Nguồn thông tin lập dự báo: 1 Đặt câu hỏi trực tiếp cho khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm tăm tre của họ; 2 Bán sản phẩm tăm tre cao cấp mang thương hiệu của Công ty cho các cửa
Trang 1KE HOACH KINH DOANH
TAM TRE CAO CAP
Người lập: Vũ Duy Ngư
Di động: 0979750133
Email: anduong@anduongtech.vn
Ha Noi thang 6 — 2010
MUC LUC MỤC LỤC .- -2 222223 221222-.112.171.111.11 1 1 1 rrrg
Trang 2Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
1 Chương 1 XÂY DỰNG CHIEN LUGC BAN HANG
1.2 Chiến lược tống thể
2 Chuong 2 KE HOACH BAN HANG
2.3 Định hướng cạnh tranh: Cạnh tranh với các đối thủ bằng:
2.4 Phân tích thói quen tiêu đùng và hệ thống cửa hàng bán lẻ
2.6 Mô hình tổ chức bán hàng của Công ty
3 Chương3 XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ BẢN HÀNG
3.1 Đại lý theo hợp đồng
3.2 Nhân viên bán hàng của Công y
3.5 Bao tạo Khách hàng - những nhân viên bán hàng siêu
4 Chuong 4 QUANG CAO VA KHUYEN MA
4.1 Các hình thức quảng cáo
42 Khuyến mai
5, Chương 5 DOANH NGHIỆP VÀ MỤC TIEU PHAT TRIE!
73 _ Phân bổ hoa hồng phân phí
7.4 _ Phân bố lợi nhuận
7.5 Rút vốn đầu tu
8 Chuong 8: PHU LUC
Trang 3
Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
1.1 Bộ phận xây dựng chiến lược
Hình 1.1: Bộ phận xây dựng chiến lược bán bàng
Chủ tịch Hội đồng quản trị cùng với Ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn đặt ra mục tiêu và chiến lược cho toàn công ty Căn cứ vào mục tiêu
chung của Công ty các phòng ban xây dựng mục tiêu của mình và mỗi nhân
viên phải tự xây dựng mục tiêu cho bản thân phủ hợp với mục tiêu chung của Công ty
Chiến lược tổng thể
Tuyên ngôn: Tam sạch & an toàn cho mọi người, mọi nhà
Chỉnh sách:
Quyền được sử đụng tấm sạch & an toàn của người dân Việt Nam
Quyển được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp của nhân viên và chế độ
đãi ngộ xứng đáng
Lợi nhuận & hoa hằng cho cổ đông và nhà phân phối
Khách hàng truyền thống
Phạm vi hoạt động:
Phạm vi sản phẩm: Các sản phẩm tăm & sản phẩm lâm nghiệp trừ gỗ
Giá trị đem lại & phân khúc thị trường: Sạch & an toàn cho mọi người, mọi nhà
Phạm vì địa lý: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và một số nước khác
Trang 4Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
2
Mục tiêu của Chiến lược tổng thể
Dựa trên các đánh giá xem xét về điều kiện thị trường, nguồn lực của công ty
để đặt ra mục tiêu và xây dựng chiến lược tống thể Gia tăng lợi nhuận bình quân và gia tăng thị phần là vẫn đề được ưu tiên hàng đầu
Mục tiêu đặt ra đến hết năm 2010 sản phẩm Tăm tre cao cấp có mặt ở 20 tỉnh thành phía Bắc Doanh thu đạt 5 triện gói tăm trơng đương với 5 tỷ đồng (Theo giá xuất xưởng) Đằng thời xây dựng các mối xuất khẩu tăm tre
Mục tiêu doanh thu năm 2011 đạt 20 triệu gói tăm tương đương 20 tỷ đồng Cung cấp cho người dân Việt Nam sản phẩm tăm tre sạch & an toản với giá cả phù hợp Dễ mua, dễ lựa chọn ở bat kỳ nơi nào
Chương 2 KÉ HOẠCH BÁN HÀNG
2.1 Dự báo bán hàng
2.1.1 Phương pháp dự báo và nguồn thông tín lập dự báo
Phương pháp dự báo từ đưới lên: Công ty đã cử nhân viên điều tra thị trường,
