1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 8 Ki1

157 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1941
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bớc đầu hiểu và phân tích đợc những cảm giác êm dịu,trong sáng man mác buồn của nhân vật " Tôi " ở buổi tựu trờng qua áng văn hồi tởng.. Vậy tâm trạng của chính những ngời con ấy tron

Trang 1

- Bớc đầu hiểu và phân tích đợc những cảm giác êm dịu,trong sáng man mác buồn

của nhân vật " Tôi " ở buổi tựu trờng qua áng văn hồi tởng

2.Kỹ năng : - Có kĩ năng đọc diễn cảm một văn bản tự sự giàu chất biểu cảm, có kĩ năng

phát hiện và phân tích

3 Thái độ : liên tởng đến những kỉ niệm tựu trờng của bản thân.

II chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

- G/V: ảnh chân dung tác giả Thanh Tịnh III Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp : 8a : 8b :

2.Kiểm tra bài cũ : ( 1phút)

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài, dụng cụ học tập của H/S

3 Bài mới:Giới thiệu bài ( 1phút)

Bài đầu tiên của chơng trình Ngữ văn lớp 7 em đã đợc học đó là VB " Cổng

trờng mở ra " của Lí Lan thuộc kiểu VB nhật dụng Nội dung nói về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai giảng của con trai mình Vậy tâm trạng của

chính những ngời con ấy trong ngày khai giảng ra sao chúng ta cùng tìm hiểu VB

" Tôi đi học " của Thanh Tịnh

- GV cho Hs xem ảnh chân dung tác

giả và nhấn mạnh 1 số ý cho HS

*/ GV chốt:

II Hoạt động 2: (30 phút)

1 Đọc, tìm hiểu chú thích:

- GV hớng dẫn cách đọc và đọc mẫu

1 đoạn : giọng chậm ,dịu, hơi buồn,

chú ý những đoạn đối thoại

- GV nhận xét HS đọc

I Giới thiệu tác giả tác phẩm

+ Thanh Tịnh (1911 - 1988 ) quê ở Huế từng dạy học, viết báo,văn Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn, thơ nhng nổi tiếng hơn cả là tập tr ngắn"Quê mẹ" và tập

tr thơ " Đi từ giữa một mùa sen "

+ Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm nhẹ nhàng

mà lắng sâu, êm dịu

+ " Tôi đi học" in trong tập "Quê mẹ " xuấtbản năm 1941

- 3 HS đọc tiếp  hết VB

II Đọc ,tìm hiểu chú thích ,bố cục

* HS dựa vào phần chú thích trả lời:

Trang 2

? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của

"tôi" đợc kể theo trình tự không gian

và thời gian nào? Dựa vào đó em hãy

tìm bố cục của VB ?

2 Bố cục : 3 đoạn.

3 Tìm hiểu văn bản:

* HS phát biểu và lí giải lí do:

- GV đa 4 câu văn đầu lên bảng phụ

- GV gọi 1 HS đọc lại 4 câu đầu

? Nỗi nhớ buổi tựu trờng của tác giả

đợc khơi nguồn từ thời điểm nào? vì

sao ?

* GV chốt:

- Sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên

giữa hiện tại và quá khứ của bản thân

đã khơi nguồn kỉ niệm ngày đầu cắp

- GV y/c HS theo dõi phần TT của

VB trên (bảng phụ) và cho biết:

* HS thảo luận nhóm - phát biểu:

? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng gắn

- Là DT chung

- Có phải

- Không phải

- Nhân vật " tôi" vì nhân vật này đợc kể nhiều nhất, mọi việc đợc kể từ cảm nhận của "tôi"

- "Từ đầu  "trên ngọn núi"Cảm nhận của

"tôi" trên đờng tới trờng:

- (tiếp  " đợc nghỉ cả ngày nữa" )Cảm nhận của "tôi" lúc ở sân trờng

- ( phần còn lại )Cảm nhận của "tôi" trong lớp học

III Phân tích

1 Cảm nhận của "tôi" trên đ ờng tới tr ờng

- Thời điểm: cuối thu thời điểm khai trờng

- Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng

mẹ đến trờng

 Sự liên tởng tơng đồng tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ của bản thân

* HS phát hiện qua các từ ngữ:

nao nao, mơn man, tng bừng, rộn rã

- Diễn tả cụ thể tâm trạng khi nhớ lại

đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

- Thời gian : cuối thu, gió lạnh

- Không gian: con đờng làng dài, hẹp

- Đó là sự đổi khác trong tình cảm và nhận thức: tự thấy mình nh đã lớn lên, con đờng làng k0 còn dài rộng nh trớc nữa

- Báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức,

Trang 3

với thời gian và không gian cụ thể

nào của nhân vật "tôi" ?

? trong câu văn : " con đờng này tôi

đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này

tự nhiên thấy lạ", cảm giác quen mà

lạ của nhân vật "tôi" có ý nghĩa gì ?

? Có thể hiểu gì về nhân vật "tôi" qua

chi tiết " Ghì thật chặt 2 quyển vở

? Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo

mới cầm nổi bút thớc, tác giả viết: '' ý

nghĩ ấy … ngọn núi'' Hãy phát hiện

và phân tích ý nghĩa của biện pháp

nghệ thuật trong câu văn đó ?

thấy mình lớn lên

- Đó là câu bé có chí học ngay từ đầu, muốn tự mình đảm nhiệm việc học tập muốn chững chạc nh bạn

- HS tự phát biểu theo suy nghĩ, nhng phải thấy đợc đây là 1 cậu bé rất yêu thích việc học, yêu bạn bè và mái trờng

- Nghệ thuật: so sánh  đề cao sự học của con ngời

4 Luyện tập - củng cố: ( 5phút )

? Mỗi khi đến ngày khai giảng năm học mới, em có những cảm nhận gì về ngày

đầu tiên đi học của mình ? Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất của em trong ngày đó ?

Trang 4

-Dạy : 26.8.2008

Tiết 2 : Văn Bản : Tôi đi học

( Thanh Tịnh )

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

-Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của n/vật 'tôi'' ở buổi tựu trờng

đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh

Tịnh

2.Kỹ năng : - Có kĩ năng đọc diễn cảm một văn bản tự sự giàu chất biểu cảm, có kĩ năng

phát hiện và phân tích

3 Thái độ : liên tởng đến những kỉ niệm tựu trờng của bản thân.

II.chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

III.Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp : 8a : 8b :

2.Kiểm tra bài cũ : ( 1 ' )

? VB ''tôi đi học '' thuộc kiểu Vb nào?

? ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đợc sử dụng trong câu văn: ''

Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng'' ?

A Tô đậm vẻ đẹp của những cành hoa tơi nở giữa bầu trời quang

B Tô đậm cảm giác trong trẻo, tơi sáng của n/vật '' tôi'' trong ngày đến trờng đầu tiên

C Nói lên nỗi nhớ thờng trực của n/vật ''tôi'' về ngày đến trờng đầu tiên

D Cho ngời đọc thấy những kỉ niệm trong buổi sáng đến trờng đầu tiên luôn ám ảnh

Trang 5

trờng Mĩ Lí nh thế nào ? nghệ thuật ?

ý nghĩa của nghệ thuật đó ?

 GV gợi ý cho HS : t/giả so sánh trờng

học với đình làng  nơi thờ cúng tế lễ

* GV chốt:

 Phép so sánh làm nổi bật cảm xúc trang

nghiêm của t/giả về mái trờng

? Khi tả những học trò lần đầu đến trờng,

t/giả dùng h/ả nào ? cho biết cái hay và ý

em nhỏ lần đầu tới trờng

 Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng.

 Thể hiện khát vọng bay bổng của t/giả

* GV chốt:

 thể hiện cảm nhận về sức hấp dẫn của

nhà trờng

? H/ả mái trờng gắn liền với H/ả ông đốc

H/ả ông đốc đợc nhớ lại qua những chi tiết

nào? Cảm nhận của ''tôi'' về ông đốc ntn ?

c)Cảm nhận của ''tôi'' trong lớp học:

* GV y/c HS theo dõi phần cuối VB và cho

biết:

? Những cảm giác mà n/v ''tôi'' nhận đợc

khi bớc vào lớp họclà gì ?

? Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào

của n/v ''tôi'' đối với lớp học của mình?

* HS thảo luận và lựa chọn đáp án :

* GV chốt:

- K0 cảm thấy xa lạ với lớp học, bạn bè

? Đoạn cuối VB có 2 chi tiết:

- '' Một con chim bay cao Tôi đa mắt

vừa oai nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp''

 Phép so sánh diễn tả cảm xúc trang nghiêm cho thấy trờng là nơi

thiêng liêng cất giấu bao điều bí ẩn

- Đọc danh sách HS

- nói, nhìn  yêu quý HS

-Khóc vì sợ, vì sung sớng nhữnggiọt nớc mắt báo hiệu sự trởng thành

- '' một mùi hơng lạ xa lạ chút nào.''

- Tình cảm trong sáng tha thiết

- Ko cảm thấy xa lạ với lớp học, bạn bè vì bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó với mình

- Buồn khi phải từ giã tuổi thơ

- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc học hành

- yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sự học hành

3.Cảm nhận của "tôi" lúc trong lớp học

 Đáp án : A

* HS dựa vào ghi nhớ trả lời:

 Kỉ niệm trong sáng của ngày đầu tiên

Trang 6

thèm thuồng nhìn theo'' và '' nhng tiếng

phấn đánh vần đọc '' cho em biết thêm

điều gì về n/v ''tôi'' ?

* GV chốt: Buồn khi phảitừ giã tuổi thơ.

Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc

học hành

? Em thấy trong VB '' Tôi đi học '' có sự đan

xen của những phơng thức biểu đạt nào ?

? Nhận xét nào nói đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm?

A Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của n/v ''tôi'' theo trình tự thời gian

của buổi tựu trờng

B Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lợp Vb nh tự sự, m/tả, biểu cảm

C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các h/ả so sánh giàu

Trang 7

3 Thái độ : có ý thức tìm hiểu sâu nghĩa của từ

II/ chuẩn bị: - H/S : Đọc , chuẩn bị bài trớc ở nhà

- G/V: Bài tập bài soạn III/ Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp : 8a : 8b :

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4 ' )

- ở lớp 7 các em đã học về 2 mối quan hệ về nghĩa của từ đó là những mối quan hệ nào

?

 HS trả lời : Đó là quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )

GV nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 và giới thiệu

+ Từ có nghĩa rộng: phạm vi nghĩa của từ

ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ

SGV để biểu diễn mqh bao hàm này bằng

bảng phụ hoặc máy chiếu

c Các từ : thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ : voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ

động vật

* HS quan sát sơ đồ vòng tròn và rút ra kếtluận đã đợc nêu ở phần ( ghi nhớ: SGK -

10 )

* 2 HS lên bảng thực hiện y/cầu lập đ ợca) Y phục

quần áo

Trang 8

có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp vì tính

chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là

t-ơng đối

II / Luyện tập : (20’')

1) Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ trong 2 nhóm

từ

 GV gọi 1 HS đọc BT và nêu y/cầu cụ

thể Sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày

2) Bài tập 2,3,4:

* GV chia lớp thánh 3 nhóm, y/cầu mỗi

nhóm thực hiện 1 bài tập theo y/cầu của

SGK sau đó trả lờ ra phiếu học tập

* GV thu phiếu và xử lí phiếu ngay tại lớp

3) Bài tập 7 : ( SBT )

? Điền chữ vào chỗ có dấu ( ) để các chữ

hàng ngang tạo thành từ có nghĩa hẹp,

hàng dọc có nghĩa rộng ?

 GV sử dụng bảng phụ y/cầu cả lớp thi

giải nhanh, giải đúng bài tập

- Thực vật :

quần đùi quần dài áo dài áo sơ mi

b) Vũ khí

súng bom súng trờng đại bác bom 3 càng bi

* HS thảo luận , làm việc theo nhóm và trình bày kết quả ra phiếu học tập

* Yêu cầu cần đạt :

- Nhóm 1: Bài 2

a) Chất đốt b) Nghệ thuậtc) Thức ăn d) Nhìn

e) Đánh

- Nhóm 2: Bài 3

a) Xe đạp , xe máy , xe hơi b) Sắt , đồng , nhôm c) Chuối , na , cam d) Họ nội , họ ngoại , bác e) Xách , khiêng , gánh

- Nhóm 3 : Bài 4

a) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điệnd) Hoa tai

* HS thi giải nhanh theo 2 bên , mỗi bên 1 trò chơi

- Bên thứ nhất ( trái )+ Điền đúng hàng dọc là từ : CÂY+ hàng ngang : CAM , DÂU , MÂY

- Bên thứ hai : ( phải )+ Điền đúng hàng dọc là từ : CHIM+ hàng ngang : CÔNG , tu hú , ri , chào mào

Trang 9

- Động vật

4 Củng cố: ( 3' ) ? Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng, hẹp ? Tính chất rộng , hẹp của nghĩa từ

ngữ có phải là tuyệt đối không ?

5 Hớng dẫn về nhà: ( 2' )

- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND của bài học

- Làm hoàn thiện từ BT1  4 vào vở bài tập

- Trả lời các câu hỏi mục I, II tiết TLV : Tính thống nhất về chủ đề của VB

 Xem trớc tiết tiếng Việt : Trờng từ vựng

-Dạy : 28.8.2008

Tiết 4 : Tập làm văn tính thống nhất về chủ đề

- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối

tợng trình bày , chọn lựa sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến ,

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )

GV giới thiệu bài bằng cách đặt câu hỏi ôn lại kiến thức cũ đã học :

? ở lớp 6 em đã đợc tìm hiểu về VB Em hãy nhắc lại VB là gì ?

 VB là chuỗi lời nói miệng hoặc viết có chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc, vận

dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

 Vậy chủ đề là gì ? tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thực hiện ntn ? ta sẽ đi tìm

hiểu

9

Trang 10

I/ Chủ đề của văn bản : (12’')

1 Ví dụ :

- GV y/cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục I sau

khi đã tự tìm hiểu ở nhà

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình ? Sự hồi tởng ấy

gợi lên những ấn tợng gì trong lòng tác giả?

 GV nhấn mạnh : Nội dung trả lời 2 câu

hỏi trên chính là chủ đề của VB “ Tôi đi học”

? Hãy phát biểu chủ đề của VB này ?

* HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hoặc thảo

luận theo nhóm ( bàn ) và trả lời :

- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu 2 vấn đề

để các nhóm thảo luận ( trên cơ sở mục 1,2

phần II ) đã chuẩn bị ở nhà

? Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu tiên

đi học, t/giả đã đặt nhan đề của VB và sử

dụng từ ngữ, câu ntn ? ( Nhóm 1 )

? Để tô đậm cảm giác trong sáng của n/vật

“tôi ” trong ngày đầu tiên đị học, t/giả đã sử

dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào

? ( nhóm 2 )

- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- ấn tợng sâu sắc khó quên về nỗi niềmbâng khuâng, những rung động nhẹ nhàng trong sáng

- VB “ Tôi đi học ” tô đậm cảm giác trong sáng , nảy nở trong lòng n/vật

“ Tôi ” ở buổi đến trờng đầu tiên

- Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đề chủ yếu mà VB biểu đạt

* 1 HS đọc ( ghi nhớ - ý 1 )

* HS thảo luận, làm việc theo từng nhóm nhỏ và ghi kết quả ra phiếu học tập

- Nhóm 1:

+ Nhan đề “ Tôi đi học ” giúp chúng tahiểu ngay ND của VB là nói chuyện đihọc

+ Các từ ngữ : những kỉ niệm mơn man lần đầu tiên đến trờng

+ Câu : Hôm nay tôi đi học Hàng năm tựu trờng

- Nhóm 2 :

+ Trên đờng đi học :

- Con đờng quen đi lại bỗng đỏi khác mới mẻ

Trang 11

 GV có thể đa 1 số từ ngữ, chi tiết, câu văn

tiêu biểu lên bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Nhận xét:

- GV nêu vấn đề 3 để cả lớp suy nghĩ - thảo

luận

? Dựa vào kết quả phân tích 2 vấn đề trên, em

hãy cho biết : Thế nào là tính thống nhất về

chủ đề của VB ? Tính thống nhất này thể

hiện ở những phơng diện nào ?

