1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu VIOLET SCRIP

27 600 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập trình mô phỏng với Violet script
Tác giả Lê Nho Duyệt
Người hướng dẫn Phòng GD&ĐT Quế Sơn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Chuyên ngành Lập trình
Thể loại Bài
Thành phố Quế Sơn
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng xuất hiện và biến mất ba điểm A, B, C tại ba tọa độ tương ứng.function main Chức năng: Mô phỏng việc vẽ điểm.. Ruler: Thước thẳng, thước đo Chức năng: Mô phỏng v

Trang 1

BÀI 1: CÁC LỆNH XỬ LÝ ĐỐI TƯỢNG TRONG VIOLET SCRIPT

1 Lệnh appear

a Cấu trúc: appear đối tượng, x, y

b Chức năng: Xuất hiện đối tượng tại vị trí x, y

2 Lệnh disappear

a Cấu trúc: disappear đối tượng

b Chức năng: Làm cho đối tượng biến mất

c Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng xuất hiện và biến mất ba điểm A, B, C tại ba tọa độ tương ứng.function main

Chức năng: Mô phỏng việc vẽ điểm

Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng việc vẽ ba điểm bằng bút chì

Xem: Lệnh cơ bản - Pencil

Trang 2

b Ruler: Thước thẳng, thước đo

Chức năng: Mô phỏng việc vẽ, đo một đoạn thẳng

Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng việc đặt thước để vẽ, đo cạnh BC

Chức năng: Mô phỏng việc vẽ đoạn thẳng, dượng đường vuông góc

Ví dụ: Mô phỏng việc dùng Ê ke thay cho thước thẳng để vẽ cạnh BC:

Xem: Lệnh cơ bản - TSquare

d Protractor: Thước đo góc

Chức năng: Mô phỏng việc đo một góc

Ví dụ: Mô phỏng việc đặt thước để đo góc ABC

Tâm của thước đo góc ở điểm (9,4)

Xem: Lệnh cơ bản - Protrator

Trang 3

e Burin: Dao cắt giấy

Chức năng: Mô phỏng việc cắt giấy trong các thao tác cắt, ghép hình

f Compa:

Chức năng: Mô phỏng việc vẽ cung, đường tròn

4 Lệnh move

a Cấu trúc: Move đối tượng, x, y, góc quay

b Chức năng: Di chuyển đối tượng đến vị trí mới và thực hiện quay đối tượng một góc bằng góc quay:

Ví dụ1: Đoạn mã mô phỏng việc vẽ ba điểm A,B,C bằng bút chì Sau khi vẽ xong điểm này thì di chuyển đến điểm kia

Xem: Lệnh cơ bản - Move Pencil

Ví dụ2: Đoạn mã mô phỏng việc đặt Ê ke để vẽ đường cao AH

Xem: Lệnh cơ bản - Move TSquare

Ê ke đã được quay một góc 180 độ để phù hợp với việc vẽ đường cao AH

Trang 4

c Có thể có thêm tham số góc quay để xoay đối tượng ngay khi xuất hiện.

d Tên đối tượng do tên file hình ảnh của đối tượng qui định Vì thế bạn có thể dùng But_chi thay cho Pencil với điều kiện bạn phải đổi tên file Pencil Thành But_chi (file này nằm ở thư mục ) Tên các đối tượng phân biệt cả ở chữ hoa và chữ thường (Sẽ có lỗi nếu dùng pencil thay cho Pencil)

e Hệ trục tọa độ sử dụng VS :

Với (0,0) là điểm góc trên bên trái màn hình

0,12

Trang 5

BÀI 2: CÁC LỆNH ĐỒ HỌA

1 Lệnh line

a Cấu trúc: Line x1,y1,x2,y2

b Chức năng: Vẽ đoạn thẳng có tọa độ hai điểm đầu mút là x1,y2 và x2,y2

c Ví dụ: Vẽ tam giác có ba đỉnh là A,B,C

a Cấu trúc: Poly_line x1, y1, x2, y2, x3, y3, x1, y1

b Chức năng: Vẽ đường gấp khúc đi qua các điểm có tọa độ x1, y1, x2, y2, x3, y3, x1, y1

3 Lệnh note_edge

a Cấu trúc: note_edge gt1, "value", x1, y1, x2, y2

b Chức năng: Đánh dấu và hiển thị độ dài một đoạn thẳng có tọa độ hai điểm dầu mút là x1,y1 và x2, y2

