CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT A. LÝ THUYẾT I. ESTE. 1. Khái niệm, danh pháp Xét các phản ứng : C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O etyl axetat CH3COOH + HOCH22CHCH3 CH3COOCH22CHCH3 + H2O isoamyl axetat Các hợp chất etyl axetat, isoamyl axetat thuộc loại hợp chất este. Như vậy, khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este đơn chức có công thức chung là RCOOR, trong đó R là gốc hiđrocacbon hoặc H ; R là gốc hiđrocacbon. Este no đơn chức được tạo thành từ axit no đơn chức và ancol no đơn chức có công thức phân tử CnH2nO2 (với n = n1 + n2 + 1 2). Tên của este RCOOR gồm tên gốc R cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi “at”). 2. Tính chất vật lí Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng hầu như không tan trong nước. 3. Tính chất hoá học Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ. CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH 4. Điều chế Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc làm xúc tác (phản ứng este hoá). RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O một số este không điều chế được bằng phương pháp riêng. Thí dụ : Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) CH3COOH + CHCH CH3COOCH=CH2 II. Khái niệm về lipit Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước như¬ng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực. Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (còn gọi là triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,... Thí dụ : (C17H35COO)3C3H5 : tristearoylglixerol (tristearin) ; (C17H33COO)3C3H5 : trioleoylglixerol (triolein) ; (C15H31COO)3C3H5 : tripanmitoylglixerol (tripanmitin). III. Chất béo 1. Khái niệm Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixer Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh. Các axit béo thường có trong chất béo là : axit stearic (CH3CH216COOH), axit panmitic (CH3CH214COOH), axit oleic (cisCH3CH27CH=CHCH27COOH). Công thức cấu tạo chung của chất béo : 2. Tính chất vật lí Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng
Trang 1CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
Như vậy, khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
Este đơn chức có công thức chung là RCOOR', trong đó R là gốc hiđrocacbonhoặc H ; R' là gốc hiđrocacbon
Este no đơn chức được tạo thành từ axit no đơn chức và ancol no đơn chức có công thức phân tử CnH2nO2 (với n = n1 + n2 + 1 2)
Tên của este RCOOR' gồm tên gốc R' cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi “at”)
2 Tính châ ́ t vâ ̣ t li ́
Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng hầu nhưkhông tan trong nước
Trang 2Thí dụ : Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2)
CH3COOH + CHCH
t, xt 0
CH3COOCH=CH2
II Khái niệm về lipit
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (còn gọi
là triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,
Thí dụ : (C17H35COO)3C3H5 : tristearoylglixerol (tristearin) ;
(C17H33COO)3C3H5 : trioleoylglixerol (triolein) ;
(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
III Chất béo
1 Khái niệm
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixer
- Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
- Các axit béo thường có trong chất béo là : axit stearic (CH3[CHCH2]16COOH),axit panmitic (CH3[CHCH2]14COOH), axit oleic (cis-CH3[CHCH2]7CH=CH[CHCH2]7COOH) Công thức cấu tạo chung của chất béo :
2 Tính chất vật lí
Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn Khi trong phân tử
có gốc hiđrocacbon không no, thí dụ (C17H33COO)3C3H5, chất béo ở trạng thái lỏng.Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon no, thí dụ (C17H35COO)3C3H5, chất béo ởtrạng thái rắn
3 Tính chất hoá học
Về cấu tạo, chất béo là trieste, nên chúng có tính chất của este nói chung, nhưtham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hoá và phảnứng ở gốc hiđrocacbon
CH [CH ] COO C H 3H O 3CH [CH ] COOH C H (OH)
tristearin axit stearic gtlixerol
b) Phản ứng xà phòng hoá
1
2
| 2
| 3
Trang 3CH [CH ] CO3 2 16 O3C H3 5 3NaOH t0 3 CH [CH ] CO3 2 16 ONa C H (OH)3 5 3
tristearin natri stearat glixerol
c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
Khi đun nóng chất béo lỏng, thí dụ triolein (C17H33COO)3C3H5, rồi sục dòngkhí hiđro (xúc tác Ni) trong nồi kín sau đó để nguội, thu được khối chất rắn làtristearin do đã xảy ra phản ứng :
(C17H33COO)3C3H5 (lỏng) + 3H2 o
Ni
175 190 C
(C17H35COO)3C3H5(rắn)
III Chất giặt rửa tổng hợp
1- Chất giặt rửa : là những chất khi dùng với nước có tác dụng làm sạch các chất
bám bẩn trên các vật mà không gây phản ứng hoá học với chất đó
2-Xà phòng : có thành phần chính là muối Natri (hoặc kali) của axit béo như
O H
OH
H
OH H
OH H
OH
CH2OH
O H
OH
H
OH H
OH
CH 2 OH
2 3
4 5 6
O H
OH
OH
H H
OH H
OH
CH2OH
1 2 3
4 5 6
4
5
6
Glucozơ có đầy đủ các tính chất của rượu đa chức và anđehit đơn chức.
Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí
C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol):
CH2OH[CHCHOH]3COCH2OH
Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc
6 cạnh
Trang 4H OH
O H
Trong môi trường bazơ, fructozơ có sự chuyển hoá thành glucozơ
Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C1 của gốc - glucozơ nốivới C4 của gốc - hoặc - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4) Đơn vịmonosaccarit thứ hai có nhóm OH semiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thànhnhóm anđehit (– CHO)
c) Tinh bột và xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n
Tinh bột là polisaccarit, cấu tạo bởi các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau
thành mạch xoắn lò xo, phân tử không có nhóm CHO và các nhóm OH bị che lấp đi
Xenlulozơ là đồng phân của tinh bột, cấu tạo bởi các mắt xích -glucozơ liên
kết với nhau thành mạch kéo dài, phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắt xích còn
3 nhóm OH tự do, nên công thức của xenlulozơ còn có thể viết [CHC6H7O2(OH)3]n
2 Tính chất hoá học
Trang 5dd màu xanh lam
dd màu xanh lam
P/ư thuỷ phân
+ H 2 O/H + - - Glucozơ + Fructozơ Glucozơ Glucozơ Glucozơ
P/ư màu
đặc trưng
-(+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm; (-) không có phản ứng
(*) phản ứng trong môi trường kiềm
CHƯƠNG 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
amin - amino axit peptit
2 Khái niệm, đồng phân, danh pháp
a) Amin :
Trang 6- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay
nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin Thí dụ :
CH3 – NH2 ; CH3 – NH – CH3 ; 3 3
3
CH N CH
| CH
; C6H5NH2
(Amin bậc 1) (Amin bậc 2) (Amin bậc 3) (Amin thơm bậc 1)
- Phân loại
Amin được phân loại theo hai cách thông dụng nhất :
* Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (thí dụ : anilin C6H5NH2), amin béo (thí dụ : etylamin C2H5NH2), amin dị
vòng (thí dụ : piroliđin ).
* Theo bậc của amin
Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thếbởi gốc hiđrocacbon Theo đó, các amin được phân loại thành : amin bậc một, bậc
Metanamin Etanamin Propan – 1amin
b) Amino axit
- Định nghĩa : Là hợp chất tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức
amino (-NH2) và nhóm chức cacboxyl (-COOH) Thí dụ :
Trang 7đầu N liên kết peptit đầu C
- Protein: là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến
-Lưu ý: Mọi yếu tố làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ trong phân tử amin
nói chung đều làm tăng tính bazơ
+ Những nhóm đẩy electron, chẳng hạn các gốc ankyl có hiệu ứng đẩy e, sẽ
làm cho tính bazơ tăng lên
+ Ngược lại nhóm phenyl có hiệu ứng hút e, sẽ làm tính bazơ yếu đi.
