1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm TLV L2

24 806 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học sinh lớp 2 học Tập làm văn
Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến
Trường học Trường Tiểu học Tân Mai
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2004 - 2007
Thành phố Hoàng Mai
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi thế, việc dạy Tập làm văn cho học sinh cần phải chú ý tới việc dạycác em nói, viết đúng quy tắc giao tiếp, đúng nghi thức lời nói, nghĩa là phảichú ý đầy đủ tới những yếu tố ngoài ng

Trang 1

đọc, ngời nghe cụ thể với những nội dung và mục đích cụ thể Không thể cómột bài văn viết chung chung, không rõ đối tợng, không rõ nội dung và mục

đích giao tiếp Nếu nh trong việc dạy câu, việc đánh giá câu đúng, câu sai đãvừa cần phải chú ý đến quy tắc ngôn ngữ, vừa cần phải chú ý đến quy tắc giaotiếp, thì ở bậc bài văn, bậc văn bản lại càng cần phải nh thế Lúc này, việc đánhgiá toàn bộ chất lợng bài văn viết ra là ở chỗ có sự phù hợp với giao tiếp haykhông, chứ không phải ở một vài điểm đúng sai mang tính chất bộ phận trong

từ, trong câu Những bài văn có sự phù hợp cao với đối tợng, nội dung và mục

đích giao tiếp là những bài văn tốt

Bởi thế, việc dạy Tập làm văn cho học sinh cần phải chú ý tới việc dạycác em nói, viết đúng quy tắc giao tiếp, đúng nghi thức lời nói, nghĩa là phảichú ý đầy đủ tới những yếu tố ngoài ngôn ngữ nhng lại để lại dấu ấn đậm néttrong ngôn ngữ

2 Cơ sở thực tiễn

Qua đề tài này tôi mong muốn đợc góp một phần nhỏ vào việc rèn chohọc sinh ba kỹ năng chính:

- Sử dụng đúng nghi thức lời nói

- Tạo lập văn bản phục vụ đời sống hàng ngày

- Nói viết những vấn đề theo chủ điểm

Nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy trong nhà trờng nói chung và củabậc Tiểu học nói riêng, hiện nay vấn đề cải cách giảng dạy không phải là mốiquan tâm của một cá nhân nào, mà đó là nhiệm vụ chung của toàn xã hội

Chính sự đổi mới phơng pháp giáo dục bậc tiểu học sẽ góp phần tạo conngời mới một cách có hệ thống và vững chắc

Nh chúng ta đã biết Tiếng Việt vừa là môn học chính, vừa là môn công

cụ giúp học sinh tiếp thu các môn học khác đợc tốt hơn Cho nên tôi chọn cho

mình đề tài: “Hớng dẫn học sinh lớp 2 học Tập làm văn ” vì tôi nhận thấy đối

với ngời Việt Nam thì Tiếng Việt rất quan trọng trong cuộc sống, trong giaotiếp, trong học tập và sinh hoạt

Các em học sinh lớp 2 vốn sống còn ít, vốn hiểu biết về Tiếng Việt cònrất sơ sài, cha định rõ trong giao tiếp, viết văn câu còn cụt lủn Hoặc câu có thể

có đủ ý nhng cha có hình ảnh Các từ ngữ đợc dùng về nghĩa còn cha rõ ràng.Việc trình bày, diễn đạt ý của các em có mức độ rất sơ lợc, đặc biệt là khả năngmiêu tả

Chính vì muốn để các em có khả năng hiểu Tiếng Việt hơn, biết dùng từmột cách phù hợp trong các tình huống (chia vui, chia buồn, an ủi, đề nghị, xinlỗi.) nên ngay từ đầu năm học tôi đã hớng và cùng các em mở rộng hiểu biết vềTiếng Việt qua các phân môn trong môn Tiếng Việt, đặc biệt là phân môn Tậplàm văn

3 Đối tợng nghiên cứu:

Học sinh lớp 2, đặc biệt là học sinh lớp 2A và khối lớp 2 trờng Tiểu học TânMai- Hoàng Mai các năm học 2004 - 2005,2005 - 2006, 2006 - 2007

4- Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu

Trang 2

Tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài trong 3 năm học 2004 2005,2005

-2006, 2006 - 2007

- Đợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệp tôi đã thực hiệnviệc nghiên cứu của đề tài đạt kết quả tốt