+ Nội dung: Mạch lạc (quan hệ giữa các phần)

từ ngữ, chi tiết ( làm rõ ý đồ, cảm xúc )

+ Đối tợng : Xoay quanh n/vật chính

3 Kết luận: ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )

III / Luyện tập : (15' )

* Bài tập 1 : Phân tích tính thống nhất về chủ

đề của VB : “ Rừng cọ quê tôi ”

- GV y/cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời

4 câu hỏi mục a,b,c,d

- Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi thành việc đi học

+ Sân trờng :

- Ngôi trờng cao ráo, sạch sẽ, xinh xắn khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng khi xếp hàng vào lớp đứng lép bên ngời thân

+ Trong lớp :

- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ:

tr-ớc đây đi chơi cả ngày k0 thấy xa , giờ

đây mới vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà

* HS dựa vào SGK và kết quả phân tích để trả lời :

* 1 HS đọc ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )

* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu.

* HS suy nghĩ - thảo luận theo nhóm

và trả lời :a) VB viết về rừng cọ và lợi ích của cây cọ cùng với t/cảm của ngời dân Sông Thao với loại cây này

- Các đoạn văn trình bày theo thứ tự :Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ , tác dụngcủa cây cọ, t/cảm gắn bó với cây cọ ( Các ý này sắp xếp hợp lí k0 nên thay

đổi )b) Chủ đề của VB :

- VB “ Rừng cọ quê tôi ” tô đậm vẻ

đẹp, lợi ích của cây cọ và t/cảm gắn bócủa ngời dân với cây cọ

c,d) HS tự chứng minh qua các từ ngữ, chi tiết,câu văn

* HS làm việc theo nhóm và trình bày

Trang 12

4 Củng cố: ( 3' ) ? Chủ đề của VB là gì ? Muốn tìm hiểu chủ đề của VB cần tìm hiểu những yếu tố

nào ?

? Tính thống nhất về chủ đề của VB thể hiện ở chỗ nào ?

5 Hớng dẫn về nhà: ( 2' )

- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND kiến thức của bài học

- Làm hoàn thiện từ BT1  BT3 ( SGK ) và làm bổ sung ( SBT ) vào vở bài tập

 Xem trớc tiết TLV : Bố cục của văn bản

Dạy : 1.9.2008

-Tiết 5 : Văn Bản : trong lòng mẹ

( Trích “ Những ngày thơ ấu ” -Nguyên Hồng)

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm.

- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của n/vật chú bé Hồng.

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và những đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng : thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức

2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )

? Nêu những điểm chính về ND và nghệ thuật của VB “ Tôi đi học ” ?

? Chủ đề của VB “ Tôi đi học ” nằm ở phần nào ? ( chọn A , B , C hoặc D ? )

A Nhan đề của văn bản C Các từ ngữ, câu then chốt trong VB.

B Quan hệ giữa các phần trong VB D Cả 3 yếu tố trên.

Trang 13

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1 ' )

+ giọng bà cô : đay đả kéo dài lộ rõ sắc

thái châm biếm cay nghiệt

+ giọng bé Hồng: chậm buồn, có lúc

nghẹn lại khi nói chuyện với bà cô, có lúc

thảng thốt bối rối, cuống quýt khi gặp mẹ

+ giọng mẹ bé Hồng: dỗ dành, đau xót

 GV lu ý HS tìm hiểu kĩ các chú thích

SGK và hỏi thêm

? Tìm từ trái nghĩa với từ “ giỗ đầu ” ,

đồng nghĩa với từ “ đoạn tang ” ?

: Tâm địa độc ác của n/vật ngời cô và

t/yêu mãnh liệt của chú bé Hồng với mẹ

 GV nhấn mạnh về đặc điểm của thể

loại hồi kí : Tác giả ghi lại chuyện xảy ra

với chính mình ( ( gợi cho HS nhớ đến t/p

hồi kí : “ Tuổi thơ im lặng ” ) của Duy

Khán có VB “ lao xao ” đã học ở lớp 6

- HS tự ghi những thông tin cần thiết vào vở

- giỗ đầu > < giỗ hết

- Đoạn tang = mãn tang, hết tang…

- Phần 2: còn lại

 ND : cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sớng cực điểm của bé Hồng

- Có 3 nhân vật : bé Hồng, bà cô, mẹ bé Hồng  Bé Hồng là nhân vật chính

- Nhân vật bé Hồng trong hồi kí này chính

là tác giả ( nhà văn Nguyên Hồng )

Trang 14

a)Nhân vật ng ời cô trong cuộc đối thoại

? Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô và

chú bé Hồng , cho biết n/vật ngời cô hiện

lên qua các chi tiết, lời nói điển hình nào ?

xảo quyệt, đại diện cho những thành kiến

phi nhân đạo , cổ hủ của xã hội lúc bấy

Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô bé

Hồng , tác giả đã sử dụng nghệ thuật tơng

phản : đặt 2 tính cách trái ngợc nhau :

- Tính cách hẹp hòi tàn nhẫn của ngời cô

với tính cách trong sáng giàu tình yêu

- gọi tôi đến, cời hỏi :

“ Mày có muốn vào chơi với mẹ mày không ”

- Hỏi luôn , giọng vẫn ngọt : “ Sao lại không, mợ mày ” hai mắt long lanh chằm chặp đa nhìn

- Vỗ vai, cời mà nói rằng:

“ Mày dại quá em bé chứ ”

- Tơi cời kể chuyện chị dâu , đổi giọng, vỗvai nghiêm nghị tỏ vẻ thơng xót anh trai

- Vì trong những lời nói của ngời cô chứa

đựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi độc ác dành cho ngời mẹ bé Hồng

* HS suy nghĩ - phát biểu :

- Hiểu rõ tâm địa độc ác của bà cô

- Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của mình

- Căm hờn cái xấu xa, ác độc

Trang 15

Nguyên Hồng đã diễn tả thấm thía những

nỗi cơ cực tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng

phải gánh chịu thời trớc

4 Củng cố: ( 3' )

? Theo em, nhớ lại cuộc trò chuyện với ngời cô tức là tác giả nhớ lại điều gì ?

A Cảnh ngộ tội nghiệp của một đứa trẻ

B Cảnh ngộ thơng tâm của ngời mẹ hiền từ

C Sự xảo quyệt và ác độc của ngời cô

- Thấy đợc sự gia tăng của các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự tạo thành sức

truyền cảm riêng của văn xuôi Nguyên Hồng

2.Kỹ năng : - Có kĩ năng phân tích và khái quát các đặc điểm của nhân vật

3 Thái độ : Cảm thụ văn học

II/ Chuẩn bị: * H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.

* G/V: - Tập truyện “ những ngày thơ ấu III/ Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số 8 : 8 :

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4 ' )

? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là 1 con ngời ntn ?

 Là ngờ hẹp hòi, tàn nhẫn, xấu xa xảo quyệt, đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ

3 Bài mới: Giới thiệu chuyển tiếp vào bài ( 1' )

Trang 16

? Em thấy có gì đặc sắc trong nghệ thuật

thể hiện của Nguyên Hồng ở cảnh tợng

này ?

* GV chốt:

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và tả

- H/ả so sánh giàu sức biểu cảm có ấn

t-ợng

 GV cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh bé

Hồng gặp mẹ, trèo lên xe, nằm trong lòng

mẹ

? Ngời mẹ qua cảm nhận của chú bé Hồng

hiện lên ntn ?