khả năng tiêu thụ sản phẩm, đánh giá sơ bộ thị trường tăm tre các tỉnh trên cả nước
Nguồn thông tin lập dự báo: 1) Đặt câu hỏi trực tiếp cho khách hàng về khả
năng tiêu thụ sản phẩm tăm tre của họ; 2) Bán sản phẩm tăm tre cao cấp mang
thương hiệu của Công ty cho các cửa hàng tạp hỏa qua đó đánh giá được mức
độ sử dụng sản phẩm tăm tre cao cấp của người tiều dùng; 3) Thông tin về dân
số, lao động, giới tính, độ tuổi do Tổng cục thống kê Việt Nam cung cấp Nhu cầu của thị trường
Tăm tre, một vật rất nhỏ bé nhưng là cái không thể thiếu sau bữa ăn hằng ngày
của người Việt Nó có một thị trường khổng lề trên 60 triệu khách hàng với
180 triệu chiếc tăm được tiêu thụ mỗi ngày
Đặc biệt với dòng tăm Giang mới chỉ xuất hiện ở một số tỉnh thành phía Bắc
còn các tỉnh thành miền Trung và miền Nam chưa có dòng tăm này Lý do chủ yếu là năng lực của các cơ sở sản xuất tăm Giang ở miền Bắc cũng không đáp ứng đủ nhu cầu cho thị trường miền Bắc
Với một số nhân viên văn phòng ở Hà Nội nhất là nhân viên nữ, gói (tăm Giang nhỏ nhắn đã là một vật không thể thiếu trong túi xách họ mang theo bền mình
Theo báo cáo về dân số Việt Nam cho biết, năm 2009 có khoảng 25 triệu dân
sống ở thành thị Thị trường tăm cao cấp chủ yếu ở số dan thành thị này, nhự vậy ta có một thị trường với 60 triệu chiếc tăm được tiêu thụ mỗi ngày, một
Trang 5Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
tháng 18 triéu gói Giá bán xuất xưởng 1.000đ/gói thì đoanh số hàng tháng là
18 tỷ đồng hay 216 tỷ/ năm
2⁄2 Sự cạnh tranh:
2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh: Hiện tại trên thị trường sản phẩm tăm tre rất đa dạng
với sự tham gia của hàng trăm cơ sở sản xuất trên khắp mọi miền đất nước
Dòng tăm cao cấp có các sản phẩm nhu: Tam VIP; Tam Giang; Tre Việt, Tam Phú Gia Dòng sản phẩm này chủ yếu được bày ban trong siêu thị Dòng tăm
nhọn tương đối đa dạng với hàng chục cơ sở sản xuất tập trung chủ yếu ở Hà
Tây cũ, các sản phẩm từ tăm tiện được tẩy trắng đóng trong hộp nhựa, đóng
trong túi nilong đến Tăm tiện (Tăm nhọn) tẩm mùi nhân tạo (Hóa chất có mùi
qué) và tăm tiện được nhuộm màu ngà cũng bằng hóa chất Dòng sản phẩm này
được bày bán trong siêu thị, trên các cửa hàng tạp hóa Dòng tam binh dan được sản xuất từ tre, vau, luồng, thông thường có hình vuông, thô rấp còn
nguyên lớp vỏ xanh (Tinh tre), tham chi còn là phế phẩm của các sản phẩm mây tre đan Dòng tăm bình đân cũng là loại tăm phố biến nhất trên thị trường
bởi giá cả của nó, giá bán lẻ hiện tại từ 200-500đ/gói, nó được sản xuất ở nhiều
cơ sở trên cả nước do công cụ chế biến đơn giản, rẻ tiền chủ yếu là tận dụng sức lao động nhàn rỗi Một thời nó được gin cai tén “Tam tre tinh thuong” do
có sự tham gia thị trường tăm tre của các cơ sở từ thiện, người khuyết tật wv 22.2 Chiến lược của họ: Đa phần các cơ sở sản xuất bán hàng thông qua các đầu
mỗi tiêu thụ, tập trung chủ yếu ở Chợ Đồng Xuân - Hà Nội, Đây là hình thức bán hàng thông qua Đại lý, một Đại lý có thể kinh đoanh nhiều loại sản phẩm
khác nhau nên thông tin vé thi trường do họ cung cấp cho nhà sản xuất sẽ không được đầy đủ, kịp thời Có một số cơ sở sản xuất lớn, họ xây dựng hệ thống phân phối trên các tỉnh thành ví dụ như Doanh nghiệp tư nhân Á đông