Với gt1 = 0: Một gạch

gt1 = 1: Hai gạch chéo

gt1 = 2: Hai gạch song song

gt1 = n: n gạch (song song)

gt1 = -1: Không đánh dấu, chỉ ghi giá trị độ dài đoạn thẳng

Thay “value” bằng “”: Không ghi số đo đoạn thẳng

c Ví dụ: Vẽ tam giác có ba đỉnh là A,B,C có đánh dấu các cạnh

Trang 6

4 Lệnh note_angle

a Cấu trúc: note_angle gt2,"value", x2,y2,x1,y1,x3,y3

b Chức năng: Đánh dấu và hiển thị độ lớn một góc có tọa độ hai điểm nằm trên cạnh thứ nhất là x2,y2; đỉnh là x1,y1 và điểm trên cạnh thứ hai là x3, y3

Với gt2 = 0: Gạch đơngt2 = 1: Gạch đơn + chéo gt2 = 2: Gạch đôi

gt2 = 3: Gạch đôi + chéo Thay “value” bằng “” : Không ghi số đo góc

gt2 = 4: Gạch ba gt2 = -1: Không kí hiệu, chỉ ghi giá trị số đo góc

c Ví dụ: Vẽ tam giác có ba đỉnh là A,B,C có đánh dấu các góc

a Cấu trúc: attach_pen đối tượng

set_pos đối tượng, x, y

b Chức năng: Gắn bút cho đối tượng Sau lệnh này, khi di chuyển đối tượng thì điểm gắn bút sẽ

để lại vị trí (dấu vết) đã đi qua

c Ví dụ: Mô phỏng việc vẽ cạnh BC của tam giác ABC

Xuất hiện và di chuyển bút chì đến B(9,4)Định trang vẽ

Gắn bút và đinh tọa độ điểm gắn

Di chuyển bút chì đến điểm C (14,4)(Khi bút chì di chuyển để lại vết vẽ là đoạn thẳng BC)

Xem: Lệnh đồ họa - attach_pen

Trang 7

6 Lệnh deattach_pen

a Cấu trúc: deattach_pen đối tượng

b Chức năng: Gỡ điểm gắn ra khỏi đối tượng (Khi di chuyển sẽ không để lại vết)

7 Lệnh circle

a Cấu trúc: circle x, y, r

b Chức năng: Vẽ đuờng tròn tâm (x,y) bán kính r

8 Lệnh erase

a Cấu trúc: erase đối tượng

b Chức năng: Xóa nội dung của đối tượng

b2: Nếu b > a (b < a nếu c < 0) thì thực hiện các lệnh ngược lại thoát khỏi vòng lặp.

b3: Cộng biến với c và quay lại bước b2

Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng việc vẽ đồ thị hàm số y = (x-2)(x-1)x(x+1)(x+2)

Vòng lặp với bước nhảy 0.05 để xác định và tọa

độ và vẽ các điểm thuộc đồ thị hàm số trong đoạn -2.2 đến 2.4

Xem: Lệnh đồ họa - For next

Theo công thức biến đổi tọa độ từ hệ trục này sang hệ trục kia khi đổi gốc tọa độ

X = x - x0 => x = X + x0

Y = y - y0 => y = Y + y0

Trang 8

10 Kết luận:

a Lệnh set_paper Paper cho phép định màu nét vẽ và nhiều thứ khác Sau mỗi lệnh Set_paper tên trang ta đã tạo nên một trang mới Các trang này “trong suốt” và chồng lên nhau Khi thực hiện lệnh erase tên trang ta thực hiện xóa tất cả các đối tượng trên trang này.

b Chú ý rằng thứ tự ba điểm dùng để xác định góc cần đánh dấu là quan trọng Nếu không chú ý thứ tự, thay vì đánh dấu góc α sẽ đánh dấu góc 360 - α

c Có thể attach_pen các đối tượng Pencil, Compa hoặc bất kỳ đối tượng nào nhưng cần chỉ rõ điểm đặt bút bằng lệnh Set_pos Một điểm cũng có thể trở thành đối tượng để attach_pen sau khi

đã appear nó (xem bài 1)

Trang 9

BÀI 3: CÁC LỆNH XỬ LÝ TƯƠNG TÁC (VỚI NGƯỜI DÙNG)

1 Lệnh input_line

a Cấu trúc: input_line &x1, &y1, &x2, &y2

b Chức năng: Cho phép nhập đoạn thẳng bằng cách nhấp (ở điểm đầu) và kéo chuột (đến điểm cuối)

