : 1aChú ý: Lấy một đồng kim loại cầm

đứng cạnh thả rơi tự do từ đó xác

định thống kê kết quả lần rơi vàobảng 6.1 SGK trang 20

b Gieo hai đồng kim loại

- Lấy hai đồng kim loại cầm đứngcạnh thả tự do xác định thống kê kếtquả ghi vào bảng 6.2 trang 21

* Hai đồng kim loại tơng ứng cho 2gen trong một kiểu gen

Trang 12

- hai mặt (S) cho kiểu gen AA

- hai mặt (N) cho kiểu gen aa

- Một (S) một (N) cho kiểu gen Aa

Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm(theo mẫu)

GV chú ý cho HS số lợng thống kê càng lớn thì càng đảm bảo độ chính xác

IV Nhận xét đánh giá

- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2 SGK

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

3 Thái độ : ý thức độc lập, tự giác khi làm bài

Trang 13

+ Bước 1: Quy ớc gen

+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai ,kết quả phép lai

Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao

Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu và kiểu gen hình ở F1 và F2

Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định

* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con ‚ xác định kiểu gen kiểu hình

F: (1 : 2 : 1) ‚ P Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)

Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với

tính trạng mắt đỏ (qui định bởi gen a)

P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ‚ F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của Ptrong phép lai trên sẽ nh thế nào?

2 Lai hai cặp tính trạng

giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P đ xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2)

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (Theo các qui luật di truyền)

Tính tỉ lệ của các tính trạng ở F1 và F2

(3 : 1) (3: 1) = 9 : 3 : 3 : 1

(3: 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1

(3 : 1) (1: 2 : 1) = 6: 3 : 3 : 2 : 1

Ví dụ: gen A qui định hoa kép, gen a hoa đơn; BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb

-hoa trắng Các gen qui định hình dạng và màu -hoa di truyền độc lập

P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào?

*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen của P

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con, kiểu gen của P

F2: 9 : 3 : 3 : 1 = (3: 1) (3: 1) F2 dị hợp về 2 cặp gen

P thuần chủng về 2 cặp gen

F2: 3 : 3 : 1 : 1 = (3: 1) (1: 1)‚ P: AaBb x Aabb

F1: 1 : 1 : 1 : 1 = (1: 1) (1 : 1) ‚ P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

Hoạt động 2: bài tập vận dụng

GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn

Theo qui luật phân li đ P Aa x Aa đ đáp án d

Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng

đF1: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

đTỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đ Đáp án b, d

Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh (aa) đbố cho một giao tử a và mẹ cho một

giao tử a

Trang 14

Để sinh ra ngời con mắt đen (A) đbố hoặc mẹ cho một giao tử A đKiểu gen vàkiểu hình P là:

Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)

Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

đđáp án b hoặc d

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục

301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục đ tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là

9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng bầu dục

= (3 đỏ: 1 vàng) (3 tròn: 1 bầu dục)

đP thuần chủng về hai cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn

đKiểu gen của P là AAbb x aaBB

- Học sinh nêu đợc tính đa dạng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giã của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tình hình, hợp tác trong nhóm

3 Thái độ : giáo dục ý thức học tập

II Đồ dùng dạy học

- Tranh NST tơng đồng, bộ NST ruồi giấm, hình dạng NST ở kỳ giữa, cấu trúc NST

kỳ giữa của quá trình nguyên phân

III Hoạt động dạy và học

* Tổ chức:s ĩ s ố: 9a: 9c:

9b 9d:

Trang 15

*Kiểm tra :

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Tính đặc trng của NST

GV nêu: NST là cấu trúc nằm trong

nhân tế bào, nhuộm màu đặc trng

bằng thuốc nhuộm kiềm tính

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình

trong SGK kết hợp mục thông tin

- Bộ NST lỡng bội là bộ NST chứacặp NST tơng đồng Kí hiệu là 2nNST

- Bộ NST đơn bôị: là bội NST chứamột NST của mỗi cặp tơng đồng Kíhiệu là n NST

- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giã cá thể đực và cá thể cái ởcặp NST giới tính