Phần II: nội dung

I Nội dung lí luận

đẳng đó cũng chính là rèn cho các em tính tự lập, tự trọng Con ngời văn hoá sẽhình thành ở các em từ những việc nhỏ nhặt, tởng nh không quan trọng đó

2 Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn:

Đối với lớp 2, dạy Tập làm văn trớc hết là rèn luyện cho học sinh các kĩ

năng phục vụ học tập và giao tiếp hằng ngày, cụ thể là:

* Dạy các nghi thức lời nói tối thiểu, nh: chào hỏi, tự giới thiệu, cảm ơn,xin lỗi, nhờ cậy, yêu cầu, khẳng định, phủ định, tán thành, từ chối, chia vui,chia buồn

* Dạy một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống, nh: khai bản tự thuậtngắn, viết những bức th ngắn, nhận và gọi điện thoại, đọc và lập danh sách họcsinh, tra mục lục sách, đọc thời khoá biểu, đọc và lập thời gian biểu

* Bớc đầu dạy cách tổ chức đoạn văn, bài văn thông qua nhiệm vụ kểmột sự việc đơn giản hoặc tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằngtranh, bằng câu hỏi

Bên cạnh đó, do quan niệm tiếp thu văn bản cũng là một loại kỹ năng vềvăn bản cần đợc rèn luyện, trong các tiết Tập làm văn từ giữa học kỳ II trở đi,

Trang 3

sách giáo khoa tổ chức rèn luyện kỹ năng nghe cho học sinh thông qua hìnhthức nghe kể chuyện - trả lời câu hỏi theo nội dung câu chuyện.

Cuối cùng, cũng nh các phân môn và môn học khác, phân môn Tập làmvăn, thông qua nội dung dạy học của mình, có nhiệm vụ trau dồi cho học sinhthái độ ứng xử có văn hoá, tinh thần trách nhiệm trong công việc, bồi dỡngnhững tình cảm lành mạnh, tốt đẹp cho các em

3 Nội dung phân môn Tập làm văn ở lớp 2:

Nội dung các bài học về Tập làm văn ở lớp 2 giúp các em học sinh thựchành rèn luyện các kỹ năng nói, viết, nghe, phục vụ cho việc học tập và giaotiếp hằng ngày, cụ thể:

* Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu, nh: chào hỏi; tự giới thiệu;cảm ơn; xin lỗi; khẳng định; phủ định; mời, nhờ , yêu cầu, đề nghị; chia buồn,

an ủi; chia vui, khen ngợi; ngạc nhiên, thích thú; đáp lại lời chào, lời tự giớithiệu; đáp lời cảm ơn; đáp lời xin lỗi; đáp lời khẳng định; đáp lời phủ định; đáplời đồng ý; ; đáp lời chia vui; đáp lời khen ngợi; ; đáp lời từ chối; đáp lời an ủi

* Thực hành về một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày,nh: viết bản tự thuật ngắn, lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thờikhoá biểu, nhận và gọi điện thoại, viết nhắn tin, lập thời gian biểu, chép nộiquy, đọc sổ liên lạc

* Thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt (nói, viết ), nh: kể về ngờithân trong gia đình, về sự vật hay sự việc đợc chứng kiến; tả sơ lợc về ngời, vậtxung quanh theo gợi ý bằng tranh hoặc câu hỏi

* Thực hành rèn luyện về kỹ năng nghe: dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lạihoặc nêu đợc ý chính của mẩu chuyện ngắn đã nghe

Nh vậy, phần Tập làm văn trong SGK Tiếng Việt 2 không phải chỉ giúphọc sinh nắm các nghi thức tối thiểu cuả lời nói và biết sử dụng các nghi thức

đó trong những tình huống khác nhau, nh nơi công cộng, trong trờng học, ở gia

đình với những đối tợng khác nhau, nh bạn bè, thầy cô, bố mẹ, ngời xa lạ màcòn là việc nắm các kỹ năng giao tiếp thông thờng khác; tạo lập văn bản phục

vụ đời sống hằng ngày; nói, viết những vấn đề theo chủ điểm quen thuộc

II Thực trạng của vấn đề

1 Về phía học sinh :

Các em nói chung tiếp thu bài tốt, hiểu bài ngay Tuy nhiên kỹ năngnghe nói của các em không đồng đều, có một số em nói còn nhỏ, khả năng diễn