Tọa độ điểm được lưu vào x1, y1, x2, y2 Đây là các tham biến nên phải dùng &x1, &y1, &x2,

&y2 Mỗi lần kéo, thả chuột thì x1, y1, x2, y2 thay dổi

c Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng việc vẽ một đoạn thẳng bằng cách kéo chuột từ điểm A đến điểm Bfunction main

appear Text, 12, 1, "Kéo chuột để vẽ

một đoạn thẳng"

input_line &x1, &y1, &x2, &y2

appear Point, x1,y1, A

appear Point, x2,y2, B

line x1, y1, x2, y2

end

Xem: Các lệnh nhâp - input_line

2 Lệnh input_Point

a Cẩu trúc: Input_Point &x1, &y1

b Chức năng: Cho phép nhập một điểm bằng cách nhấp chuột

c Ví dụ: Đoạn mã sau cho phép bạn kích chuột để vẽ một tam giác

function main

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn điểm thứ nhất", 4

Input_point &x1, &y1

appear Point, x1, y1, A

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn điểm thứ hai", 4

Input_point &x2, &y2

appear Point, x2, y2, B

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn điểm thứ ba", 4

Input_point &x3, &y3

appear Point, x3, y3, C

poly_line x1, y1, x2, y2,x3,y3,x1,y1

note_angle 0, "value", x2, y2,x1, y1,x3,y3

note_angle 1, "value", x1, y1,x3,y3, x2, y2

note_angle 2, "value",x3,y3, x2, y2, x1, y1

end

Trang 10

3 Lệnh input_data

a Cấu trúc: input_data tiêu đề chung, tiêu đề mục 1, tham số 1, tiêu đề mục n tham số n

b Chức năng: Cho phép nhập n mục số liệu vào n biến

c Ví dụ: Đoạn mã mô phỏng việc vẽ đoạn thẳng bằng cách nhập tọa độ hai điểm đầu mút.function main

input_data "Nhập toạ độ hai điểm đầu

mút", "HĐ điểm A",xa, "TĐ điểm A",ya, "HĐ

điểm B",xb,"TĐ điểm B",yb

appear Point, xa,ya, A, above

appear Point, xb,yb, B

creat_line xa,ya,xb,yb

end

4 Lệnh set_drag

a Cấu trúc: set_drag đối tượng, true/false

b Chức năng: Thiết lập đối tượng cho phép kéo thả (có/ không)

c Ví dụ:

Trang 11

BÀI 4: CÁC LỆNH PHỤC VỤ TÍNH TOÁN

1 Lệnh get_point

a Cấu trúc: get_point &x2, &y2, x1,y1,α, r

b Chức năng: Cho tọa độ của điểm A(x2,y2) cách (x1,y1) một đoạn r và góc tạo bởi tia nằm ngang là angle

( Chuyển từ hệ tọa độ cực sang tọa độ Đề - các: Tính tọa độ điểm biết R và φ trong hệ tọa độ cực)

c Ví dụ: Mô phỏng việc vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa

get_point &x2, &y2, x1,y1,0,BC

get_point &x3, &y3,

x1,y1,goc_ABC,AB

appear Point, x1,y1,B

appear Point, x2,y2,C

appear Point, x3,y3,A

poly_line x1,y1,x2,y2,x3,y3,x1,y1

note_edge 0, "value", x1,y1,x2,y2

note_edge 1, "value", x1,y1,x3,y3

Lấy điểm A dựa vào B, BA, góc ABC

Ví dụ 2: Mô phỏng việc vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh

A(x2,y2)

(x1,y1)

r α

Trang 12

appear Point, x1,y1, B

get_point &x2, &y2, x1, y1, 0, BC

appear Point, x2,y2,C

angleB = arccos((BC^2+AB^2-AC^2)/

(2*BC*AB))

get_point &x3,&y3,x1,y1,angleB,AB

appear Point, x3,y3,A

poly_line x1,y1, x2,y2, x3, y3, x1, y1

a Cấu trúc: get_angle &α, x1, y1, x2, y2

b Chức năng: Cho góc α tạo bởi đoạn thẳng x1, y1, x2, y2 với tia nằm ngang

Xuất hiện và chuyển thước đến B

Xuất hiện và di chuyển đến B

x2,y2

(x1,y1)

α

Trang 13

Di chuyển bút chì để lấy BA.