Ví dụ: SGK)+ ví dụ : Bảng 8 SGK trang 24

Hoạt động 2: Cấu trúc của NST

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

+ Dài 0,5 - 50 mm+ Đờng kính: 0,2 - 2mm+ Cấu trúc ở kỳ giã NST gồm 2crômatít (NST tử chị em) gắn vớinhau ở tâm động

+ Mỗi Crômatít gồm 1 phân tử ADN

và Prôtêin loại histôn

Hoạt động 3: Chức năng của NST

Trang 16

3.Củng cố:

HS đọc kết luận chung cuối bài

iv.Kiểm tra đánh giá

a, Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộNST lỡng bội và bộ NST đơn bội

b, Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình

phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó.

- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân

- Phân tích ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

2.Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học

Tranh chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào, những biến

đổi cơ bản của NST ở nguyên phân

III Hoạt động dạy và học

* Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:

9b

*Kiểm tra :

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK.trao đổi nhóm trống

nhất trả lời các câu hỏi

? Vì sao những biến đổi về cấu trúc

và số lợng NST lại gây ra biến đổi ở

các tính trạng di truyền

? Nhờ đâu các tính trạng di tryền đợc

sao chép cho thế hệ sau

Kết luận

- NST là cấu trúc mang gen có bảnchất là ADN chính các gen này qui

định tính trạng di truyền của sinh vật

- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN dẫn

đến sự tự nhân đôi của NST thôngqua đó các gen qui định tính trạng đ-

ợc di truyền qua các thế hệ tế bào củacơ thể

Trang 17

Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật, phân biệt bộNST đơn bội và bộ NST đơn bội.

Câu 2: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1 : Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK quan sát hình 9.1 trả

lời các câu hỏi

? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn

nào GV yêu cầu quan sát H 9.2 thảo

luận

? Nêu sự biến đổi hình thái NST

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1

trang 27

? Tại sao sự đóng và duỗi xoắn của

NST có tính chất chu kỳ

? Nêu ý nghĩa của sự đóng duỗi NST

Các nhóm trao đổi thống nhất trả lờicác câu hỏi

+ Nguyên phân: là phơng thức sinhsản của tế bào sinh dỡng

* Mức độ đóng duỗi xoắn của NSTqua các kỳ

- Kỳ trung gian: NST ở dạng xoắn

- Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn-Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực

đại

- Kỳ sau: NST bắt đầu duỗi xoắn

- Kỳ cuối: NST duỗi xoắn ‚ hai tếbào con hình thành

Sau đó NST tiếp tục ở dạng duỗi ( kỳtrung gian) sau đó đóng xoăn, duỗi

có tích chất chu kỳ qua các thế hệ

* ý nghĩa của sự đóng ruỗi

Sau một chu kỳ tế bào hoạt động

đóng duỗi lặp lại+ sự duỗi xoắn cực đại giúp NSTnhân đôi

+ Sự đóng xoắn cực đại giúp NSTphân li nhờ đó quá trình nguyên phân

đợc sảy ra

Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

GV yêu cầu HS quan sát hình

9.2,9.3 trao đổi nhóm thống nhất ý

1 kì trung gian

- NST duỗi xoắn -NST nhân đôi thành NST kép

Trang 18

kiến

? hình thái NST ở kì trung gian

? trình diễn biến NST trong nguyên

phân

? Trong chu kì hoạt động của TB

chu kì nào là quan trọng nhất

- trung tử nhân đôi

*Nguyên phân

biến cơ bản củaNST

Kì đầu NST bắt đầu

đóng xoắn ,congắn nên cóhình thái rõ rệt Các NST képdính vào các sợitơ của thoi phânbào