Vì vậy các amin mạch hở có tính bazơ mạnh hơn (dung dịch trong nước của chúng
có thể làm xanh giấy quỳ) so với amin thơm (Anilin không làm xanh giấy quỳ)
Trang 8RCH(NH2)COOH + NaOH RCH(NH2)COONa + H2O
+Phản ứng este hoá:
H2N – R – COOH + C2H5OH H2N – R – COO C2H5 + H2O
c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm -COOH và nhóm -NH 2
+Tồn tại dạng ion lưỡng cực:
R
H2N CH COOH R
H3N+ CH COO
-+ Phản ứng trùng ngưng của các - và - amino axit tạo poliamit:
nH2N [CHCH2]5 COOH NH [CHCHto 2]5 CO + nHn 2O+ Tùy thuộc vào số lượng nhóm (-NH2) và (-COOH) thì dung dịch amino axit
sẽ có môi trường axit, bazơ hoặc trung tính
d) Protein có phản ứng của nhóm peptit CONH
Trang 9Polime là các hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt
xích liên kết với nhau tạo nên
- Số mắt xích (n) trong phân tử polime được gọi là hệ số polime hoá hay độpolime hoá
- Theo nguồn gốc, ta phân biệt polime thiên nhiên, polime tổng hợp, polimenhân tạo (bán tổng hợp)
- Theo phản ứng polime hoá, ta phân biệt polime trùng hợp và polime trùngngưng
Phản ứng
Định nghĩa
Là quá trình kết hợpnhiều phân tử nhỏ giốngnhau hoặc tương tự nhau(monome) thành phân tửlớn (polime)
Là quá trình kết hợpnhiều phân tử nhỏ thànhphân tử lớn (polime),đồng thời giải phóngnhững phân tử nhỏ (như
H2O,…)Quá trình n Monome Polime n Monome Polime+nH
2OSản phẩm Polime trùng hợp Polime trùng ngưng
Điều kiện của monome Có liên kết đôi hoặc vòngkhông bền
Có hai nhóm chức cókhả năng phản ứng trởlên
b) Tính chất hoá học: có 3 loại phản ứng
- Phản ứng cắt mạch polime
- Phản ứng giữ nguyên mạch polime
- Phản ứng khâu mạch polime
4 Khái niệm về các vật liệu polime
- Chất dẻo: vật liệu polime có tính dẻo
- Tơ: vật liệu polime hình sợi, dài và mảnh
- Cao su: vật liệu có tính đàn hồi
- Keo dán hữu cơ: vật liệu polime có khả năng kết nối chắc chắn hai mảnh vậtliệu khác
Trang 10- Vật liệu compozit: vật liệu tổ hợp gồm polime làm nhựa nền và các vật liệu
vô cơ, hữu cơ khác
B – PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ VẬT LIỆU POLIME
Thuỷ phân PVA trong môi trường kiềm:
Poli(phenol - fomanđehit) (PPF) có 3 dạng: nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit
Nhựa novolac: Nếu dư phenol và xúc tác axit
CH2 n
n
Nhựa rezol: Nếu dư fomanđehit và xúc tác bazơ
Nhựa rezit (nhựa bakelít): Nhựa rezol nóng chảy (150oC) và để nguội thu đượcnhựa có cấu trúc mạng lưới không gian
Trang 11buta-1,3-đien (butađien) polibutađien (cao su buna)
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại có mặt ở :
- Nhóm IA (trừ nguyên tố hiđro) và IIA Các kim loại này là những nguyên tố s
- Nhóm IIIA (trừ nguyên tố bo), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA Các kimloại này là những nguyên tố p
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB) Các kim loại nhóm B được gọi là những kim loạichuyển tiếp, chúng là những nguyên tố d
- Họ lantan và actini Các kim loại thuộc hai họ này là những nguyên tố f Chúngđược xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng
Trang 122 Tính chất vật lí của kim loại
3 Tính chất hoá học chung của kim loại
