1948 - Thời kỳ phong kiến: Hàn Quốc có mối quan hệ lâu đời với các nước láng giếng như Trung Quốc và Nhật Bản - Cuối thế kỷ 19, Triều tiên khi ấy được gọi là Vương quốc Hermit Vương qu
Trang 3PHẦN I
NHỮNG NÉT CHÍNH TRONG QUAN HỆ QUỐC
TẾ CỦA HÀN QUỐC
I) Tổng quan về lịch sử quan hệ quốc tế của
Hàn Quốc
II) Một số quan hệ song phương điển hình.
III) Hàn Quốc với liên hợp quốc.
IV) Hàn Quốc với khu vực Đơng Bắc Á.
V) M t ộ
Trang 4I TOÅNG QUAN VEÀ LềCH SệÛ QUAN
HEÄ QUOÁC TEÁ CUÛA HAỉN QUOÁC
1 Trước năm 1948.
2 Từ 1948 đến nay.
Trang 51 Trước khi thành lập nhà nước
Đại hàn Dân quốc 15 8 1948
- Thời kỳ phong kiến: Hàn Quốc có mối quan hệ lâu
đời với các nước láng giếng như Trung Quốc và Nhật Bản
- Cuối thế kỷ 19, Triều tiên khi ấy được gọi là Vương quốc Hermit (Vương quốc ẩn dật) mới chính thức
mở cửa với thế giới bên ngoài., có quan hệ với cả
Mỹ (hiệp định 1882: Hòa bình, Hữu nghị, Thương mại và Hàng hải)
- Nhật xâm chiếm Hàn Quốc năm 1910 và tước đi
nền độc lập của Cao ly và đã kéo dài việc cai trị thuộc địa đến năm 1945
- Khi bán đảo Triều Tiên được giải phóng nhờ quân
đồng minh trong chiến tranh thế giới thứ 2 đã
dẫn tới sự chia cắt bán đảo Triều Tiên lấy vĩ tuyến
38 làm ranh giới cho hai miền Triều Tiên.
Trang 62 Đặc điểm cơ bản trong quan hệ quốc tế
của Hàn quốc từ năm 1948 tới nay
a T rong thời kỳ chiến tranh lạnh
- Thân phương Tây, chịu ảnh hưởng của cơ chế đối đầu nhị cực
b
b Sauchiến tranh lạnh: (1990)
- Chủ động đa dạng hoá trong các quan hệ quốc tế
- Đến 3/2002: Hàn quốc có quan hệ ngoại giao với 185 nư
ớc, có 91 sứ quán, 29 toà lãnh sự, 4 văn phòng đại diện và tham gia 95 tổ chức quốc tế
c chính sách ngoại giao cơ bản của Hàn quốc với thế giới bên ngoài hiện nay:
"Tiếp tục tập trung đóng góp cho thế giới và mở rộng vai trò của mình trên trường quốc tế Hàn quốc vẫn giữ mối quan hệ với tất cả các nước và hoạt động tích cực để cải thiện các mối quan hệ này"
Trang 7II Một số quan hệ song phương chính
Trang 10+ Tuy vậy, còn có những bất đồng về vấn
đề lịch sử (sách giáo khoa), tranh chấp chủ quyền lãnh thổ (đảo Dokdo hay Takeshima) gây trở ngại cho sự phát triển của quan hệ chính trị hai nước.
Trang 11tồn tại nhiều bất đồng
trong quan hệ thương mại.
+ Đồng tổ chức thành
công chung kết bóng đá
thế giới 2002.
Trang 12tiến trình giải quyết khủng
hoảng và thống nhất bán đảo
Triều Tiên.
Trang 144 Hàn quốc - Trung Quốc
a Quan hệ chính trị:
+Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, Hàn quốc
không có bất kỳ quan hệ nào với Trung
Quốc vì sự khác biệt ý thức hệ và vấn đề
ủng hộ Bắc Triều Tiên.
+ 1992: Hàn quốc chính thức thiết lập quan
hệ ngoại giao với Trung quốc.
+ Ngày nay, Hàn quốc và Trung quốc chia
sẻ quan điểm: Hoà bình và sự ổn định trên bán đảo Triều tiên là sự sống còn cho việc thực hiện nền hoà bình và ổn định ở khu vực
Đông Bắc
Trang 154 Hàn quốc - Trung Quốc
b Quan hệ kinh tế:
+ Kể từ khi đạt được các quan hệ ngoại giao đầy đủ với
Trung quốc vào năm 1992, các quan hệ kinh tế và mậu dịch giữa hai nước được phát triển nhanh: Từ 1992-2000, Kim
ngạch mậu dịch 2 chiều từ con số 0 đã lên tới 31,3 tỷ USD + Các quan hệ đầu tư tiếp tục được tăng cường ở các lĩnh
vực khác nhau cả ở Hàn quốc và Trung Quốc Có 1.349 công
ty của Hàn quốc đang đầu tư ở Trung quốc (12/1997)
Trang 16+ Sự bình thường hoá về mặt ngoại giao giữa Hàn quốc và Liên Xô (cũ) vào năm 1990 là kết quả của chính sách "ngoại giao phương Bắc" của
Seoul và kết quả của chính sách ngoại giao có
những "suy nghĩ mới" của Nga.