Kì giữa Các NST kép

đóng xoắn cực

đại .Xếp thànhmột hàng ở mặtphẳng xích đạocủa thoi phânbào

Kì sau Từng NST kép

chẻ dọc ở tâm

động thành 2NST đơn phân

li về 2 cực TB Kì cuối Các NST đơn

dãn xoắn dài ra

ở dạng sợimảnh dần thành

NS chất

Hoạt động 3: ý nghĩa của quá trình nguyên phân

GV cho học sinh thảo luận thống

nhất trả lời các câu hỏi

? Do đâu mà số lợng NST của tế bào

3.Củng cố : Học sinh đọc kết luận chung cuối bài

iv.Kiểm tra đánh giá

1, Những biến đổi hình thái NST đợc biểu hiện qua sự đóng và ruỗi xoắn

điển hình ở các kỳ nào? Tại sao nói sự đóng và ruỗi xoắn của NST có

tính chất chu kỳ

Trang 19

2, Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân

- Học sinh trình bày đợc những diễn biến của NST qua các kỳ của giảm phân

- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân 1, giảm phân 2

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng quan sát phân tích tình hình, phát triển t duy

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học

Tranh những biến đổi cơ bản của giảm phân Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III Hoạt động dạy học

* Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:

9b

*Kiểm tra :

+ Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?

+ ý nghĩa của quá trình nguyên phân?

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

GV yêu cầu học sinh quan sát kỳ

trung gian ở H 10 trả lời câu hỏi

? Kỳ trung gian NST có hình thái nh

thế nào

? GV yêu cầu học sinh quan sát H 10

đọc thông tin SGK hoàn thành bài tập

ở bảng 10

Các nhóm trao đổi thống nhất trả

lời các câu hỏi

Kết luận

* Giảm phân: là hình thức phânchia của tế bào sinh dục vào thời

kỳ chín Gồm 2 lần phân bào liêntiếp NST chỉ nhân đôi có một lần

ở kỳ trung gian trớc lần phân bàomột

a, Kỳ trung gian:

- NST ở dạng sợi mảnh

- Cuối kỳ NST nhân đôi thành

NST kép dính

Trang 20

nhau ở tâm

động-Trung tử nhân đôi thành 2 trung

tử

b Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

? da vào thông tin SGK hợp hình vẽ trình bày quá trình nguyên phân

và có thể bắt chéo sau

đó tách rời nhau

- NST kép co lại chothấy số lợng NST képtrong bộ đơn bội

Kì giữa -Các cặp NST tơng

đồng tập chung và xếpsong song thành 2hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

- NST kép xếp thành 1hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

đồng phân li độc lậpvới nhau về 2 cực của

TB

Từng NST kép chẻ dọc

ở tâm động thành 2NST đơn phân li về 2cực TB

trong 2 nhân mới đợctạo thành với số lợng là

đơn bội (kép)

-Các NST đơn nằm gọntrong nhân mới đợc tạothành với số lợng là

đơn bội

Kết quả : (SGK)/28

Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân

GV cho học sinh thảo luận theo câu

hỏi

? Vì sao trong giảm phân các tế bào

con lại có bộ NST giảm đi một nửa

? Nêu những điểm khác nhau cơ bản

của giảm phân 1, giảm phân 2

Các nhóm trao đổi thống nhất trả lờicâu hỏi

Kết luận :

- Tạo ra các tế.bào con có bộ NST

đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST-Các TB này là cơ sở để hình thànhgiao tử

3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài

iv.Kiểm tra đánh giá

1, Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân

2, Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân

Trang 21

- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tnh về mặt di truyền vàbiến dị

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển t duy lí luận ( phân tích, so sánh)

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học

Sơ đồ phát sinh giao tử ở ngời và thụ tinh ,bảng phụ

III Hoạt động dạy và học

*Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:

9b

*Kiểm tra :

1 Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân

2 Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử

GV yêu cầu học sinh quan sát H11

nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu

hỏi

? Trình bày quá trình phát sinh giao

tử đực và cái

? Nêu những điểm giống và khác

nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh

Các nhóm trao đổi thống nhất trả lờicâu hỏi

Kết luận

* Giống nhau:

- các tế bào mầm ( noãn nguyên bào,tinh nguyên bào) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp nhiều lần

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1

đều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử

Trang 22

giao tử đực và giao tử cái

? Nêu kết quả sự phát sinh giao tử

* Khác nhau:

Ps giao tử cái Ps giao tử đực

- Noãn bào bậc1 - Tinh bào bậcqua giảm phân I qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 cho 2 tinh bào (kích thớc nhỏ)

và noãn bào bậc2 bậc 2

(kích thớc lớn)