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử
M n
M + ne
a Tác dụng với phi kim
Hầu hết các kim loại khử được phi kim thành ion âm Thí dụ :
*) Đối với H 2 SO 4 (đặc, nóng) HNO 3
Hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au) khử được 5
c Tác dụng với dung dịch muối
Kim loại hoạt động khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịchmuối
Trang 13II DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1.Khái niệm về cặp oxi hoá - khử của kim loại
Trong phản ứng hoá học, cation kim loại có thể nhận electron để trở thành nguyên
tử kim loại và ngược lại, nguyên tử kim loại có thể nhường electron để trở thànhcation kim loại
3 Xác định chiều của phản ứng oxi hoá - khử
- Kim loại của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử đượccation kim loại của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn ra khỏi dungdịch muối
Trang 14- Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều cation Ag+ oxi hoá Cu thành cation
Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá học
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất
3 Chống ăn mòn kim loại
a Phương pháp bảo vệ bề mặt
b Phương pháp bảo vệ điện hoá
IV ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
1 Nguyên tắc điều chế kim loại
Khử ion kim loại thành kim loại: M n+ + ne M
2 Phương pháp điều chế kim loại
a Phương pháp thuỷ luyện
Phương pháp thuỷ luyện (còn gọi là phương pháp ướt) được dùng điều chếnhững kim loại có thế oxi hoá - khử chuẩn cao, như Cu, Hg, Ag, Au,
b Phương pháp nhiệt luyện
Cơ sở của phương pháp này là khử những ion kim loại trong các hợp chất ởnhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như C, CO, H2 hoặc kim loại Al
c Phương pháp điện phân
- Điều chế kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Al, bằng cách điệnphân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng
- Điều chế kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu như Zn,
Cu, bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
Trang 15PT điện phân : 2ZnSO4 + 2H2O ®iÖn ph©n
2Zn + 2H2SO4 + O2
Trang 16Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Kim loại kiềm
(Li, Na, K, Rb, Cs)
Kim loại kiềm thổ (Be, Mg, Ca, Sr, Ba )
Nhôm ( Al ) Tính chất
Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO +2H2O
Al +6HNO3 đặc t0 Al(NO3)3+3NO2 +3H2O
2Al +6H2SO4 đ t0 Al2(SO4)3+3SO2 +6H2O
T/d với dd muối (KLK t/d với H2O trong dd
muối tạo dd kiềm Sau đó dd
Trang 17kiềm có thể p/ với muối).
T/d với oxit kim
loại
2Al + Cr2O3 t0 Al2O3 + 2Cr2Al + Fe2O3 t0 Al2O3 + 2Fe8Al + 3Fe3O4 t0 4Al2O3 + 9Fe (Gọi là phản ứng nhiệt nhôm )
Nguyên liệu: Quặng Boxit( Al2O3.2H2O ) thờng lẫn Fe2O3 vàSiO2 => tinh chế quặng rồi điện phân
Al2O3 n/chảy (Phải hoà tan trongcriolit Na3AlF6 n/chảy để hạ t0 n/chảycủa hỗn hợp còn 9000C):
2Al2O3 dpnc 4Al + 3O2
Các hợp chất của Na, Ca, Al
Oxit
Na 2 O: là oxit bazơ (t/dụng với nớc,
oxit axit, axit ):
*/ Điều chế: CaCO3 t0 CaO + CO2
Al 2 O 3 : là h/chất lỡng tính (tan trong
axit mạnh và bazơ mạnh ); rất bền vớinhiệt
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Trang 18Hiđroxit NaOH: là bazơ mạnh ( bazơ kiềm ) (t/