+ Ngày nay, Hàn quốc và Nga đều chia sẻ quan
điểm về nhiều vấn đề quốc tế và khu vực: Nga ủng
hộ sự đối thoại hai miền và một bán đảo Triều tiên phi hạt nhân.
Trang 17đang có mặt trong hoạt động
FDI ở Nga từ nhiều năm nay và
nhận được sự cổ vũ của cả hai
phía Tuy nhiên vẫn rất khiêm
tốn.
Trang 18III Hµn quèc víi Tæ chøc
Liªn Hîp Quèc:
Trang 19IV Hµn quèc víi khu vùc
§«ng B¾c ¸.
Trang 20v Một số vấn đề trong quan hệ Liên triều
Trang 21A Một số mốc quan trọng
- Chiến tranh Triều tiên 1950-1953
- Năm 1970: Hai miền đã công nhận chính quyền của nhau
- Đến năm 1972, hai chính phủ đã đạt được một thoả thuận trên các nguyên tắc của sự thống nhất, và đã loan báo các kết quả vào ngày 4 tháng 7 dưới dạng Tuyên bố chung Nam
- Bắc
- Vào năm 1990, cuộc hội đàm cấp cao Nam-Bắc giữa các Thủ tướng của hai miền đã được khởi động.
Trang 22A Một số mốc quan trọng
- Năm 1991 nó đã mang lại kết quả trong "Hiệp định cơ bản Bắc-Nam" Nội dung của nó là công nhận một thực tế Bắc và Nam là một "quan hệ đặc biệt tạm thời" trong một quá trình hướng tới tái thống nhất.
- Tuyên bố chung về phi hạt nhân được ký kết và có hiệu lực vào tháng 2 năm 1992, nhưng tiếp sau là mở đầu sự căng
thẳng về vấn đề vũ khí hạt nhân của Bắc Triều Tiên và cái chết bất ngờ của Kim Nhật Thành (1994) tạm chấm dứt mọi
nỗ lực.
- Năm 2000: Cựu Tổng thống Kim Dae Jung đến Bình Như
ỡng gặp chủ tịch Kim Jong Il Tuyên bố chung lịch sử ngày
15 tháng 6 đã được lý kết nhấn mạnh thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau, phát triển các quan hệ liên Triều, và đạt tới tái
thống nhất hoà bình
Trang 23B Kết quả trao đổi và hợp tác hai miền
Trang 25a Quan điểm của cựu tổng thống
Roh Moo - Hyun:
- Nếu không có hoà bình trên bán đảo Triều Tiên ắt sẽ không
có khả năng đạt được các tiến bộ mong đợi cho hai nước
Trang 26b Kế hoạch thực hiện:
- Chính phủ Hàn quốc sẽ thư
ờng xuyên có các cuộc hội
đàm tiếp xúc với Bắc Triều
Tiên bao gồm cả các cuộc họp
thượng đỉnh Trên một nguyên
tắc "ưu tiên cho sự tin cậy lẫn
nhau", chính phủ sẽ tập trung
vào việc làm tăng cường tính
tin cậy giữa hai miền bằng
việc thiết lập một cách vững
chắc các tập quán giải quyết
các vấn đề đã được hai bên
đồng thuận
Trang 27b Kế hoạch thực hiện:
- Chính phủ sẽ mở rộng và làm sâu sắc
thêm sự trao đổi và hợp tác liên Triều Hàn quốc sẽ xây dựng một nền tảng cho một cộng đồng thịnh vượng thông qua việc mở rộng và phát triển các dự án hợp tác kinh
tế liên Triều và tập trung vào việc khôi
phục lại tính đồng nhất dân tộc bằng việc
mở rộng các giao lưu trao đổi văn hoá và xã hội.
Trang 29I Lĩnh vực chính trị - đối ngoại
A Một số dấu mốc quan trọng
B Quan điểm đối ngoại của hai nhà nước
B Quan hệ giữa hai đảng cầm quyền
B Về cơ chế hợp tác
Trang 30quốc của nguyên Thủ tướng chính
phủ Võ Văn Kiệt đặt nền móng cho
quan hệ hai nước.
- Tháng 8 năm 1994, chuyến thăm
Việt Nam của nguyênThủ tướng
Hàn quốc Lee Young Duk.