đạt suy nghĩ, diễn đạt bài học còn chậm , yếu

Đối với học sinh lớp 2, việc viết đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu đối với các

em là tơng đối khó Do đặc điểm tâm lí, các em chỉ viết đợc những vấn đề cóthật, những gì thật gần gũi với các em Việc chuyển từ văn nói sang văn viết đốivới các em cũng là tơng đối khó Các em chấm câu cha chính xác, dùng từ cònsai nhiều

Mặt khác, do thực tế học sinh mới đợc làm quen với phân môn Tập làmvăn ở lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ, cha có phơng pháp học tập bộ mônmột cách khoa học và hợp lý

2 Về phía giáo viên :

Qua nhiều năm dạy Tập làm văn theo chơng trình cũ, giáo viên vẫn còndạy Tập làm văn theo lối áp đặt, thậm chí còn cho học sinh một khung bài mẫu,học sinh chỉ việc thay một số từ ngữ mà cha hề tạo cho học sinh đợc có cơ hộisáng tạo Nhng trái ngựoc với cách trên, một số giáo viên lại đòi hỏi cao ở họcsinh khi làm bài viết đoạn văn ngắn Cụ thể, ở giai đoạn đầu mới thay sách,giáo viên đã đòi hỏi các em phải viết bài đoạn văn nhng phải đầy đủ các phần

nh một bài văn của lớp 3, 4 điều này gây quá tải đối với học sinh

Khi giảng dạy phân môn Tập làm văn theo chơng trình mới, giáo viên ờng lúng túng với mảng bài tập giao tiếp Việc dạy và hớng dẫn các em cácnghi thúc lời nói cha triệt để Nội dung của các nghi thức giao tiếp chỉ mới

Trang 4

th-dừng lại ở phạm vi của tiết học, cha thực sự đi vào cuộc sống hàng ngày của các

em Đôi khi giáo viên còn coi nhẹ mảng bài tập này mà chỉ chú trọng vào dạycác em viết đoạn văn

Về đồ dùng dạy học, phơng tiện chủ yếu là tranh trong sách giáo khoa;hạn chế, sử dụng cha thờng xuyên các phơng tiện hiện đại nh máy chiếu hắt,băng hình làm cho chất lợng giờ học Tập làm văn cha cao

III Biện pháp thực hiện

1 Dạy dạng bài các nghi thức lời nói tối thiểu:

Các hình thức hớng dẫn thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:

Làm việc cá nhân:

- Xác định yêu cầu của bài

- Xác định rõ đối tợng để thực hành nói cho phù hợp

- Tập nói theo yêu cầu: cố gắng tìm đợc nhiều cách diễn đạt khác nhau

- Phát biểu trớc lớp nối tiếp nhau (nhiều HS nói )

- HS khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và hay nhất

Ví dụ:

Bài 4: Cảm ơn, xin lỗi

Bài tập 1: + Trờng hợp cần cảm ơn: Bạn cùng lớp cho em đi chung áo ma

- Cho đại diện các cặp lên trình bày trớc lớp

- Đại diện các cặp khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng vàhay nhất

- Đại diện các nhóm lên sắm vai trớc lớp

- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng vàhay nhất

1 HS: - Tớ cảm động quá! Xin cảm ơn tất cả các bạn!

Hoặc 1 HS khác: - Cảm ơn các bạn nhiều! Tớ sẽ cố gắng để lần sau đoạt giảicao hơn!

(- Xin cảm ơn các bạn, mình rất vui )

Các hình thức nêu tình huống:

- GV nêu tình huống

- HS nêu tình huống trong SGK

- HS đọc tình huống trên bảng phụ hoặc máy chiếu hắt

Trang 5

- Treo tranh (nhìn tranh qua máy chiếu hắt ), HS nêu nội dung tìnhhuống.

- Hái hoa dân chủ để nêu tình huốnh ghi trong đó

- Một (hoặc một vài ) HS lên bảng sắm vai thể hiện tình huống

Các trò chơi vận dụng:

Các trò chơi sau có thể cho HS chơi trong giờ tự học hoặc giờ ra chơi, giờ sinhhoạt lớp hay trong phần củng cố của mỗi giờ học Tập làm văn tơng ứng Quacác trò chơi này HS đợc tăng cờng rèn luyện các kiến thức vừa đợc học, từ đó sẽnhớ bài và vận dụng vào trong giao tiếp đời sống hằng ngày

+ Trò chơi phỏng vấn:

* Mục đích: Luyện tập cách tự giới thiệu về mình và về ngời khác với thầy cô;

bạn bè hoặc ngời xung quanh

- Phân công: 1 HS đóng vai phóng viên truyền hình, còn 1 HS đóng vaingời trả lời hoặc 1HS đóng vai chị phụ trách, 1 HS đóng vai đội viên Sao Nhi

đồng….HS sau đó đổi vai

- HS có thể chơi trò chơi này theo nhóm hoặc cả lớp

- Để tất cả các em nắm đợc cách chơi, trớc khi giao việc cho từng em,

GV cần tổ chức cho một hoặc hai cặp HS làm mẫu trớc lớp

Ví dụ: trò chơi này có thể áp dụng vào bài tập 1, tuần 1: Tự giới thiệu.Câu và bài

* Cách chơi: - Một HS giới thiệu về mình (tên; quê quán; học lớp, trờng; thích

môn học nào; thích làm việc gì….HS )

- Sau khi nghe bạn giới thiệu xong về mình, phóng viên phải giới thiệulại từng bạn với cả lớp (hoặc nhóm ) Nội dung phải chính xác; cách giới thiệucàng rõ ràng, mạch lạc, hấp dẫn càng tốt Cho nhiều HS tập làm phóng viên

- Cuối cùng cho lớp bình chọn phóng viên giỏi nhất

+ Chọn lời nói đúng:

* Mục đích:

- Luyện tập cách nói lịch sự khi cần cảm ơn ngời khác và đáp lại lời cảm

ơn của mình

- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập cảm

ơn và xin lỗi bằng những lời khác nhau

+ Trong giờ vẽ, bạn nữ cho bạn nam mợn bút chì

+ Trên đờng đi học về, bạn nam đa cho bạn nữ chai nớc uống

- Chia nhóm: 8 HS / 1 nhóm

- 1 túi xách to đựng một số đồ vật, 1 chiếc bút chì màu, 1 chai nớc uống

- Cử 2 HS giúp việc cho GV

ơi và nói: “Có gì đâu, việc nhỏ thôi mà! ”

Trang 6

- Sau khi đại diện cả 4 nhóm đã chơi xong về một tình huống, GV yêucầu 2 HS giúp việc đọc to lời của hai vai trong từng nhóm để cả lớp cùng nghelại và bình chọn lời nói đúng.

- HS tiếp tục chơi ở các tình huống khác theo gợi ý nói trên

Chú ý: 2 HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ởtừng tình huống, mỗi HS giúp việc cho GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của mộtvai (vai “cảm ơn” hoặc vai “đáp lại lời cảm ơn ” )

+ Nhận lại đồ dùng:

* Mục đích:

- Cung cấp một số cách nói lịch sự trong giao tiếp; phục vụ các bài dạy

về nghi thức lời nói (phủ định, nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị )

- Rèn thói quen dùng lời nói lịch sự khi cần đề nghị trong giao tiếp vàsinh hoạt hằng ngày

- 3 HS giúp việc cho GV

- Khoảng 20 lá cờ nhỏ để trao cho ngời đạt yêu cầu của trò chơi

* Cách tiến hành:

- Nêu cách chơi: Một nhóm khoảng 10 HS làm động tác đứng dậy ra vềkhi tan học (đứng theo thứ tự để chờ lấy đồ dùng cá nhân )

Từng HS đến lợt mình thì nói lời đề nghị

Ví dụ: - Cho tôi xin cái mũ (bút, cặp, )

HS làm nhiệm vụ trả đồ dùng, cố ý trao nhầm đồ dùng cho từng bạn

HS nhận đồ dùng, xem lại tên chủ nhân ( ghi ở đồ dùng ) và nói hai câu:Một câu có nội dung “phủ định ” đó không phải là đồ dùng của mình; : Mộtcâu có nội dung “đề nghị ” bạn trả lại đồ dùng cho mình

Ví dụ: - Cái bút này không phải của tôi Cho tôi xin cái bút màu xanh ở

đằng kia!

Hoặc: - Xin lỗi cậu! Cái bút này không phải của mình Cậu lấy giúp mìnhcái bút màu xanh nằm ở góc trong kia kìa!

HS nói đúng một câu đợc nhận một lá cờ

- Từng HS trong nhóm lên nhận đồ vật từ tay ngời trả đồ vật và nói haicâu theo quy định của trò chơi GVvà HS cả lớp xác nhận kết quả và trao cờcho ngời nói đúng

Những HS đợc cờ đứng sang một bên, những HS không đợc cờ đứngsang một bên Cuối cùng GV khen thởng cho HS đợc cờ và yêu cầu HS đợc cờlần lợt bắt tay các bạn cha đợc cờ để động viên

Trang 7

- 5 chiếc mũ làm bằng giải bìa quây tròn có dòng chữ: “Giải nhất viếtchữ đẹp ”.