- Noãn bào bậc 2 - Mỗi tinh bào qua giảm phân II bậc 2 qua giảmcho thể cực thứ 2 phân II cho 2 kích thớc nhỏ tinh tử, các tinh

và 1 tế bào trứng tử phát sinh(kích thớc lớn) thành -.>TT

- Kết quả:

Mỗi noãn bào bậc -Từ tinh bào bậc

1 qua giảm phân qua giảm phân cho 3 thể cực và 1 cho 4 tinh tử

tế bào trứng phát sinh -> tinh trùng

Hoạt động 2: Thụ tinh

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK và trả lời câu hỏi

? Nêu khái niệm thụ tinh

? Bản chất của quá trình thụ tinh

? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

các giao tử đực và giao tử cái lại tạo

ở hợp tử

Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK trả lời câu hỏi

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn

HS trao đổi thống trả lời câu hỏi

Kết luận (SGK)

3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài

iv.Kiểm tra đánh giá

1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật

2, Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì

Trang 23

Tranh, bộ NST ở ngời, có chế xác định giới tính ở ngời

III Hoạt động dạy học

Tổ chức:s ĩ * s ố: 9a:

9b

*Kiểm tra :

1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật

2, Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hũ tính lại đợc duy trì

ổn định qua các thế hệ cơ thể

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: NST giới tính

GV yêu cầu học sinh quan sát H 8.2

bộ NST của ruồi giấm

? Nêu những điểm giống và khác

nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi

Trang 24

? So sánh điểm khác nhau giữa NST

thờng và NST giới tính

Không tơng đồng: XY

- NST giới tính mang gen qui định+ Tính đực cái

+ Tính trạng liên quan giới tính

- Gới tính phụ thuộc vào sự có mặtcủa căp NST giới tính :XX hoặc XY

*Sự khác nhau gữa NST thờng vàNST giới tính

NST thờng

- Nhiều cặp

- Tồn tại thànhtừng cặp tơng

đồng

- Giống nhaugiữa cá thể đực

và cá thể cái

- NST khôngxác định giớitính thờng manggen qui địnhtính trạng thờng

NST giới tính

- Có một cặpNST giới tính

và cá thể cái

- NST mang genqui định tính

đực, cái và cáctính trạng liênquan giới tính

Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính

GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định

giới tính ở ngời

Yêu cầu học sinh quan sát H12.2

thảo luận trả lời câu hỏi

? Giới tính đợc xác định vào thời

gian nào

? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc

tạo ra qua giảm phân

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng

nào tạo ra hợp tử phát triển thành con

trai hay con gái

? Dựa vào tranh H12.2 trình bày cơ

chế xác định NST giới tính ở ngời

? Vì sao tỉ lệ con trai , coi gái sinh ra

xấp xỉ 1: 1 Tỉ lệ này đúng trong điều

tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác

định giới tính

Hoạt động 3: Yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính

GV giới thiệu bên cạnh NST giới tính

có các yếu tố môi trờng ảnh hởng

đến sự phân hoá giới tính

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

HS trao đổi thống nhất câu trả lời

Trang 25

SGK thống nhất trả lời trả lời câu

hỏi

? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự

phân hoá giới tính

? Sự hiểu biết về cơ chế xác dịnh giới

tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản

xuất

*Kết luận

- ảnh hởng của môi trờng trong do rốiloạn tiết hoóc môn sinh dục dẫn đến

sự biến đổi giới tính

- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt

độ, nồng độ CO2, ánh sáng

- ý nghĩa chủ động điều chỉnh tỉ lệ

đực cái phù hợp mục đích sản xuất

3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài

iv.Kiểm tra đánh giá

1 nêu những điểm khác nhau NST thờng với NST giới tính

2 Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1

- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học

Tranh cơ chế di truyền học của di truyền liên kết

III Hoạt động dạy và học

*Tổ chức:s ĩ s ố: 9a:

9b

*Kiểm tra :