? Cảm giác của chú bé Hồng khi đợc nằm

trong lòng mẹ đợc m/tả qua các chi tiết

nào ?

? Lời văn , giọng điệu của t/giả ở đoạn này

có gì đặc sắc ? Qua đó t/giả diễn tả điều gì

?

* GV chốt:

- Lời văn, giọng điệu dạt dào tình cảm

- Diễn tả nỗi háo hức, cảm giác sung sớng

của bé Hồng khi gặp lại và nằm trong lòng

mẹ

- Hồng đau đớn, uất hận vì mẹ bị đầy đoạ bởi mọi thế lực

- Hồng càng yêu thơng, quý trọng mẹ hơn

* HS phát hiện qua SGK - trả lời :

- Gọi bối rối : “ Mợ ơi ! ”

- ý nghĩ : Nếu lầm k0 những thẹn mà còn tủi cực nữa khác gì cái ảo ảnh sa mạc

- Hành động : thở hồng hộc, rức cả chân, khóc

 Đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể

 Nỗi háo hức, cảm giác sung sớng của

bé Hồng khi gặp lại và nằm trong lòng mẹ

Trang 17

 GV nhấn mạnh: Nguyên Hồng đã diễn

tả cảm giác đó bằng cảm hứng đặc biệt mê

say cùng những rung động vô cùng tinh tế

Nó tạo ra 1 k0 gian của ánh sáng, màu sắc,

hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi Nó là

h/ả về 1 thế giới đang bừng nở , hồi sinh, 1

thế giới dịu dàng và ăm ắp tình mấu tử

Tổng kết : (5’)

- GV sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu có

câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về nghệ thuật

và nội dung của VB

- GV dùng phiếu học tập có sử dụng câu

hỏi 5 ( SGK ) để HS thảo luận tìm hiểu về

* 1 HS đọc ( ghi nhớ )

* HS thảo luận và trả lời ra phiếu học tập:

- Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng

- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi

đồng tấm lòng chan chứa, yêu thơng và thái độ nâng niu trân trọng

- Nhà văn diễn tả thấm thía nỗi tủi cực mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu

- Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,

đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng

 HS tự chứng minh qua VB “ Trong lòng mẹ ”

4 Củng cố: ( 3' ) ? Qua 2 VB đã đợc học, em hiểu thế nào là hồi kí ? So sánh nét trữ tình của 2 t/giả

trong 2 VB ?

- Hồi kí là 1 thể của kí, ở đó ngời viết kể lại những chuyện, những điều chính mình

Trang 18

đã trải qua, đã chứng kiến - sử dụng ngôi thứ nhất.

- Chất trữ tình của Thanh Tịnh: nhẹ nhàng ngọt ngào ( bút pháp lãng mạn )

- Chất trữ tình của Nguyên Hồng : Thống thiết, nồng nàn ( bút pháp hiện thực )

Tiết 7 : trờng từ vựng

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã

học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá … giúp ích cho việc học văn và làm văn.

3 Thái độ : có ý thức tìm hiểu về trờng từ vựng

II/ Chuẩn bị: bảng phụ

III/ Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8a : 8b :

2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )

? Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? cho ví dụ ?

 Từ có nghĩa rộng : Khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của

1 số từ ngữ khác

 Từ có nghĩa hẹp : Khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1 ' )

Trang 19

vựng là đặc điểm chung về nghĩa K 0 có đặc

điểm chung về nghĩa thì k 0 có trờng từ vựng.

3 Kết luận : ( ghi nhớ: SGK - 21 )

? Vậy em hiểu thế nào là trờng từ vựng ?

* Bài tập vận dụng :

- GV chia lớp thành 2 nhóm , y/cầu HS tìm các

từ của 2 trờng từ vựng sau :

+ Dụng cụ nấu nớng.

+ Chỉ số lợng

* GV gọi 1 HS đọc mục 2 ( lu ý : SGK ).

* GV chốt lại một số lu ý :

- Trờng từ vựng có tính hệ thống

- Các từ cùng trờng có thề khác nhau về từ loại.

- Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác

- GV gợi ý : Dựa vào chú ý (d ) - SGK

? Các từ in đậm là thuộc trờng từ vựng nào ?

* HS trả lời - sau đó 1 HS khác đọc ( ghi nhớ : SGK - 21 )

* HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả :

- Dụng cụ nấu nớng : nồi , niêu , xoong , chảo

- Chỉ số lợng : một, vài, dăm , chục, trăm

* 1 HS đọc 4 lu ý ở mục a,b,c,d

* HS đọc bài tập và nêu y/cầu.

- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả

g) Dụng cụ để viết.

* HS thảo luận - trả lời miệng:

 Các từ đó thuộc trờng từ vựng “thái

độ ”

* 2 HS lên bảng thực hiện bài tập ở bảng phụ.

Trang 20

? Trong đoạn thơ nó thuộc trờng từ vựng nào

- Khứu giác : mũi, thơm, thính.

- Thính giác: tai, nghe, điếc, thính.

* HS đọc thầm y/cầu sau đó thảo luận và trả lời theo gợi ý

- Thuộc trờng từ vựng “ quân sự ” chuyển sang trờng từ vựng “ nông nghiệp

”qua phép tu từ ẩn dụ

* HS nghe GV hớng dẫn để về nhà thực hiện bài tập 7.

3 Thái độ : có ý thức tìm hiểu xây dựng bố cục VB mạch lạc

II/ Chuẩn bị : * HS : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

* GV : bảng phụ, phiếu học tập

III/ Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8a : 8b :

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

? Chủ đề của VB là gì ? Nêu chủ đề của VB “ Trong lòng mẹ ”- Nguyên Hồng ? ? Tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện ở các yếu tố nào sau đây ?

Trang 21

Hoạt động của GV- HS Nội dung

- GV kiểm tra lại kiến thức lớp 7 của HS

? Bố cục là gì ? VB thờng đợc XD theo 1 bố

cục ntn ?

1 Ví dụ :

- GV gọi 1 HS đọc VB “ Ngời thầy đạo cao

đức trọng ” và cho HS tìm hiểu, trả lời các câu

2 Nhận xét : HS thảo luận - dựa vào

? Từ việc phân tích trên, hãy cho biết : Bố cục

của VB là gì ? Nhiệm vụ của các phần trong

- Nhiệm vụ của các phần:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, y/cầu mỗi nhóm

thực hiện 1 bài tập theo câu hỏi đã nêu

- GV gọi đại diện mỗi nhóm trình bày kết

quả

* HS thảo luận, làm việc theo từng nhóm và ghi

kết quả ra phiếu học tập.

- Nhóm 1: Câu 1

Những sự kiện : Cảm xúc của n/vật “ tôi ”

trên đờng tới trờng, ở sân trờng và trong lớp học.

 Sắp xếp theo thứ tự k 0 gianvà thời gian.

- Nhóm 2 : Câu 2

I/ Bố cục của văn bản : (10' )

- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, hệ thống rành mạch hợp lí

- VB thờng đợc XD theo theo 1 bố cục gồm 3 phần: MB - TB - KB

- Chia làm 3 phần:

+ Phần MB : câu đầu

+ Phần TB: Từ “ Học trò.vào thăm ”+ Phần KB : Câu cuối

 MB : giới thiệu khái quát về thầy Chu Văn An

 TB : Trình bày, giải thích chứng minh về đạo cao, đức trọng của thầy Chu Văn An

 KB : Tình cảm của mọi ngời với thầy Chu Văn An

- Các phần gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đề cho phần sau, phầnsau là sự tiếp nối phần trớc

- Các phần đều tập trung làm rõ chủ đềcủa VB là “ Ngời thầy đạo cao đức trọng ”

* ( ghi nhớ - SGK ) để rút ra nhận xét

+ MB : Nêu ra chủ đề của VB + TB : Gồm các đoạn nhỏ trình bày

các khía cạnh của chủ đề

+ KB : Tổng kết chủ đề của VB

- Các phần của VB phải có mqh chặt chẽ với nhau

II / Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản : (12’)

1) Tìm hiểu bài tập:

2 Nhận xét:

? Từ việc tìm hiểu các bài tập và dựa vào hiểu biết của mình, Hãy cho biết : Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào những yếu tố nào ?