- 5 chiếc mũ làm bằng giải bìa quây tròn trên có điểm 10 và chữ: “Kểchuyện hay nhất ”

- 2 HS giúp GV làm việc

* Cách tiến hành:

- Nêu cách chơi (tơng tự nh ở trò chơi : “Chọn lời nói đúng”

Ví dụ: Hai HS đại diện cho nhóm 2 tham gia chơi Một HS đóng vai bạngái đoạt giải Nhất trong kì thi viết chữ đẹp của trờng Một HS đóng vai bạn gáilên chúc mừng bạn đạt giải và nói: “Chúc mừng bạn! Chúng tớ vui lắm! ”rồixiết chặt tay bạn Bạn đợc giải đáp: “Cảm ơn các bạn!”

*Thực hành chơi:

- 3 nhóm HS chơi đóng vai lần lợt từng tình huống theo cách đã hớngdẫn Khi 2 HS trong nhóm chơi xong ở tình huống đầu thì nhóm lại cử 2 HSkhác chơi ở tình huống thứ hai

- Hai HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở từngtình huống, mỗi HS giúp việc GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai “chúc mừng ” hoặc vai “đáp lời chúc mừng ” )

- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn ngời nói đúnghay sai Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng

+ Đóng vai khen ngợi nhau:

+ Một số bạn khen một bạn gái mặc bộ váy đẹp

+ Một số bạn khen một bạn trai bơi giỏi

+ Một bạn gái vẽ tranh con gà trống đẹp Các bạn khác xem tranh vàkhen

- 5 HS mặc quần áo đẹp

- 5 mũ bơi để HS giả làm ngời đang bơi

- 5 bức tranh (ảnh ) con vật trông đẹp mắt

- Chia nhóm: 6 HS / 1 nhóm: 2 HS đóng vai 1 tình huống

- 2 HS giúp việc cho GV

* Cách tiến hành:

- Nêu cách chơi (tơng tự ở trò chơi: “Chọn lời nói đúng ” )

Ví dụ: 2 HS đại diện cho nhóm 3 tham gia chơi Một HS đóng vai một

em đang bơi Một HS đóng vai bạn cổ vũ vừa vỗ tay, vừa nói lời khen: “Cậugiỏi quá! Tuyệt quá! ” Bạn đợc khen khi ngừng làm động tác thì đáp: “Cảm ơnbạn! Tớ sẽ cố bơi nhanh hơn nữa ”

*Thực hành chơi:

- Các nhóm HS chơi đóng vai lần lợt từ tình huống đầu đến tình huốngcuối theo cách đã hớng dẫn Khi 2 HS trong nhóm chơi xong ở tình huống đầuthì nhóm lại cử 2 HS khác chơi ở tình huống tiếp theo Tiếp tục cử ng ời chơi

nh vậy ở 3 tình huống

- Hai HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở mỗitình huống, mỗi HS giúp việc GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai

“khen ngợi ” hoặc vai “đáp lời khen ngợi ”

- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn nói đúng haysai Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng

Trang 8

+ Đóng vai an ủi nhau:

* Mục đích:

- Luyện tập cách nói lịch sự khi an ủi ngời khác và đáp lại lời ngời khác

an ủi mình

- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập nói lời

an ủi bằng nhiều cách khác nhau

* Chuẩn bị:

- 3 hình vẽ (3 băng giấy ghi ) 3 tình huống khác nhau có xuất hiện lời an

ủi và đáp lại lời an ủi:

+ Một bạn gái mặc bộ váy đẹp và bị giây mực ra váy Một bạn khác đang

an ủi bạn có váy đẹp bị giây bẩn

+ Bạn trai lỡ tay làm rách một trang sách của quyển truyện Bạn khác

đến bên cạnh nói lời an ủi, động viên

+ Một bạn bị điểm 3 môn toán đang buồn Các bạn khác đến an ủi độngviên

- 5 HS mặc quần áo có vết bẩn đợc tạo ra bằng phấn màu

- 5 bài kiểm tra toán có diểm 3

- Chia nhóm: 6 HS / 1nhóm: 2 HS đóng vai thực hiện 1 tình huống

- 2 HS giúp việc cho GV

* Cách tiến hành:

- Nêu cách chơi: (tơng tự ở trò chơi: “Chọn lời nói đúng ” )

Ví dụ: Hai HS đại diện cho nhóm 4 tham gia chơi Một em đóng vai bạn

bị điểm kém Một em đóng vai bạn đến động viên và nói lời an ủi: “Cậu đừngbuồn nữa Từ bây giờ cậu cố gắng chăm chỉ học bài, làm bài thì đến bài kiểmtra lần sau cậu sẽ đạt điểm cao thôi mà Cậu yên tâm, bọn mình sẽ giúp đỡ cậu

* Mục đích yêu cầu:

Mục đích của bài tập là giúp HS biết cách tự giới thiệu về mình với thầycô, bạn bè hoặc ngời xung quanh

Tự thuật là những điều mình tự kể về mình nhằm để cho ngời khác nắm

đợc những thông tin về mình

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Viết bản tự thuật theo mẫu (SGK )

- Đọc từng dòng mẫu tự thuật trong SGK để nắm đợc những nội dung cầnviết ra cho đúng và đủ

- Hỏi ngời thân trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,….HS ) để nắm đợcnhững điều mình cha rõ (nh ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay

b Lập danh sách học sinh:

* Cho HS hiểu:

- Thế nào là một bản danh sách và ích lợi của bản danh sách: Đọc bảndanh sách giúp ta biết đợc tên từng HS (trong tổ, trong lớp ) và thông tin về họ

Trang 9

- Cấu tạo của bản danh sách: nó gồm những cột dọc nào, khi đọc phải

đọc theo hàng ngang ra sao, tên các HS đợc xếp theo thứ tự nào

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ

học tập của em (theo mẫu ở SGK )

- Xem lại bài tập đọc: Danh sách HS tổ 1, lớp 2A trong SGK, tập 1,

trang 25 để học tập cách lập danh sách học sinh (Chú ý: Tên các bạn đợc xếptheo thứ tự bảng chữ cái )

- Ghi tên các bạn trong tổ học tập: họ tên, ngày sinh, nơi ở (chọn 3 đến

5 bạn ) để chuẩn bị lạp danh sách theo mẫu đã cho, xếp tên các bạn theo đúngthứ tự bảng chữ cái đã học (đánh số thứ tự tên các bạn theo thứ tự bảng chữ

cái )

* Hớng dẫn HS làm bài:

Ví dụ: Lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ học tập của

em theo mẫu sau:

Phan Tuấn Anh

Nguyễn Thuỳ Linh

Nguyễn Mạnh Tùng

Hồ Bình Nguyên

Nữ

NamNữ

NamNam

10/ 11/ 199905/ 03/ 199921/ 09/ 199918/ 11/ 199906/ 10/ 1999

Tập thể Đồ hộp

P 409 - B1 - T2 Tân Mai

106 - Trơng ĐịnhNgõ 124 - Tân MaiNgõ 139 - Tân Mai

c Tra mục lục sách:

* Cho HS hiểu: Mục lục sách dùng để tra các tuần học, bài học, các chơng mục,các bài viết có trong một cuốn sách hoặc để xem cuốn sách có bao nhiêu trang,

có những truyện gì, của tác giả nào Nó nhằm giới thiệu với mọi ngời về bố cụccủa cuốn sách, giúp ngời đọc dễ dàng tra cứu khi cần tìm hiểu một phần nào đó,một chơng mục nào đó của cuốn sách

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Đọc mục lục các bài ở tuần 6; viết tên các bài tập đọctrong tuần ấy

- Xem phần mục lục ở cuối SGK, tập 1, tuần 6 (Chủ điểm Trờng học ) để biết:

Tuần 6 có mấy bài tập đọc? Đó là những bài tập đọc nào? Trang bao nhiêu?(Có thể ghi tên các bài tập đọc và số trang vào vở nháp )

- Dựa vào bài tập đọc Mục lục sách đã học trong tuần 5, kẻ bảng mục lục theo

các cột: Số thứ tự; Tên bài Tập đọc; Trang

* Hớng dẫn HS làm bài:

- Kẻ bảng theo mẫu đã hớng dẫn:

- Điền các yêu cầu vào từng cột theo hàng ngang

Chú ý: Khi tra mục lục của một cuốn truyện thiếu nhi các em càn chú ý:

- Đọc toàn bộ mục lục rồi xác định:

+ Cả cuốn truyện gồm bao nhiêu truyện

+ Đâu là kí hiệu đánh dấu STT từng truyện

Trang 10

Ví dụ: Tìm đọc mục lục của một tập truyện thiếu nhi Ghi lại tên haitruyện, tên tác giả và số trang theo thứ tự trong mục lục.