dụng với axit, oxit axit, muối ):
Ca(OH) 2 : là bazơ mạnh (t/dụng với
axit, oxit axit, muối ):
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
Al(OH) 3 : là h/chất lỡng tính (tan
trong axit mạnh và bazơ mạnh ); kémbền với nhiệt:
*/ H/chất lỡng tính:
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2OAl(OH)3 + NaOH 2NaAlO2 + H2O
*/ H/chất kém bền với nhiệt:
2Al(OH)3 t0 Al2O3 +3H2O
*/ Điều chế:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
Muối NaHCO 3 : là hợp chất lỡng tính
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2H2O (**)
Là hợp chất kém bền:
Ca(HCO3)2 t0 CaCO3 + H2O + CO2
(***)P/ (*), (**) và (***) để làm mềm nớc cótính cứng tạm thời
AlCl 3 : t/d với dd kiềm tạo kết tủa keo
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
dd Al3+ trong nớc thuỷ phân cho ờng axit:
mtr-VD: AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 +3HCl
Trang 19(M là ion Li+, Na+, NH4)
*/ Nớc cứng: Là nớc chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
- Phân loại: + Tính cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2,
Mg(HCO3)2
+ Tính cứng vĩnh cửu: gây nên bởi các muối CaSO4, MgSO4, CaCl2, MgCl2
+ Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
- Nguyên tắc làm mềm nớc: Làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+
- Phơng pháp hoá học làm mềm nớc cứng:
+ Tính cứng tạm thời: Dùng các phản ứng (*), (**) và(***)
có thể dùng NaOH: Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 +
Na2CO3 + 2H2O+ Tính cứng vĩnh cửu: CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
3 CaCl2 + 2Na3PO4 Ca3(PO4)2 + 6NaCl
TỔNG Kấ́T Vấ̀ SẮT VÀ Mệ̃T Sễ́ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
Sắt ( Fe: [ Ar]3d 6 4s 2 )
Crom (Cr: [ Ar]3d 5 4s 1 )
Đụ̀ng (Cu: [ Ar]3d 10 4s 1 ) TÍNH CHẤT
Là kim loại kộm hoạt động Tớnhkhử yếu
Trang 203Cu + 8HNO3loãng 3Cu(NO3)2 +2NO + 4H2O
Cu + 4HNO3đặc Cu(NO3)2 +2NO2 + 2H2O
Cu +2H2SO4 đặc t0 CuSO4 + SO2 +2H2O
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Cu+2AgNO3 Cu(NO3)2+2AgCu+ 2FeCl3 2FeCl2+ CuCl2
Các quặng sắt quan trọng:: Manhetit (Fe3O4),Hematit đỏ (Fe2O3), Hematit nâu (Fe2O3.nH2O),
Trang 21Xiđerit (FeCO3), Pirit (FeS2).
TỔNG KẾT VỀ HỢP CHẤT CỦA SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
2 Crom (III) oxit: Cr 2 O 3
Là oxit lưỡng tính: tan trong
axit và kiềm đặc:
Cr2O3 +6HCl 2CrCl3 +3H2O
Cr2O3+2NaOHđặc 2NaCrO2+
H2O
3 Crom (VI) oxit: CrO 3
Là oxit axit: t/d với nước tạo
Đồng (II) oxit: CuO
*/ Là oxit bazơ: T/d với axit,
oxit axit:
CuO + H2SO4 CuSO4+H2O
*/ Là chất oxi hoá: t/d với chất
khử H2, CO ở nhiệt độ cao:CuO + H2
0
t
Cu + H2O
Trang 22Là hiđroxit lưỡng tính: Tan
trong dd axit và dd kiềm:
Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3+3H2OCr(OH)3 + NaOH NaCrO2 +
1 Muối Crom (II): chứa ion
- Muối đồng (II) sunfat:
Trang 23*/ Là chất khử:
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
*/ T/d với dd kiềm: tạo kết
tủa màu trắng xanh
*/ T/ với dd kiềm: tạo
kết tủa màu nâu đỏFeCl3+ 3NaOH
2 Muối cromat và đỉcomat:
(Da cam) (Màu vàng)
- Có tính oxi hoá trong môitrường axit::