Ngoài ra một số cơ sở sản xuất như: Hội từ thiện, Hội người mù họ cử nhân
viên đi bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng
2.2.3 Phân tích điểm yếu, điểm mạnh của họ
- Điểm mạnh:
xd Họ đã có có thị phần trong thị trường, có đoanh số hàng tháng, có kinh nghiệm phân phối sản phẩm, có nhà cung cấp nguyên liệu, có kinh nghiệm quản lý sản
xuất, có đội ngũ lao động thuần thục, có cơ sở hạ tầng sản xuất thậm chí có
trường hợp đã khẩu hao hết ví dụ như Doanh nghiệp Á Đông kinh doanh các
dòng tăm nhọn, tăm cao cấp có doanh thụ từ 4-5 tỷ đồng /tháng Với các
thương hiệu mạnh như Á Đông, Thế Nam giá bán sản phẩm của họ cao hơn các
sản phẩm cùng loại khác từ 150% - 200%
Trang 6Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
Phương pháp bản hàng thụ động: Để khách hàng tự tìm đến sản phẩm chứ
không tìm cách đưa sản phẩm tiếp cận tới khách hàng
Quảng cdo, marketing san phẩm: Hầu như không có hoạt động nào đáng kể
Bao bì, mẫu mã: Ngoại trừ dòng sản phẩm Tăm tre cao cấp có sự cải tiễn về
bao bì còn lại các đòng sản phẩm khác đều có bao bì đơn giản, đơn điệu về
kiểu đáng, thậm chí có đòng sản phẩm bao bì còn không thực hiện được chức năng cơ bản là bảo quản sản phẩm
Chất lượng sản phẩm: Mặc đù là sản phẩm có liên quan đến sức khỏe người sử
dụng nhưng hẳu như chựa có sản phẩm nào có sự chứng nhận về An toàn, Vệ sinh thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp Với dòng sản phẩm tăm cao cấp chất lượng không ổn định và cũng như các loại sản phẩm tăm tre khác đều sử dụng hóa chất để tạo mùi quế Ngoài ra các loại Tăm tiện (Tăm nhọn) đều được
xử lý bằng hóa chất dùng trong công nghiệp đề tẩy trắng và nhuộm màu ngà
Do được chế biển từ nguyên liệu như cây vầu, luồng có tỉnh giòn, xơ sợi nên dong Tim tién va tăm bình dân gây cho người sử đựng không ít phiền toái như chảy máu lợi, làm rộng kẽ răng, thậm chí có trường hợp viêm nhiễm lợi do sử
dụng tăm kém chất lượng
Những khả năng phản ứng cạnh tranh của đối thủ
Phản ứng của đối thủ khi xuất hiện sự cạnh tranh mới: Trong thời đại ngày nay thông tin nhanh nhạy Do đó, khi Công ty tham gia thị trường các đối thủ khác
sẽ có phản ứng ngay tức thì tùy theo quan điểm kinh đoanh và sự ảnh hưởng tới
thị phần của họ
Các tình hudng co thể xáy ra: Dùng hệ thông phân phối của họ không chế thị
trường (Cơ sở sản xuất lớn) Giảm giá sân phẩm hoặc tăng tí lệ chiết khẩu cho
hệ thống phân phối Đưa ra các mẫu mã mới, sản phẩm mới Đẩy mạnh xúc
tiến bán hàng
Định hướng cạnh tranh: Cạnh tranh với các đối thủ bằng:
243.1 Xây dựng Hệ thông tình báo cạnh tranh:
Trang 7Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
từ người cung cập nguyên liệu
Thông tin thị trường từ internet và các phương tiện thông tin khác
Chương trình Marketing phù hợp
Xây dựng Hệ thông phân phối hiệu quả
Xây dựng thương hiệu và quảng bá hình ảnh của Công ty
Chất lượng sản phẩm
Phân tích thói quen tiêu dùng và hệ thống cửa hàng bán lẻ
Phân loại sản phẩm: Tăm tre là loại sản phẩm sử dụng thường xuyên bởi nhu
