THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TRONG DỊCH TỄ HỌC DƯỠNG GS.Ts Phạm Duy Tường Bộ môn Dinh dưỡng và ATTP, Đại học Y Hà Nội... MỤC TIÊU CỤ THỂ:Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: 1.Trình bày được
Trang 1THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TRONG
DỊCH TỄ HỌC DƯỠNG
GS.Ts Phạm Duy Tường
Bộ môn Dinh dưỡng và ATTP, Đại học Y Hà Nội
Trang 2I MỤC TIÊU CỤ THỂ:
Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
1.Trình bày được các loại thiết kế nghiên cứu trong dinh dinh dưỡng và các bước tiến hành xây dựng một đề cương NCKH
2 Phân tích vấn đề nghiên cứu và lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên
3.Lựa chọn thiết kế nghiên cứu, xác định cỡ mẫu và cách chọn mẫu, lựa chọn các kỹ thuật thu thập thông tin.
Trang 3Các loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ
học dinh dưỡng
- Nghiên cứu quan sát: Quan sát hiện tượng
và không can thiệp (observational study)
- Quan sát mô tả ( descriptive study)
- Quan sát phân tích ( analysis study)
- Nghiên cứu can thiệp
- Can thiệp cộng đồng
- Thử nghiệm lâm sàng
Trang 4Các loại thiết kế nghiên cứu
cứu Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng Thử nghiệm lâm sàng Các cá thể
Thử nghiệm cụm ngẫu nhiên có đối
Thuwr nghiệm cộng đồng Can thiệp tại cộng
Trang 5• Phân loại theo thời gian
• - Nhiên cứu ngang
• - Nghiên cứu hồi cứu
- Bệnh chứng
- Thuần tập quá khứ
- Thuần tập tương lai
Trang 61 Các thiết kế nghiên cứu mô tả
• Nghiên mô tả: Quan sát/ đo lường các sự kiện xảy ra không can thiệp
- Xác định tỷ lệ
- Phác thảo/ hình thành giả thuyết nhân quả
Trang 7
Nội dung của nghiên cứu mô tả
• Xác định quần thể nghiên cứu
• Định nghĩa biến nghiên cứu
• Mô tả yếu tố nguy cơ
• Trả lời câu hỏi - Ai
- Ở đâu
- Khi nào
Trang 9Khi nào
• Thời gian trong năm
• Mùa
• Các yếu tố khí tượng, thuỷ văn
• Các chu kì thời gian
Trang 11Thiết kế NC mô tả
• Mô tả trường hợp bệnh và chùm bệnh
• Mô tả tương quan ( các trường hợp ca bệnh/ chùm bệnh được so sánh xem xét với yếu tố ảnh hưởng tới cả quần thể)
• Mô tả ngang nhiều lần
Trang 12Hình thành gỉa thuyết
• Xác định yếu tố nguy cơ
• Xác định hậu quả
• Đưa ra mối quan hệ nhân quả
• Quần thể nguy cơ
Trang 14SƠ ĐỒ THIẾT KẾ BỆNH CHỨNG
Khai thác trong quá khứ Chủ động chọn
Có phơi nhiễm yếu
tố nguy cơ
Nhóm cá thể có mắc bệnh
Không phơi nhiễm
với yếu tố nguy cơ Nhóm cá thể không mắc bệnh
Trang 15Nhóm bệnh Nhóm chứng
Không phơi
nhiễm
Trang 16• Phân tích kết quả:
- Tỷ xuất chênh OR=ad/bc
- Nguy cơ qui thuộc / nguy cơ qui thuộc quần thể
AR=(a/a+b)-(c/c+d)
AR% = =[(OR-1)/OR] x 100
- Nguy cơ qui thuộc QT
PAR= Pe(OR-1)/Pe OR = AR% x
a/a+c
Pe = b/b+d Tỷ lệ phơi nhiễm nhóm chứng
Trang 18Nhóm bệnh Nhóm chứng
Không phơi
nhiễm
Trang 19OR= 1,98
AR(%) = 49,5%
Trang 203 Nghiên cứu thuần tập
• Đặc điểm
- Là NC dịch tễ học phân tích
- NC bắt đầu từ nhóm PN/ không PN
- Có thể là:
- Hồi cứu - Reprospective cohort study
-Tương lại Concurrenct prospective cohort study
- Phối hợp cả 2 loại
- Lồng case - Control
Trang 22Sơ đồ nghiên cứu thuần tập
• Chủ động theo dõi nguy cơ
Khoẻ mạnh không tiếp xúc nguy cơ
Có bệnh có phơi nhiễm
Có bệnh không phơi nhiễm
Không bệnh
có phơi nhiễm
Không bệnh không phơi nhiễm
Trang 23Phân tích
Bệnh Không bệnh
Trang 24Bệnh Không bệnh
Trang 25• RR= le/lo=(a/PYe)/(c/PYo=(a/a+b)/(c/c+d)
• Nguy cơ qui thuộc Attribute risk (AR)
• Nguy cơ qui thuộc tuyệt đối: Tỷ lệ mắc
chênh giữa nhóm có PN và không PN
AR=Ie –Io = (c/a+b)-(a/c+d)
Nguy cơ qui thuộc quần thể
PAR = AR.Pe=It-Io
It= (a+c)/a+b+c+d lo = c/c+d
Trang 264 Nghiên cứu can thiệp
Trang 27Các loai NC CT
• Thử nghiệm lâm sàng
• Thử nghiệm phòng bệnh
Trang 29Phiên giải kết quả
• Tính đuợc RR, AR giống thuần tập
Trang 30Đạo đức nghiên cứu
• Cân nhắc lợi ích và rủi ro
• Cung cấp thông tin cho đối tượng NC