Đọc mục lục tập truyện: Đồ đệ của Đơn tử (NXB Kim Đồng ) của tác giả: ĐanThành, có thể kẻ bảng nh sau:

1

2 Cái Sim Quốc thể 42 52

d Nhận và gọi điện thoại:

Việc dạy giao tiếp qua điện thoại cũng đợc thực hiện trên cơ sở một sốbài tập đọc ở tuần 12 Các bài đọc này giải thích cho HS ý nghĩa của các tínhiệu trong điện thoại, các việc cần làm để gọi điện thoại, cách xng hô, chào hỏi

và trao đổi bằng điện thoại

Qua các bài về th từ và điện thoại, SGK còn dạy HS một số quy tắc ứng

xử văn hoá nh không bóc th, xem th của ngời khác, không nghe chuyện của

ng-ời khác trên điện thoại

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Đọc bài Gọi điện và trả lời câu hỏi (theo SGK ).

- Đọc kĩ bài Gọi điện (SGK, tập 1, trang 103 ), nắm vững nội dung và suynghĩ để trả lời đúng các câu hỏi trong SGK

Gợi ý: a, + Muốn gọi điện cho bạn, đầu tiên em phải làm gì để biết sốmáy của bạn?

+ Sau khi biết số máy của bạn, em làm tiếp những việc gì?

( Đọc lại câu đầu của bài Gọi điện để biết ).

b, Bài đọc cho em biết: Buổi sáng, Hoa gọi điện cho Oanh cứthấy “tút tút ” liên tục là vì sao? Lần khác gọi điện, Hoa nghe một tiếng “tút … ”kéo dài, cho đến tiếng “tút ” thứ t thì kết quả thế nào?

c, Đọc đoạn: “Đầu dây có tiếng đàn ông Cháu cảm ơn bác”, emthấy bạn Hoa đã nói với bố bạn Oanh thế nào để xin phép đợc nói chuyện vớibạn Oanh?

* Hớng dẫn làm bài:

a, Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện thoại:

(1 ) Tìm số máy của bạn trong sổ;

em đã quen dùng gợi mở cho em cha đợc dùng theo các tình huống đã nêutrong SGK và trong cuộc sống theo nh đã hớng dẫn ở trên để HS quen dần

Chú ý: HS nên tập nói trớc với bạn dới hình thức trò chơi: bạn gọi điện rủ

em đi thăm ngời ốm (hoặc đi chơi ) em đồng ý (hoặc từ chối ), sau đó đổi vai.Lời đồng ý thể hiện thái độ vui vẻ, sẵn sàng; lời từ chối khéo léo, không làmmất lòng bạn

Ví dụ:

Trang 11

Chuông reo, Nhi cầm máy, nói:

- Chào Phơng, mình là Nhi đây Ba giờ chiều nay, cả tổ đến thăm My bị

ốm đấy Cậu có đi không?

- Có chứ Mình sẽ qua nhà cậu, rồi chúng mình cùng đi

- Xem lại bài tập đọc: Nhắn tin (SGK, tập một, trang 115 ) để nắm đợc

cách viết nhắn tin: Nhắn cho ai? Cần nói gọn và rõ nội dung gì? (Ví dụ: đi đâu,làm gì, cùng với ai, bao giờ về,…) Nhớ ghi thời điểm viết nhắn tin

- Đọc đề bài, xác định nội dung đoạn nhắn tin theo gợi ý sau:

+ Em nhắn tin cho ai? (Ví dụ: Nhắn tin cho bố mẹ (hoặc bạn ) biết

+ Em muốn nhắn lại điều gì để bố mẹ (hoặc bạn ) biết? (Ví dụ: Bà đếnchơi Chờ mãi mẹ cha về, bà đa con ra công viên chơi )

+ Để mẹ yên tâm, em cần nhắn thêm điều gì? (Ví dụ: Hẹn mấy giờ em sẽvề.)