* GV chốt:

- Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp

Trang 22

- Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời tài cao.

- Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời đạo đức

, đợc học trò kính trọng.

* HS thảo luận - rút ra nhận xét :

Tuỳ thuộc vào kiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp

của ngời viết

- Theo trình tự k 0 gian, thời gian.

- Theo diễn biến tâm trạng hoặc các sự việc.

- Theo chỉnh thể - bộ phận.

- 1 HS đọc ( ghi nhớ )

* 1 HS đọc bài tập và nêu y/cầu

* HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình

* 1 HS đọc bài tập và nêu y/cầu:

* HS thảo luận theo nhóm nhỏ và rút ra nhận

xét :

- Trật tự sắp xếp giữa các phần a,b cha hợp lí

 phải đa phần (b) lên trớc ( a)

- Trật tự sắp xếp giữa các ý nhỏ ở phần (b) cha

hợp lí : giải thích nghĩa đen của cả câu tục ngữ

trớc rồi giải thích nghĩa bóng sau

tuỳ thuộc vào kiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết

? Các ý trong phần thân bài thờng đợc sắp xếp theo những trình tự nào ?

* GV chốt:

- Các ý trong phần thân bài thờng đợc sắp xếp theo các trình tự : k0 gian, thời gian, sự phát triển của các sự vệc, chỉnh thể - bộ phận … sao cho phù hợpvới chủ đề và sự tiếp nhận của ngời

* Bài tập 3 :

? Nhận xét về cách sắp xếp các ý ?

4 Củng cố: ( 2' )

- GV cho HS đọc lại phần ( ghi nhớ ) để khắc sâu kiến thức tiết học

? Tính thống nhất về chủ đề của VB thể hiện ở chỗ nào ?

Trang 23

5 Hớng dẫn về nhà: ( 1' )

- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND kiến thức của bài học

- Làm BT2 ( SGK ) và làm bài tập 3,4 ( SBT ) vào vở bài tập

 Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Dạy 8a: 15.9.2008 8b:

Tiết 9 : Văn Bản : tức nớc vỡ bờ

( Trích “ Tắt đèn ” - Ngô Tất Tố ) I/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần :

1 Kiến thức

- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau

thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận đợc quy luật của

hiện thực : có áp bức , có đấu tranh

- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.

2.Kỹ năng : - Biết phân tích một tác phẩm

3 Thái độ : - Có thái độ với chế độ thực dân nửa phong kiến

II/ Chuẩn bị : - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.

- G/V: - ảnh chân dung Ngô Tất Tố , tác phẩm “ Tắt đèn ”

III/ Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8a : 8b :

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4 ' )

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ ” ?

? “ Trong lòng mẹ ” và “ Tôi đi học ” là những áng văn tự sự đậm chất trữ tình Chất trữ tình, chất thơ ấy đợc toát lên từ y/tố nào sau đây ?

A Tâm trạng nhân vật chính C Tình huống truyện.

B Cảnh thiên nhiên thơ mộng D Ng 2 giàu biểu cảm, giàu h/ả.

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1 ' )

Trang 24

- GV hớng dẫn cách đọc và đọc mẫu 1

đoạn : Đọc chính xác, có sắc thái biểu cảm

nhất là ng 2 đối thoại

- GV kiểm tra việc tìm hiểu 1 số chú thích

của HS nh : su , cai, lệ , xái , lực điền , hầu

cận

2) Tóm tắt văn bản : (2’ ) :

- GV nhận xét , bổ sung và có thể hoàn thiện

ở máy chiếu hoặc bảng phụ cho HS quan sát.

huống của t/giả ?

* HS phát hiện qua SGK sau đó dựa vào

phần chữ in nhỏ - trả lời.

* GV chốt:

 GV nhấn mạnh : Có thể coi đây là thế

tức nớc đầu tiên đợc t/giả XD Qua đây đã

thấy rõ chị Dậu thơng yêu, lo lắng cho

chồng mình ntn Chính điều này sẽ quyết

định phần lớn thái độ và hành động của chị ở

đoạn tiếp.

? Cai lệ là chức danh gì ? Tên cai lệ có vai

trò gì trong vụ thuế ở làng Đông Xá ?

* HS xem chú thích 4 - SGK:

? Nhân vật tên cai lệ đợc t/giả thuật tả qua

những từ ngữ, chi tiết điển hình nào ?

( Hành động , ngôn ngữ ) ?

* HS phát hiện qua SGK - trả lời:

? Miêu tả hành động của tên cai lệ, t/giả chủ

yếu sử dụng các từ loại nào ?

1) Tình thế của gia đình chị Dậu :

- Sầm sập tiến vào, trợn ngợc 2 mắt, đùng

đùng giật phắt cái thừng, giọng hầm hè, sấn

đến, bịch luôn vào ngực, tát vào mặt chị Dậu

- Tính cách của cai lệ: hung hăng, tàn bạo coi

rẻ mạng sống của con ngời.

- Chế độ XH thực dân nửa phong kiến là 1

XH bất nhân tàn bạo k 0 có luật lệ.

3) Nhân vật chị Dậu:

Trang 25

? H/ả chị Dậu chăm sóc ngời chồng ốm yếu

đợc m/tả ntn ?

? Từ những lời nói , cử chỉ đó , em hình

dung chị Dậu là ngời ntn ?

* HS thảo luận theo nhóm nhỏ và rút ra

n/xét:

* GV chốt:

? Khi tên cai lệ và ngời nhà lí trởng đến nhà,

chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ chồng

ntn ? Qua trình đối phó ấy đã diễn ra sao ?

* HS phát hiện qua các chi tiết SGK :

? Em có n/xét gì về nghệ thuật m/tả diễn

biến tâm lí đó, có phù hợp k 0 ? vì sao ?

? Cách lựa chọn các chi của t/giả có gì đặc

biệt ? sử dụng những phơng thức biểu đạt

độ bất khuất, 1 tinh thần phản kháng tiềm

tàng trong con ngời chị Dậu.

* ) Chị Dậu đ ơng đầu với bọn cai lệ và ng ời nhà lí tr ởng :

- Chị Dậu run run khất nợ

- Chị Dậu xám mặt, vội vàng chạy đến van xin: “ cháu van ông ”

- Chị Dậu liều mạng cự lại : “ chồng tôi ông

- Khắc hoạ các chi tiết điển hình về cử chỉ, lời nói, hành động.

- Kết hợp các phơng thức biểu đạt: tự sự , miêu tả và biểu cảm.

- Dùng phép tơng phản về ngoại hình, tính cách.

“ Tức nớc vỡ bờ ”  có áp bức , có đấu tranh.

- Nhan đề đó rất phù hợp vì nó đã khái quát

đ-ợc 1 quy luật của hiện thực cuộc sống

4 Củng cố: ( 3' )

? Theo em, vì sao chị Dậu đợc gọi là điển hình về ngời nông dân VN trớc CMT8 ?

A Vì chị Dậu là ngời nông dân khổ nhất từ trớc đến nay.

B Vì chị Dậu là ngời nông dân mạnh mẽ nhất từ trớc đến nay.

C Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhng vẫn

giữ đợc những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

D Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trớc sự áp bức của

TDPK

 Đáp án : C

5 Hớng dẫn về nhà: ( 2' )

Trang 26

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND và nghệ thuật của VB.

- Làm bài tập 6 - Soạn tóm tắt VB “ Lão Hạc ” - Bài 4.