Trang 26

1, Nêu những điểm khác nhau giiữa NST thừơng và NST giới tính

2 Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu mục

thông tin

- Trình bày thí nghiệm của Moocgan

- Yêu cầu học sinh quan sát H13

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1

với ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc

* Giải thích kết quả dựa trên cơ sở

TB học (SGK)

* Di truyền liên kết là trờng hợp cácgen qui định nhóm tính trạng nằmtrên một nhóm NST cùng phân li vềgiao tử cùng tổ hợp qua thụ tinh Bài tập vận dụng (SGK)

Hoạt động 2: ý nghĩa của di truyền liên kết

GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK

? Sự phân bố gen trên NST sẽ nh thế

nào

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

? So sánh kiểu hình F2 trong trờng

3.Củng cố:

Học sinh đọc kết luận chung cuối bài

Trang 27

iv.Kiểm tra đánh giá

1, Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho qui luật phân li độclập nh thế nào

2 hãy giải thích thí nghiệm của mooc gan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tếbào học

1 Trình bày biến đổi nhễm sắc thể trong chu kì tế bào

2 Nêu các bớc sử dụng kính hiển ví

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Trang 28

Hoạt động 1:Quan sát tiêu bản nhiễm sác thể

GV yêu cầu HS nêu các bớc tiến

hanh quan sat têu bản

-nhận dạng TB đang ở các kì khácnhau

-TB kì trung gian nhân hình trònkhông thấy rõ NST.-

-TB kì đàu ;NST ở gữa nhân TB.kì gữa xếp thành hàng ở mặtphẳng xích đạo

TB kì sau NST phân thành 2 nhóm về

2 cực tế bào +HS; vẽ hình ghi kết quả vào vở

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

GV treo tranh các của nguyên phân

HS quan sát tranh đối chiếu với hình

vẽ của nhóm nhận dạng NST đang ở

kì nào

-HS vẽ hình quan sát đựơc vào vởghi chú

3 Củng cố

iv.-Kiểm tra đánh giá

-Đấnh giá chung về ý thức và kết quả của từng nhóm

-GV thu 5 bài chấm nhận xét trớc lớp

-phát triển kĩ năng quan sát kênh hình.rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt

Trang 29

1 Mở bài:

2.Phát triển bài

Hoạt động 1 Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.

GV.yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK

? Nêu thành phần hoá học của ADN

? Vì sao ADN đợc cấu tạo theo

nguyên tấc đa phân

? Vì sao ADN có tính đa dạng và tính

-Trong giao tử ADN giảm còn 1/2

- Khi thụ tinh A DN khôi phục

HS trao đổi luận thống nhất câu trả

-Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và

đặc thù do thành phần, số lợng vàtrình tự sắp xếp của các loại Nu

-Tính đạng và đặc thù của ADN Là

cở sở phân tử cho tính đa dạng và

đặc thù của sinh vật

Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

quan sát H15 trao đổi nhóm và mô

hình phân tử ADN

? Mô tả cấu trúc không gian của

phân tử ADN

- GV yêu cầu HS dựa vào mô hình

ADN thảo luận à trả lời câu hỏi

? Các loại Nu nào liên kết với nhau

từng cặp

? Chỉ căn cứ vào kích thớc thì

A+X=G+T còn yếu tố nào làm cho A

bắt buộc phải liên kết với T G - X

? Nêu kết quả của nguyên tắc bổ

xung

Kết luận

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn képgồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanhmột trục theo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 Ao

chiều cao 34Ao gồm 10 cặp Nu

- Hệ quả của nguyên tắc bổ xung + Do tính chất bổ xung của 2mạch ,nên khi biết trình tự đơn phâncủa một mạch thì suy ra trình tự đơnphân của mạch còn lại

+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trongphân tử ADN

A=T G=X àA+G =T+X

3.Củng cố :

- HS đọc kết luận chung cuối SGK

iv Kiểm tra đánh giá

1 Nêu đạc điểm cấu tạo hoá học của AD.N

2 Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN hệ quả của NTBS.đợc thể hiện ởnhữmg điểm nào

Trang 30

- HS trình bày đợc các nguyên tấc của sự tự nhân đôi ở ADN

- Nêu đợc bản chất hoá học của gen

Câu 1: Nêu cấu tạo hoá học của ADN.