* Hớng dẫn làm bài:

- Viết nhắn tin của em cho bố (hoặc mẹ )

- Chú ý: Trình bày cho sạch sẽ, viết đúng chính tả, đầy đủ nội dung

* Chú ý cách ghi nhắn tin:

- Đầu tiên ghi giờ, ngày, tháng

- Dòng đầu ghi nhắn tin cho ai

- Tiếp theo ghi nội dung nhắn tin

- Cuối cùng kí tên em

Ví dụ:

14 giờ, 3 – 12

Có thể xem lại bài tập đọc: Bu thiếp (SGK, tập một, trang 80 ) để nắm

đợc rõ hơn cách viết bu thiếp

Đọc đề bài và suy nghĩ theo gợi ý:

- Trớc tiên em cần viết thời gian, địa danh, ngày, tháng, năm em viết buthiếp

- Dòng đầu, em cần ghi lời xng hô nh thế nào?(Ví dụ: ông (bà, cô giáo,bạn,… ) kính yêu (kính mến, yêu quý, )

Tiếp theo viết lời chúc ông (bà, cô giáo, bạn, ) nhân ngày Tết (20/ 11,sinh nhật, …)

- Dòng cuối của bu thiếp, em sẽ bày tỏ tình cảm gì của mình với ông( bà, cô giáo, bạn, )? (luôn luôn nhớ; mong đợc gặp; là bạn tốt; )

- Cuối bu thiếp, em viết thế nào? (Cháu (học trò, bạn, …) của ông ông (

bà, cô giáo, bạn,… )

Trang 12

.đ Lập thời gian biểu:

Nh chúng ta thấy từ 6 tuổi, trẻ đợc đến trờng là đã bắt đầu một cuộcsống mới Mặc dù các em vẫn đợc chơi, đợc nghịch, đợc cha mẹ, thầy cô và xãhội nâng niu, nhng các em đã có những công việc cần làm, đã phải biết sử dụngthời gian hợp lý ở lớp, các em đợc tổ chức hoạt động theo phơng pháp tích cực

để dần dần trở thành ngời lao động biết làm chủ bản thân, gia đình và xã hội.Lối học thụ động không thích hợp với nhà trờng mới Nhng chỉ chủ động trongtiếp thu bài vở trên lớp thôi thì cha đủ Ngoài việc học bài trên lớp, HS còn cần

đợc dạy để chủ động ngay từ chuyện sắp xếp thời gian, công việc hằng ngày.Dạy HS lập thời gian biểu là một biện pháp hình thành ở các em thái độ tíchcực, chủ động, tính kế hoạch và khả năng sắp xếp cuộc sống riêng

Thời gian biểu là lịch sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi trong một ngày, gồmcả sáng, tra, chiều, tối Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việctuần tự, hợp lý và không bỏ sót công việc Đề bài yêu cầu HS lập thời gian biểubuổi tối

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Lập thời gian biểu buổi tối của em

- Xem lại bài tập đọc Thời gian biểu (SGK, tập 1, trang 132 ) để biết

cách trình bày; nhớ lại thời gian và công việc buổi tối của em để lập thời gianbiểu (từ khoảng 18 giờ 30 đến mấy giờ? Em làm gì? thời gian tiếp theo, em làmtiếp vệc gì? cho đến khi đi ngủ )

* Hớng dẫn HS làm bài:

Em có thể viết hoặc kẻ bảng ghi thời gian biểu buổi tối của mình theothứ tự thời gian và công việc (nhớ ghi rõ họ tên và địa chỉ lớp ); cố gắng ghi đủcác việc cụ thể cần làm và thời gian làm mỗi việc đó

Ví dụ: Thời gian biểu buổi tối

Họ và tên: Phan Tuấn Anh

Lớp: 2A, Trờng Tiểu học Tân Mai

- 18 giờ 30 – 19 giờ : ăn cơm

- 19giờ – 19 giờ 30 : Nghỉ ngơi, xem ti vi

- 19 giờ 30 – 20 giờ 30 : Học bài

- 20 giờ 30 – 21 giờ : Vệ sinh cá nhân

- 21 giờ : Đi ngủ

3.Dạy dạng bài viết thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt ( nói, viết ):

Chú ý hớng dẫn HS khi kể về ngời, con vật hay sự việc… phải đảm bảotính chân thực khi kể, chúng ta cần kể một cách sinh động, cụ thể nh nó vốn có

Khi kể chúng ta nên gửi gắm những suy nghĩ, cảm xúc và đánh giá cuảmình Và vận dụng tối đa các từ chỉ màu sắc, tính chất, đánh giá… đan xennhau tạo thành những chùm sáng lung linh trong bài văn

a.Kiểu bài quan sát và trả lời câu hỏi:

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w