- Chuẩn bị Viết bài số 1 TLV

-Dạy :8a :16.9 ; 8b:

Tiết 10 , 11 ( Đảo tiết cho phù hợp với TKB ) viết bài tập làm văn số 1 I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS đợc ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7

2.Kỹ năng :

- Có đợc lĩ năng và phơng pháp viết bài văn hoàn chỉnh

3 Thái độ : - Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

II/ Chuẩn bị : * HS : Giấy kiểm tra

* GV : Đề tập làm văn

III/ Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:8a : 8b :

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )

- Kiểm tra phơng tiện làm bài của HS

- GV lu ý HS thực hiện các thao tác : tìm hiểu

đề, tìm ý, lập dàn ý trớc khi viết thành bài văn

hoàn chỉnh

II / Yêu cầu và biểu điểm :

1) Yêu cầu:

a) Về nội dung :

- HS kể đợc những kỉ niệm sâu sắc về ngày

đầu tiên đi học của mình theo ngôi thứ nhất,

với 1 trong các trình tự kể ( theo k0 gian, thời

gian ; diễn biến của sự việc ; diễn biến của

Trang 27

bài, thân bài, kết bài với những nhiệm vụ cụ

thể của từng phần 1 cách rõ ràng, cân đối

Trình bày sạch sẽ, chữ viết ít mắc lỗi

c) Về kĩ năng :

- Vận dụng đợc kiến thức về đoạn văn, cách

trình bày ý ở các đoạn vào việc viết bài ( tạo

lập văn bản )

2) Biểu điểm :

a) Điểm giỏi: Cho các bài viét đáp ứng đợc

các yêu cầu nêu trên

b) Điểm khá: Cho các bài viết đáp ứng đợc

phần lớn các yêu cầu nêu trên Còn mắc 1 số

lỗi nhng không cơ bản

c) Điểm trung bình: Các bài viết tỏ ra hiểu

đề, có bố cục 3 phần song cha cân đối, còn sai

1 số lỗi về chính tả, viết câu, diễn đạt

d) Điểm yếu, kém: Tuỳ theo mức độ không

đạt về nội dung hoặc hình thức

4 Củng cố: ( 3 ' )

- GV thu bài và nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ làm bài của HS trong 2 tiết

5 Hớng dẫn về nhà: ( 2 ' )

- Tiếp tục ôn tập kĩ kiểu bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm đã học

 Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV : Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Dạy 8a: 8b:

-Tiết 12 : xây dựng đoạn văn trong văn bản I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung

2.Kỹ năng :

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dung nhất định

3 Thái độ : - Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

II/ Chuẩn bị : * HS : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

* GV : bảng phụ, phiếu học tập

III/ Hoạt động trên lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

? Bố cục của VB là gì ? VB thờng có bố cục mấy phần ? Nêu nhiệm vụ từng phần

của VB ?

? Nêu các cách sắp xếp , trình bày các ý trong phần thân bài ?

Trang 28

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1'

1 Hoạt động 1 (7' )

1 Ví dụ :

* HS đọc thầm VB về Ngô Tất Tố và trả lời các

câu hỏi 1,2 SGK.

? VB viết về Ngô Tất Tố gồm mấy ý ? mỗi ý đợc

viết thành mấy đoạn văn ?

? Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức nào để

nhận biết đoạn văn ?

* HS rút ra n/xét dựa vào SGK và qua tìm hiểu

VD.

2 Nhận xét :

? Theo em đoạn văn là gì ? đặc điểm cơ bản về

hình thức và nội dung của đ.văn ?

* GV chốt:

3 Kết luận : ( ghi nhớ ý1 : SGK - 36 )

 GV nhấn mạnh: Đoạn văn là đơn vị trên câu

có vai trò quan trọng trong việc tạo lập VB.

 GV gợi ý : Tìm ý khái quát của cả đoạn, sau

đó xem ý khái quát đợc biểu thị tơng đối đầy đủ

nhất trong câu nào?

- GV hớng dẫn HS tiếp tục phân tích 2 đoạn văn

viết về Ngô Tất Tố và trả lời các câu hỏi.

? Đoạn 1 có câu chủ đề k 0 ? ý đoạn văn đợc triển

khai theo trình tự nào ?

* HS thảo luận theo nhóm nhỏ và trả lời :

+ Về hình thức : Viết hoa lùi đầu dòng

và có dấu chấm xuống dòng.

+ Về nội dung: Thờng biểu đạt một ý

t-ơng đối trọn vẹn.

* 1 HS đọc ( ghi nhớ ý1 )

II / Từ ngữ và câu trong đoạn :

1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

- Câu 1 là câu chủ đề của đoạn văn 

và đứng đầu hoặc cuối đoạn.

2) Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Đoạn 1: k 0 có câu chủ đề - ý đoạn văn

đợc lần lợt trình bày trong các câu bình

đẳng với nhau.

- Đoạn 2 : có câu chủ đề - ý đoạn văn

đ-ợc triển khai theo trình tự : Câu chủ đề nêu ý chính, các câu tiếp theo cụ thể hoá

ý chính đó.

Trang 29

- GV gọi 1 HS đọc đoạn văn phần (b) -mục 2

Và cũng trả lời các câu hỏi nh trên.

? Qua tìm hiểu và phân tích VD trên , em cho

biết có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn ?

là những cách nào ?

* GV chốt:

 GV nhấn mạnh:

- Đoạn 1.I gọi là trình bày theo cách song hành.

- Đoạn 2.I trình bày theo cách diễn dịch.

- Đoạn 2.II trình bày theo cách quy nạp

 GV lu ý cho HS về cách trình bày song hành :

k 0 có câu chủ đề k 0 có nghĩa là đoạn văn đó k 0 có

chủ đề Mà chủ đề đó đợc rút ra từ việc khái

quát nội dung ý nghĩa tất cả các câu trong đoạn.

3) Kết luận: ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )

- GV rút ra kết luận ND kiến thức ở mục II và

- GV xử lí phiếu ngay tại lớp.

* 1 HS đọc bài tập và nêu y/cầu

* HS thảo luận theo nhóm và trả lời:

- VB chia thành 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt bằng 1

đ/văn.

* HS đọc bài tập và nêu y/cầu:

* HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả ra phiếu

học tập:

- Đ/văn có câu chủ đề ở cuối đoạn - ý

đoạn văn đợc triển khai theo trình tự:

đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chính.

* HS thảo luận - rút ra nhận xét :

* Các cách trình bày ND trong đ/văn :

- Trình bày theo cách song hành.

- Trình bày theo cách diễn dịch.

- Trình bày theo cách quy nạp.

- Nhóm 2 : (b)

Đoạn song hành vì k 0 có câu chủ đề í của

đ/văn đợc trình bày lần lợt trong các câu bình đẳng với nhau.

 Ôn lại kiểu bài tự sự ( lớp 6 ) có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7 để viết bài

TLV số 1 tại lớp trong 2 tiết sau

 Chú ý tham khảo trớc 3 đề ở SGK - 37.

Trang 30

Dạy : 8a b : 22.9.2008.

Tiết 13 : Văn Bản :lão hạc

- Tóm tắt đợc các sự việc chính của truyện

- Bớc đầu thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của n/vật lão Hạc

2.Kỹ năng :

- Có kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, khái quát đặc điểm của nhân vật

3 Thái độ : Cảm thông với ngời nông dân trớc CM.8

II/ Chuẩn bị : - H/S : Đọc toàn truyện ngắn “ Lão Hạc ”, tóm tắt ngắn gọn nội

dung toàn truyện.