cầu và thói quen của mỗi người dân Việt.Dựa trên báo cáo dân số và nhân khẩu
học hàng năm chúng ta tính đoanh số có thể đạt được của thị trường Dân số Việt Nam hiện tại khoảng 86 triệu người trong đó có khoảng 6Ô triệu người có nhu cầu sử dụng tăm hàng ngày, doanh số của toàn bộ thị trường có thể đạt 180
triệu chiếc tăm/ ngày (=1,§ triệu gói 100 chiếc) Nếu mỗi gói tăm có giá bản lẻ
là 500đ (dòng tăm bình dân) thì ta đã có đoanh số là: 1,8 triệu * 500đ = 900
triệu đồng/ ngày hay 27 tỉ đồng/ tháng Hiện tại dong Tam tién (tăm nhọn)
chiếm 40% thị phần, với giá bán lẻ là 1.000đ/100 chiếc thì ta có doanh số là:
1,8 trigu*60%*1000d = 1.080 triệu đồng/ngày hay 32,4 tí đồng/ tháng
Dong Tam cao cấp (Tam giang) do mới thâm nhập thị trường và giá bán lẻ cao
nên mới chiếm khoảng 5% thị phần, doanh số dự tính là : 1,8 triệu * 5%* 3.500đ = 315 triệu đồng /ngày hay 9,45 ti đồng/ tháng Ngày nay nhu cầu của
người dân ngày càng cao, qua thực tế khi sản phẩm Tăm cao cấp thâm nhập thị trường đã được người tiêu dùng đón nhận nồng nhiệt bởi chất lượng của nó so
với san phẩm tăm khác Nó được khách hàng chia sẻ với khách hàng tiềm năng
về sức khỏe răng miệng khi sử dụng sản phẩm Nó là vấn đề được thảo luận
hàng ngày sau mỗi bữa ăn, lúc mà tâm trạng con người ta tất thoải mái.Trên cơ
sở đánh giá tâm lý người tiêu dùng ta có thể khẳng định dòng Tăm tre cao cấp
sẽ dần thay thế dòng tăm tiện và tăm bình dân, thực tế thị trường cho thấy tốc
độ tăng trưởng của sản phẩm tăm tre cao cấp tăng lên rất nhanh
Quản trị bán hàng
Lyra chọn cơ cau ban hang theo khu vue dia ly
Cơ cấu bán hàng theo khu vực địa lý là cơ cấu bán hàng phổ biến nhất Dai
diện bán hàng có "toản quyền" quyết định việc kinh doanh sản phẩm của công
Trang 8Công ty TNHH khoa học công nghệ An Duong
ty cho tất cả khách hàng trong khu vực địa lý ấy Nó làm giảm được chỉ phí quản lý Người quản lý dễ đàng đảm nhiệm công việc, nhân viên bán hàng cũng thấy rõ lợi ích của họ
2.5.2 Chiến lược thị phần và chính sách bán hàng
- Các sản phẩm tăm tre cao cấp của Công ty TNHH khoa học công nghệ An
Dương lần đầu tham gia thị trường tăm tre, mặt khác Tăm tre cao cấp cũng là
sản phẩm mới trên thị trường nên sử đụng chiến lược Xây dựng thị phần dé
phân phối sản phẩm là phù hợp
Chính sách và mục tiêu bắn hàng Chiến lược Xây dựng thị phần
Quan hệ chặt chẽ với các cửa hàng bán lẻ
Những nhiệm vụ chính yếu của hoạt
động bán hàng
Tiếp xúc với khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
Cưng ứng địch vụ ở mức cao
Thu thập thông tin phản hồi của sản phẩm/ thị
trường
Chế độ Đãi ngộ cho nhân viên
hồng
Bảng 2.1: Chiến lược thị phân và những chính sách về lực lượng bản hàng
Kế hoạch kinh doanh Tắm tre cao cắp
Trang 10Céng ty TNHH khoa hoc cong nghé An Duong
uống, là một thói quen lâu đời; 2 Chỉ phí cho việc sử dung tam ké ca tim cao cấp
chiếm một phân rất nhỏ trong thu nhập của các gia đình
Để mọi người, mọi nhả sử dụng sản phẩm Tam tre cao cap thì phái tạo được thói quen tiêu dùng cho họ Tạo (bói quen tiêu dùng tăm tre cao cấp là khâu then chốt của việc bán hàng, nó là chia khóa mở toang cánh cửa thị trường 86 triệu dân Việt Nam trong số đó có 60 triệu người sử đụng tăm tre hàng ngày tương đương với 180