Câu 2 Tính đặc thù của mỗi loại ADN yếu tố nào sau đây quy định ?

a.Số lợng thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêôtít trong phân tử ADN b.Hàm lợng AND trong nhân TB

Trang 31

Hoạt động 1: ADN Tự nhân đôi theo nguyên tắc nào.

Hoạt đông 2: Bản chất của gen

GV.yêu càu HS đọc thông tin SGK

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Nêu bản chất hoá học của gen

? Gen có chức năng gì

Kết luận

+Bản chất hoá học của gen là ADN + Chức năng của gen :gen cấu trúcmang thông tin quy đinh cấu trúcphân tử prôtêin

Hoạt động 3: Chức năng của ADN

GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Lu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền

3.Củng cố :

HS đọc kết luận SGK

iv.Kiểm tra đánh giá

1 Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN

2 Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen

v H ớng dẫn về nhà

- Học bài treo nội dung SGK

- Làm bài tập 1.2.3 4/SGK

- Đọc bài 17 SGK trang 31

GV.yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK thảo luân nhóm thống nhất

trả lời câu hỏi

? Hoạt động đàu tiên của ADN khi

bất đầu tự nhân đôi

? Quá trình tự nhân đôi của ADN

diễn ra ở đâu vào lúc nào trên máy

mạch ADN

? Các Nu nào liên kết với nhau thành

từng cặp

? Sự hình thành mạch mới ở 2ADN

con diễn ra nh thế nào

? Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ

và 2 ADN con

? Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi

của ADN

? Quá trình tự nhân đôi của ADN

diễn ra theo nguyên tắc nào

Kết luận+ Quá trình tự nhân đôi :

- Hai mạch AD N tách nhau theochiều dọc

- Các Nu của mạnh khuân liên kếtvới Nu tự do theo NTBS. .> 2 mạchmới của 2 ADN con dần đợc hìnhthành dựa trên mạch khuân củaADN mẹ theo chiều ngợc lại

- Kết quả :2 phân tử ADN con đợchình thành giống nhau và giôngADN mẹ

+ Nguyên tắc

- Bổ xung

- Giữ lại một nửa

Trang 32

- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.

- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN

- Trình đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và ADN.và nguyên tắc tổng hợp của quátrình này

1 Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN

2 Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu ARN.

GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát

H.17 thảo luận trả lời câu hỏi

? ARN có thành phần hoá học nh thế

nào

? Trình bày cấu tạo ARN

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK mục

1/tramg 31

?ADN gồm những loại nào ,dựa vào đâu

chia ra cac loại đó

-kết luận

- ARN cấu tạo từ các nguyên tốC.H,O.N.P

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

mà đơn là 4 loại :Nu A.U,G.X.,có kích

Trang 33

thớc ,khối lợng nhỏ hơn nhiều so vớiADN

-ARN gồm :+mARN truyền đạt thông tin quy địnhcấu trúc của prôtêin

+tARN vận chuyển axít amin+rARN lầ thành phần cấu tạo nênribôxôm.nơi tổng hợp prô tê in

Hoạt đông 2 : ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?

3.Củng cố HS đọc kết luận SGK cuối bài

Iv,Kiểm tra đánh giá

1 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN

2 ARN đợc tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theosơ đồ gen ->ARN

v H ớng dãn về nhà

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm bài tập 1.2.3.4 5 SGK /trang 53

- Đọc bài prôtêin

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? ARN đợc tổng ở kì nào của TB

GV mô tả quá trình tổng hợp ARN

dựa vào h17 2 (hoặc nô hình )

? ARN đợc tổng hợp dựa vào nột hay

hai mạch đơn của gen

So với các đơn phân của gen

? Quá tổng hợp ARN theo những

- Các Nu ở mạch khuân liên kết với

Nu tự do trong môi trờng nội bàotheo nguyên tắc bổ xung

+ Khi tổng xong ARN.tách khỏi gen

đi ra TB chất + Nguyên tắc bổ xung (SGK)

Ngày đăng: 23/09/2015, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w