- G/V: - ảnh chân dung nhà văn Nam Cao

III/ Hoạt động trên lớp

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8A : 8B:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm trong VB “ Tức nớc vỡ bờ

” , em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc CM T8 ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )

Cùng viết về thân phận ngời nông dân trớc CM T8 nhng Nam Cao k0 trực

diện phản ánh các cách bóc lột đàn áp của TDPK , hơng lí kì hào nh Ngô Tất Tố

trong tác phẩm “ Tắt đèn ” mà chỉ miêu tả quá trình ngời nông dân bị bần cùng hoá đến bớc đờng cùng phải tìm đến cái chết Qua văn bản “ Lão Hạc ” chúng ta sẽ

hiểu rõ hơn về vấn đề đó

1 Hoạt động 1: (5’ )

1) Tác giả :

2) Tác phẩm :

- HS dựa vào SGK trình bày

- GV y/cầu 1 HS trình bày những hiểu biết

+ giọng ông giáo : ngời kể chuyện - giọng

chậm , buồn cảm thông có lúc xót xa, đau

Trang 31

+ giọng lão Hạc : Khi đau đớn ân hận phải

bán chó, khi năn nỉ giãi bày lúc nhờ ông

giáo, khi chua chát tự mỉa mai nói về

mình

+ giọng vợ ông giáo : lạnh lùng , khô

khan, coi thờng

+ giọng Binh T : mỉa mai , nghi ngờ

? Trong phần chú thích của VB , em thấy

xuất hiện những lớp từ nào ? ( xét về

nguồn gốc ) ? Việc xuất hiện hàng loạt

? Câu chuyện đợc kể từ nhân vật nào ?

thuộc ngôi kể nào ?

? Trong truyện ai là nhân vật trung tâm ?

Vì sao ?

? Tìm những chi tiết thể hiện t/cảm của

lão Hạc với con chó ?

* HS phát hiện qua SGK

? Những chi tiết đó thể hiện t/cảm gì của

lão ?

* GV chốt:

- Lão Hạc rất yêu quý cậu vàng

? Tại sao lão Hạc lại có t/cảm đặc biệt với

cậu vàng nh vậy ?

? Vì sao lão Hạc yêu quý cậu vàng nh vậy

mà lại quyết định bán ?

? Tại sao việc bán chó đơn giản mà lão

Hạc phải cân nhắc, đắn đo, nói đi nói lại

III/ Tìm hiểu văn bản :

- Đợc kể từ nhân vật ông giáo (xng tôi) ngôi thứ nhất

- Lão Hạc là nhân vật trung tâm - vì câu chuyện xoay quanh c/sống, gia cảnh và cái chết của lão Hạc

a) Nhân vật lão Hạc : a.1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung

quanh việc bán cậu vàng.

 Rất yêu quý con chó

- Vì cậu vàng là kỉ vật của cậu con trai để lại, bầu bạn lúc sớm hôm với tuổi già của lão Hạc

- Vì sau khi bị ốm c/sống của lão quá khó khăn, lại gặp kì thóc cao gạo kém, lão nuôi thân k0 nổi

- Vì cậu vàng là ngời bạn rất thân thiết, là

kỉ vật của con trai mà lão rất thơng yêu nên lão coi đây là việc rất hệ trọng

- Cời nh mếu, mắt ầng ậng nớc, mặt co rúm

Trang 32

? Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng

của lão Hạc sau khi bán cậu vàng ?

 GV đa lên bảng phụ những chi tiết đó

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật diễn tả

tâm trạng lão Hạc qua các chi tiết trên ?

* HS thảo luận theo nhóm - trả lời :

? Thông qua sự đau đớn dằn vặt đó , em thấy

đợc những phẩm chất gì của lão Hạc ?

vết nhăn xô lại ép nớc mắt, đầu nghẹo miệng móm mém mếu nh con nít, hu hu khóc

* Nghệ thuật

- Kết hợp tự sự , miêu tả và biểu cảm

- Dùng nhiều từ tợng hình, tợng thanh, từ láy, động từ  khắc hoạ ngoại hình và diễn biến tâm trạng

- M/tả tâm trạng tinh tế, chính xác qua ngoại hình

- Tâm trạng đau đớn , ân hận, dằn vặt, xót xa

* HS thảo luận và đại diện phát biểu :

- Đó là con ngời có t/cảm nhân hậu, sống tình nghĩa thuỷ chung, có nhân cách cao

đẹp và rất yêu thơng con

4 Củng cố: ( 3' )

? Việc lão Hạc bán con chó - kỉ vật của ngời con trai để lại - có phải là việc làm thể

hiện tình thơng con không ? vì sao ?

( Nam Cao )

Trang 33

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của n/vật lão Hạc, qua đó

hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông

dân Việt Nam trớc CM T8

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao ( thể hiện chủ yếu qua n/vật ông

giáo ) : tơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo

khổ

- Có t/cảm nhân ái , lòng kính trọng trớc phẩm chất , số phận của ngời nông dân

2.Kỹ năng :

- Có kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, khái quát đặc điểm của nhân vật

3 Thái độ : Cảm thông với ngời nông dân trớc CM.8

II/ Chuẩn bị : - H/S : Đọc toàn truyện ngắn “ Lão Hạc ”, tóm tắt ngắn gọn nội

dung toàn truyện.

- G/V: - ảnh chân dung nhà văn Nam Cao

III/ Hoạt động trên lớp

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8A : 8B:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

? Sau khi bán cậu vàng , lão Hạc có tâm trạng ntn ? Hãy kể tóm tắt các sự việc từ

đó cho đến kết luận ?

3 Bài mới: GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài

* HS thảo luận ( Chọn ý kiến đúng nhất

trong các ý kiến sau )

A Lão Hạc ăn phải bả chó

B Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu vàng

C Lão Hạc rất yêu thơng con

D Lão Hạc k0 muốn làm liên luỵ đến mọi

ngời - Đáp án : C :

* HS phát hiện qua SGK - trả lời:

III/Tìm hiểu văn bản : ( Tiếp) -

a) Nhân vật lão Hạc :

a.1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc

xung quanh việc bán cậu vàng.

a.2 Cái chết của lão Hạc

- Lão Hạc gửi tiền ( 30 đồng bạc ) và mảnh vờn cho ông giáo giữ, trông nom

hộ

 Tính cẩn thận chu đáo, có lòng tự trọngcao

- Nghèo khổ, túng thiếu

- Tìm đến cái chết

* Cái chết của lão Hạc:

- Vật vã, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch,

Trang 34

? Cái chết của lão Hạc đợc m/tả qua

những chi tiết nào ?

? Tại sao lão Hạc lại k0 chọn 1 cái chết

lặng lẽ, êm dịu mà lại chọn cái chết bằng

ăn bả chó đau đớn, dữ dội nh vậy ?

? Qua cái chết của lão Hạc , em hiểu thêm

điều gì về tính cách, phẩm chất của lão

Hạc ?

? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì ?

A Là bằng chứng cảm động về tình cha

con

B Gián tiếp tố cáo xã hội đơng thời đã

đẩy ngời nông dân và hoàn cảnh khốn

cùng đề tài và thời gian sáng tác với Nam

Cao hoặc của Nam Cao ( Chí phèo)

? So với cảnh ngộ của lão Hạc, cảnh ngộ

của ông giáo có gì khá hơn k0 ?

 Gợi ý (phần in chữ nhỏ của đầu truyện )

* HS phát hiện - trả lời:

? Khi nghe lão Hạc giãi bày về gia cảnh,

việc bán chó - ông giáo có thái độ ntn ?

* GV chốt:

- Xót thơng, đồng cảm an ủi, sẻ chia

* HS thảo luận - trả lời:

? Em hiểu ntn về ý nghĩ của nhân vật “tôi”

qua đoạn văn sau: “ Chao ôi che lấp mất

” ?

? Khi biết lão Hạc xin bả chó để bẫy chó

lấy cái ăn , nhân vật “tôi” có ý nghĩ gì ?

2 mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi

ra, ngời giật mạnh, nảy lên

Nghệ thuật : Dùng nhiều từ láy tợng hình gợi tả 1 cái chết đau đớn, dữ dội

- Vì ăn bả chó

- Vì lão đã lừa để cậu vàng ngời bạn thân thiết của mình phải chết thì lão cũng phải chết theo kiểu 1 con chó bị lừa

- Giàu lòng tự trọng , thơng con sâu sắc

b) Nhân vật “tôi“ ( ông giáo) : b.1 Thái độ của nhân vật tôi khi nghe “ ”

lão Hạc kể chuyện.