triệu chiếc mỗi ngày và mỗi tháng có hơn 5 tý chiếc tăm được sử dụng
Các Hội, Đoàn thể, Trường học cũng là kênh phân phối hiệu quả với sản phẩm tăm tre cao cấp Thông qua các tổ chức này để đưa sản phẩm tới người tiêu dùng, cũng
là một cách tạo thói quen tiêu dùng đồng thời xây dựng thương hiệu cho sản phẩm
Các phương thức bán hàng
Bán hàng thông qua các kênh phân phối sẵn có trong thời kỳ đầu
Hiện tại năng lực sản xuất của các cơ sở khác còn hạn chế, sản phẩm tăm tre cao
cấp xuất hiện chưa nhiều trên thị trường nên việc bán sản phẩm chưa đóng gói cho
các cơ sở sản xuất khác và các đại lý đầu mối tiêu thụ lớn (Chấp nhận bán cho họ
với giá xuất xưởng) cũng là một cách tạo thói quen tiêu dùng cho mọi người, mọi nhà
Cách bán hàng nảy có các lợi ích như tránh sự cạnh tranh của các cơ sở sản xuất khác, đuy trì giá bán lẻ như hiện tại Mặt khác, doanh số bán hàng cao trong thời
gian tiếp cận thị trường nhằm mục tiêu nhanh thu hồi vốn
Bán hàng cho các tổ chức ( các Hội, Đoàn thể, Nhà trường)
Vì họ không phải là người kinh doanh nên phải xây dựng chương trình bán hàng
dành riêng cho đối tượng này để duy trì doanh số ỗn định Đây cũng là cách tạo
Trang 11Céng ty TNHH khoa hoc cong nghé An Duong
Xây dung hê thống phân phối chuyên nghiệp
Hệ thống phân phối chuyên nghiệp là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh doanh tăm tre cao cấp Nó quyết định sự tăng trưởng kinh doanh, thậm chỉ quyết định sự tồn tại của sản phẩm đồng thời việc định vị sản phẩm trên thị trường cũng
dựa vào hệ thống này
Giá bán lẻ được ấn định bởi lãnh đạo Công ty tùy theo tình hình thị trường nhưng
tối thiêu phải bằng 150% giá xuất xưởng
Hệ thống phân phối có 2 cấp:
Đại lý cấp ] có trách nhiệm xây đựng, dao tao hệ thống đại lý cấp II tại các thành
phố thị xã trên cả nước Liên hệ, xây dựng và đào tạo cho các đối tượng khách hàng
là tô chức đoàn thể kể cả các tổ chức đoàn thể đo đại lý cấp II xây dựng
Đại lý cấp II có trách nhiệm xây dựng Hệ thống khách hàng của mình với đối tượng
mua hàng số lượng lớn như: Siêu thị, hộ kinh doanh, khách sạn, nhà hàng, người kinh doanh tiệc, cỗ bàn và các tổ chức đoản thể
Chương 3 XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ BẢN HÀNG
Lực lượng bán hảng là cầu nối cơ bản nhất giữa Công ty và thị trường Lực lượng
bán hàng bao gầm hai nhóm sau: 1) Đại lý theo hợp đồng; 2) Nhân viên bán hàng của Công ty
Đại lý theo hợp đồng
Các dạng Đại lý phổ biến
Loại đại lý theo hợp đồng phổ biến nhất là Đại điện nhà sản xuất Họ là những cá
ội buôn hoạt động độc lập, đại diện cho hai hay nhiễu nhà sản xuất
nhân, hiệp hội
hoặc cung ứng dịch vụ, trong một vùng lãnh thỏ quy định, hưởng hoa hồng đại lý
(commission) Những đại lý độc lập này thường còn được gọi là đại lý hoa bồng,
đại lý tiêu thụ hay đại lý bán hàng hay môi giới
Đặc điểm của Đại lý: Một đại lý của nhà sản xuất có thể là một bộ phận trong kênh phân phối của công ty một cách lâu đài hay tạm thời và chúng thường mang đặc
điểm chung sau:
Trang 12Céng ty TNHH khoa hoc cong nghé An Duong
Thông thường họ kinh đoanh rất nhiều sản phẩm tương đối giống nhau, nhưng không mang tính cạnh tranh
Ngoài ra, những hoạt động không mang tính bán hàng sẽ ít được ưu tiên hơn, đo những hoạt động ấy không đem lại mức gia tăng doanh số khoản hoa hồng đại lý
của họ như hoạt động bán hàng Đại diện nhả sản xuất được sử dụng nhiều nhất để
tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp
Nhân viên bán hàng của Công ty
Vai trò của Nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng là những người trực tiếp thực hiện chiến lược marketing và phân phối sản phẩm của Công ty Do đó, việc xây đựng mô hình tổ chức bán hàng đòi hỏi phải có sự thấu hiểu từng loại lực lượng bán hàng, chỉ tiêu của chiến lược phân phối và phù hợp với từng thị trường, đồng thời tạo điều kiện để lực lượng bản hàng thực hiện thành công chiến lược công ty
Yêu cầu cơ bản đối với một nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng được đào tạo chuyên nghiệp sẽ giải đáp trôi chãy mọi thắc mắc
của khách hàng và đáp ứng được nhu cầu của họ từ đó kết quả bán hàng đương
nhiên sẽ khả quan hơn Nhân viên bán hàng phải có kiến thức cụ thể về sản phẩm
và về thị trường mà sản phẩm đang hiện diện Đối với một nhân viên bán hàng giỏi
còn phải biết rõ đối thủ cạnh tranh đang bán món hàng gì và bán ra sao Họ còn
phải luôn cập nhật thông tin, kiến thức thông qua các khóa đào tạo về bán hàng, các
buổi hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạt động bán hàng
Chế độ đãi ngô với nhân viên bán hàng
Động viên bằng một hệ thống đãi ngộ hợp lý: Hãy thiết kế một chế độ lương
thường hợp lý trước khi tuyển dụng nhân viên ban hang Phương pháp tra hoa hồng
dựa trên doanh số bán ra thường được áp đụng phổ biến nhất Tuy nhiên, nếu được đảm bảo bằng một mức lương cơ bản tối thiểu sẽ làm cho họ yên tâm hơn trong
những thời điểm khó khăn
Sử dụng các công cụ động viên phi tài chính: Mọi người thích được công nhận và
đánh giá cao vì đã hoàn thành tốt công việc, họ cũng mong muốn các nhà quản lý
đang lắng nghe ý kiến đóng góp của họ và nhanh chóng hành động đẻ giải quyết
các vấn để khúc mắc giúp họ Điều này cũng rất quan trọng vì họ cảm nhận được
sự tôn trọng và thấy mình luôn là thành viên của tố chức Các yếu tố khác như cho
Trang 13Céng ty TNHH khoa hoc cong nghé An Duong
phép nghi hẻ, chính sách chăm sóc sức khoẻ hợp lý, giúp đỡ tài chính khi nhân viên
đi khám bệnh sẽ giúp Công ty giữ chân những nhân viên bán hàng xuất sắc
Tựa chọn nhân viên bán hàng
Tiêu chuẩn lựa chọn nhân viên bán hàng
Các ứng viên phải có tính cách sau: 7 từu; Sẵn sàng đón nhận thách thúc, Kiên trì; Ham muốn học hỏi; Có giải pháp thích hợp với những lời từ chối; Biết lắng nghe; Sẵn sàng cạnh tranh; Có động cơ làm việc vì tiền cao
Quá trình lựa chọn được tiến hành qua 5 bước sau:
Qua bản đánh giá tóm tắt và hình thức xin việc: Bàn tóm tắt chứa thông tin căn
bản, quan trọng về người xin việc như: mục tiêu làm việc, trình độ học vẫn, và quá trình làm việc Chúng là một công cụ quan trọng cho quyết định sàng lọc đầu tiên Nếu bản tóm tắt thỏa mãn, ứng viên được kế hoạch để phỏng vấn cá nhân