Trang 31b Quan điểm đối ngoại của hai nhà nước
- Chính sách đổi mới, mở của, làm bạn với tất cả
các nước trên thế giới của Việt Nam và chính sách
"Toàn cầu hoá" của Hàn quốc có chung mục tiêu góp phần vào xu thế hoà bình, ổn định, phát triển
và hợp tác ở khu vực và thế giới, đồng thời là cơ sở
để phát triển quan hệ hợp tác hữu nghị, hai bên
cùng có lợi
- Việc Việt Nam đã là thành viên của ASEAN, tham gia ASEM; Hàn quốc là một bên đối thoại của
ASEAN, là thành viên của hai tổ chức quan trọng
là APEC và WTO; là uỷ viên không thường trực Hội
đồng Bảo an LHQ đã tạo hai nước thêm nhiều cơ hội hợp tác trong khuôn khổ các thể chế đa phư
ơng ở khu vực và trên thế giới.
Trang 32C QUAN HEÄ GIệếA HAI ẹAÛNG CAÀM QUYEÀN
Quan hệ giữa hai đảng cầm quyền cũng đã
chính thức thiết lập sau chưa đầy hai năm kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao, đã góp
phần quan trọng thúc đẩy quan hệ về mặt nhà nư
ớc và nhân dân hai nước.
Các nhà lãnh đạo Hàn quốc đánh giá cao vai
trò lãnh đạo và chính sách đổi mới của Đảng và
Chính phủ Việt Nam Mối quan hệ hữu nghị hợp tác chặt chẽ giữa hai quốc hội 2 nước là biểu hiện sinh
động của sự hợp tác nhiều mặt giữa hai nước và
Đảng cầm quyền.
Trang 33d Về cơ chế hợp tác:
Cấp nhà nước
Trong vòng chưa đầy 6 năm (1992-1998), hai nước
đã ký trên 1 chục hiệp định cấp chính phủ thuộc hầu hết các lĩnh vực và ngành quan trọng,tạo cơ sở vững chắc cho sự hợp tác trên các lĩnh vực này ở thời gian sau đó
Chính phủ hai nước đã sớm thành lập (ngay từ năm 1993) Uỷ ban hỗn hợp về hợp tác kinh tế- khoa học- kỹ thuật giữa hai nước và cơ chế trao đổi ý
kiến về chính sách thường niên cấp Vụ- Cục trưởng giữa hai bộ ngoại giao từ năm 1995 Cơ chế hợp tác này được duy trì đều đặn hàng năm và có kết quả thiết thực.
Trang 34d Về cơ chế hợp tác:
Bên cạnh quan hệ về mặt nhà nước, quan hệ giữa các ngành, các giới đã được mở rộng và đi vào
chiều sâu Hiện thời, nhiều ngành, nhiều địa phư
ơng tương ứng của hai nước Điều này đã làm cho mối quan hệ hợp tác giưa hai nước thêm phong
phú và đa dạng hơn Việc thành lập hai Hội hữu
nghị Việt- Hàn và Hàn - Việt cùng với các chi Hội hữu nghị ở các địa phương đã thúc đẩy mối quan
hệ và sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nư
ớc
ngoại giao Nhân dân
Trang 35Hướng tới mục tiêu chung:
- Xây dựng lòng tin thông qua việc mở rộng các cuộc viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao.
- Tạo động lực phát triển và khắc sâu sự hợp tác toàn diện giữa Hàn quốc và Việt Nam trong thế kỷ 21.
- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quan trọng trong kinh tế, thương mại và các lĩnh vực khác lên một tầm cao mới.
- Đảm bảo sự hợp tác của Việt Nam vì một bán đảo Triều Tiên hoàn bình
(Trích trong thông cáo chung chuyến thăm Việt Nam
của Tổng thống Hàn quốc Roh Moo Hyun tháng 10/2004)
Trang 36II Lĩnh vực kinh tế - văn hoá
Tới nay, hai nước đã trở thành đối tác quan trọng của nhau Hàn quốc luôn là 1 trong 10 đối tác quan trọng của Việt Nam cả về đầu tư và thương mại Việt Nam là đối tác quan trọng của Hàn quốc ở khu vực Đông Nam á.
A ODA của Hàn quốc dành cho Việt Nam
B Về hợp tác đầu tư
c Về thương mại
D Một số lĩnh vực khác
Trang 37A ODA của Hàn quốc dành cho Việt Nam
- Năm 1993, ODA dành cho khoản vay là 50 triệu USD với lãi suất và thời hạn vay ưu đãi nhất, sau
đó tiếp tục coi Việt Nam là đối tượng ưu tiên cao trong việc dành viện trợ ODA cho Việt Nam Đến năm 1999, Hàn quốc đã dành tiếp cho Việt Nam 3 khoản vay tín dụng ưu đãi khoảng 100 triệu USD
- ODA không hoàn lại: trên 14 triệu USD tập trung vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật,
đào tạo nguồn nhân lực
Trang 38sở hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp nhẹ, năng lượng, sản xuất ô tô, đóng tầu
Trang 40c Về thương mại
* Cơ cấu ngoại thương của hai nước có sự khác
biệt căn bản
+ Hàn quốc xuất sang Việt Nam máy móc, thiết bị
và tư liệu sản xuất phục vụ chủ yếu cho sản
Trang 42Xin chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn đã chú ý theo dõi!