- Lão Hạc và ông giáo cùng cảnh ngộ:nghèo khổ , túng thiếu

- Xót thơng, đồng cảm an ủi, sẻ chia với gia cảnh của lão Hạc

b.2 Những suy nghĩ về con ngời:

- Là ngời hiểu đời, hiểu ngời, có lòng vị tha cao cả

- Nghi ngờ, buồn vì sự tha hoá nhân cách

- Tin tởng ở con ngời : con ngời k0 mất đi những phẩm chất tốt đẹp trớc những khắc

Trang 35

? Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc -

nhân vật “tôi” có ý nghĩ ntn ?

* GV chốt:

- Là ngời hiểu đời, hiểu ngời, có lòng vị

tha cao cả

- Nghi ngờ, buồn vì sự tha hoá nhân cách

- Tin tởng ở con ngời : con ngời k0 mất đi

những phẩm chất tốt đẹp trớc những khắc

nghiệt của c/sống

? Nhân vật ông giáo trong VB “lão Hạc”

là h/ả của nhà văn Nam Cao Từ n/vật

này, em hiểu gì về t/giả Nam Cao ?

4) Tổng kết : (3’) ( ghi nhớ: SGK - 48 )

? Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể chuyện

của Nam Cao trong VB“ lão Hạc”

?VB “ Lão Hạc ” cho thấy điều gì về số

phận, phẩm chất của ngời nông dân trong

Nghệ thuật

- Kể chuyện kết hợp m/tả và biểu cảm

- Xây dựng tình huống bất ngờ

- Khắc hoạ tâm trạng qua ngoại hình

- Kể theo ngôi thứ nhất tự nhiên chân thực

 Số phận đau thơng cùng khổ, nhân cáchcao quý

* 1 HS đọc ( ghi nhớ )

4 Củng cố - luyện tập : ( 5' ) ? Qua 2 VB “ Tức nớc vỡ bờ ” và “ lão Hạc ” em hiểu gì về cuộc đời và tính cách

của ngời nông dân trong xã hội cũ ?

1 Kiến thức

- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình , từ tợng thanh

2.Kỹ năng :

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính

biểu cảm trong giao tiếp

3 Thái độ : Vận dụng khi giao tiếp hoặc tạo lập văn bản

Trang 36

II/ Chuẩn bị : - H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

A Trí tuệ của con ngời C Tình cảm của con ngời

B Tính cách của con ngời D Năng lực của con ngời

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )

1 Hoạt động 1 (15' )

- GV đa VD lên bảng phụ

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu VD qua hệ thống

câu hỏi SGK và rút ra nhận xét

? Trong các từ in đậm ( gạch chân ) từ nào gợi

tả h/ả dáng vẻ, trạng thái của sự vật> Từ nào

mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời ?

- Gợi đợc h/ả , âm thanh cụ thể, sinh động có

giá trị biểu cảm cao

* GV chốt:

 GV nhấn mạnh: Trong đoạn văn trên ta

thấy các từ tợng hình, tợng thanh đều là từ

láy Song trong thực tế có cả những từ đơn

động, có giá trị biểu cảm cao thờng dùng trong văn m/tả và tự sự

3 Kết luận : ( ghi nhớ: SGK - 49 )

II / Luyện tập :

* 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

Trang 37

hiện 1 y/cầu bài tập.

- GV nhận xét, bổ xung sửa chữa

- GV thu phiếu học tập của các nhóm và xử lí

phiếu ngay tại lớp

- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

3 Thái độ : Vận dụng khi tạo lập văn bản

II/ Chuẩn bị : - H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

- G/V : - bảng phụ , phiếu học tập

III/ Hoạt động trên lớp

Trang 38

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8A : 8B:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

? Đoạn văn là gì ? có phải tất cả các đoạn văn đều có câu chủ đề k0 ? Khi đó đoạn văn triển khai và làm sáng tỏ chủ đề bằng cách nào ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )

Một VB ( nhất là phần thân bài ) thờng có nhiều đoạn văn Vậy giữa các đoạn Văn có cần sự liên kết k0 và liên kết bằng những cách nào ? ta cùng tìm hiểu

? Đề tài của 2 VD 1, 2 có giống nhau k0 ?

? Hai đoạn văn ở VD 2 có mối liên hệ với

- GV chia lớp thành 4 nhóm, y/cầu HS thảo

luận trả lời các câu hỏi của 4 VD a,b,c,d

- Đoạn 2: Cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé thăm trờng trớc đây

- Hai đoạn văn k0 có mối liên hệ với nhau vì đoạn1 nói ở thời điểm hiện tại,

đoạn 2 lại nói về cảm giác ở trong quá khứ

 Không theo lô gíc thông thờng, k0phân định rõ

- Giống nhau

- Hai đoạn văn có mối liên hệ với nhauvì có cụm từ “ Trớc đó mấy hôm ” bổ sung ý nghĩa về thời gian trong quá khứ khiến nó liền mạch với suy nghĩ

2 Nhận xét :

- Liên kết các đ/văn tạo nên sự chặt chẽ liền mạch, thống nhất hoàn chỉnh của VB

3 Kết luận : ( ghi nhớ ý1 : SGK )

II / Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản :

1) Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn :

a Dùng từ ngữ chỉ quan hệ liệt kê ( cáccụm từ )

b Dùng từ ngữ chỉ sự tơng phản, đối lập

( quan hệ từ )

c Dùng từ ngữ chỉ sự thay thế ( chỉ từ )

d Dùng từ ngữ chỉ sự khái quát, tổng kết

Trang 39

? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn ?

? Tại sao câu đó lại có tác dụng l/kết ? Vị trí

của câu nối đó ?

* GV chốt:

- GV rút ra kết luận ND kiến thức ở mục II và

gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- GV chia lớp thành 3 nhóm - yêu cầu mỗi

nhóm thực hiện 1 phần của bài tập

- Nếu HS chọn các từ khác để điền, GV giải

thích cho HS rõ sắc thái ý nghĩa của các từ và

lí do tại sao chọn từ này mà không chọn từ

khác

• HS đọc bài tập và nêu y/cầu

- Nếu còn thời gian , GV hớng dẫn cho HS về

- Từ ngữ liên kết : nói nh vậy

 ý nghĩa : tổng kết , khái quát sự việc

Nhóm 2: (b)

- Từ ngữ liên kết : thế mà

 ý nghĩa : tơng phản, đối lập

Nhóm 3: (c)

- Từ ngữ liên kết : cũng, tuy nhiên

 ý nghĩa : bổ sung, nối tiếp và ý nghĩa tơng phản

- Từ ngữ liên kết : nói nh vậy

 ý nghĩa : tổng kết , khái quát sự việc

Nhóm 2: (b)

- Từ ngữ liên kết : thế mà

 ý nghĩa : tơng phản, đối lập

Nhóm 3: (c)

- Từ ngữ liên kết : cũng, tuy nhiên

 ý nghĩa : bổ sung, nối tiếp và ý nghĩa tơng phản

3) Bài tập 3 :

4 Củng cố: ( 3 ' )

? Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong VB ? Mục đích của việc sử dụng

các phơng tiện liên kết đoạn văn trong VB là gì ?

5 Hớng dẫn về nhà: ( 2 ' )

Trang 40

- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND kiến thức của bài học

- Làm BT 3 ( SGK ) và bài tập ,3,4, ( SBT )

 Đọc và tìm hiểu trớc tiết : Tóm tắt văn bản tự sự.

Dạy : 8ab : 29.9.2008

Tiết 17 : Tiếng việt

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

2.Kỹ năng :

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó

khăn trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị : - H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà

- bảng phụ

III/ Hoạt động trên lớp

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8A : 8B:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

? Nêu đặc điểm , công dụng của từ tợng hình , tợng thanh ?

? Từ nào dới đây không phải là từ tợng hình ?

B Rũ rợi D Xồng xộc

 Đáp án : A

3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )

Ngày đăng: 25/10/2013, 23:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

( Phần 1. khổ thơ 1-2: Hình ảnh ông đồ thời x- - Ngữ văn 8 Ki1
h ần 1. khổ thơ 1-2: Hình ảnh ông đồ thời x- (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w