Phông vấn cá nhân: Là phương pháp đánh giá người dự tuyển cho vị trí bán hàng được sử dụng rộng rãi nhất Thành công của một nhân viên phụ thuộc cơ bản vào khả năng giao tiếp rành mạch và tích cực Như vậy phỏng vấn cá nhân tự nó đã trở thành diễn đàn tuyệt vời để kiếm tra các kỹ năng giao tiếp của người dự tuyển Một
số câu hỏi thường đùng:
Cải gì làm bạn tin rằng bạn có thể bán bàng? Câu hồi này được dua ra dé thách
thức người được phóng vẫn cam kết bán hang
Tại sao bạn muôn làm việc cho Công ty này? Câu hỏi về lý do đặc biệt mong muỗn
làm việc trong Công ty
Bạn thích làm gì trong năm tới? Trọng tâm của câu hỏi này để xác định người xin việc đã hình thành những mục đích nào
Bạn đã có kế hoạch nào để đạt được mạc đích này? Nó được đưa ra để xác định,
người xin việc có thể phát triển các kế hoạch đạt mục đích hay không Người phòng vấn cũng hỏi những kinh nghiệm nào đóng góp vào việc đạt được mục đích này, Công ty sẽ đóng góp như thế nao.v v
Vấn đề trăn trở nhất của bạn trong công việc cũ và bạn đã vượt qua nó như thé
nào? Câu hỏi này dùng để kiểm tra sự thừa nhận vẫn đề của người xin việc và các
qui trình giải quyết Câu hỏi tiếp theo có thể hỏi anh (chị) ta sẽ giải quyết vấn dé bằng nhiều cách khác nhau bây giờ không và tại sao
Có thể dùng tình huống bán hàng thực để phỏng vấn Ví dụ, người xin việc có thể
được yêu cầu “bán” cho người phỏng vấn một vật dụng thường như một gạt tàn
thuốc hoặc bộ viết mực và viết chỉ
Trang 14Céng ty TNHH khoa hoc cong nghé An Duong
tra trí thông minh;
Quyết định lựa chọn: Có thế có những ứng viên đáp ứng được yêu cầu tuyến dụng,
nhưng trong một số trường hợp ứng viên không đáp ứng được hết các yêu cầu Tùy
theo nhu cầu, Công ty có thể lựa chọn những ứng viên tốt nhất và đào tao bé sung
Đào tạo nhân viên bán hàng
Chương trình đào tạo của Công ty chia làm hai loại: Đào tạo nâng cao cho nhân viên cũ, Đào tạo nhân viên mới :
Dao tạo nâng cao cho nhân viên cũ: Lý do đào tạo
Các bạn hàng có những phương pháp kinh doanh mới mà chúng đòi hỏi phương, pháp bán hàng mới
Các nhân viên bán hàng đã học những thói quen xấu, làm tắt kỹ thuật bán hàng nên
cần đào tạo lại
Các hoạt động cạnh tranh mới trong sản xuất sản phẩm, kỹ thuật bán hàng hoặc các phương tiện bán hàng
Các kỹ thuật mới giúp cho nhân viên bán hàng làm việc năng suất hơn, hiệu quả hơn
Công ty có sân phẩm mới, quá trình công nghệ mới rằng đòi hỏi khách hàng mới, thị trường mới và các phương pháp mới để thực hiện
Đào tạo nhân viên mới :
Nếu nhân viên mới ngay từ đầu được đào tạo cụ thể va day đủ, họ có nhiều cơ hội
hoàn thành công việc và họ cần được đào tạo để đáp ứng hai yêu cầu căn bản: Tăng cường kiến thức và kinh nghiệm và chuẩn bị tính xã hội hóa
Tăng cường kiến thức và kinh nghiệm: Mục tiêu bao gồm: đạy cho các nhân viên mới nhận thức được các tình huống bán hàng thông thường và sử dụng các phương
pháp thích hợp đế giái quyết chúng
Chuẩn bị tính xã hội hóa: Mục tiêu của xã hội hóa gồm: bước đầu làm quen của các
nhân viên mới với công việc, với môi trường làm việc
Chương trình đào tạo