input_line &x1, &y1, &x2, &y2

appear Point, x1,y1, A

appear Point, x2,y2, B

line x1, y1, x2, y2

xm =(x1+x2)/2

ym=(y1+y2)/2

get_angle &angle1, x1,y1,x2,y2

get_point &x, &y, xm,ym, 90+angle1, 2

appear Point, xm, ym, M

appear Point, x, y, H

line x,y,xm,ym

appear Text, 12, 1, "MH là trung trực

của đoạn thẳng AB"

end

Nhận hai điểm đầu mút và vẽ đoạn thẳng AB

Lấy tọa độ trung điểm M của ABLấy góc của AB so với tia nằm ngangLấy điểm thuộc đường vuông góc với AB (So với tia nằm ngang có góc là 90 + angle1)

Vẽ trung trực của AB

3 Lệnh: get_perpendicular

a Cấu trúc: get_perpendicular &x, &y,x1,y1,x2,y2,x3,y3

Trang 14

b Chức năng: Tọa độ chân đường vuông góc hạ từ x1,y1 xuống đường thẳng xác định bởi hai điểm x2,y2,x3,y3.

c Ví dụ: Mô phỏng việc vẽ đường cao AH của tam giác ABC

function main

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn điểm thứ

nhất", 4

Input_point &x1, &y1

appear Point, x1, y1, A

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn điểm thứ

hai", 4

Input_point &x2, &y2

appear Point, x2, y2, B

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn điểm thứ

ba", 4

input_point &x3, &y3

appear Point, x3, y3, C

appear Text, 12, 1, "Đây là tam giác cần vẽ", 4

poly_line x1, y1, x2, y2,x3,y3,x1,y1

get_perpendicular &x, &y,x1,y1,x2,y2,x3,y3

line x1,y1,x,y

appear Point, x, y, H

end

Vẽ tam giác ABC

Lấy chân đường vuông góc hạ từ A xuống BC

4 Lệnh get_intersection1:

a Cấu trúc: get_intersection1 &x5,&y5, x1,y1, x3,y3, x2,y2, x4,y4

b Chức năng: Cho tọa độ giao điểm (x5,y5) của hai đường thẳng x1,y1, x3,y3 và x2,y2, x4,y4

Ví dụ : Vẽ phân giác BD của tam giác ABC

function main

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn

điểm thứ nhất", 4

Input_point &x1, &y1

appear Point, x1, y1, A

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn

điểm thứ hai", 4

Input_point &x2, &y2

appear Point, x2, y2, B

appear Text, 12, 1, "Hãy kích chuột để chọn

điểm thứ ba", 4

Input_point &x3, &y3

Trang 15

appear Point, x3, y3, C

appear Text, 12, 1, "Đây là tam giác cần vẽ", 4

poly_line x1, y1, x2, y2,x3,y3,x1,y1

get_angle &angleB1, x1,y1,x2,y2

get_angle &angleB3, x3,y3,x2,y2

angleB=(angleB1 - angleB3)/2 + angleB3

get_point &x4,&y4, x2,y2, angleB,1

get_intersection1 &x, &y, x2,y2,x4,y4,

x3,y3,x1,y1

appear Point, x,y, D

line x2,y2,x,y

note_angle 0, "value", x3,y3,x2,y2,x,y

note_angle 0, "value", x,y,x2,y2,x1,y1

end

Lấy góc tạo với tia nằm ngang của CBLấy góc tạo với tia nằm ngang của ABGóc tạo bởi phân giác và tia nằm ngang

Lấy một điểm nằm trên tia phân giácLấy giao điểm của tia phân giác góc B với CA

b Chức năng: Nếu điều kiện là đúng thì các lệnh được thực hiện Ngược lại bỏ qua lệnh này.

c.Ví dụ: Mô phỏng việc vẽ tam giác ABC khi biết cạnh BC và hai góc kề ABC và ACB Sau khi nhập hai góc nếu tổng hai góc >=180 thì báo lỗi và cho nhập lại số liệu

if goc_ABC + goc_ACB >180 then

appear Text, 4,1, " Hai góc không phù hợp"

goto start

end_if

get_point &x2, &y2, x1, y1, 0, BC

get_point &x3, &y3, x1, y1, goc_ABC, 1

get_point &x4, &y4, x2, y2, 180 - goc_ACB, 1

appear Point, x1,y1, B

appear Point, x2,y2,C

get_intersection1 &x5, &y5,x1, y1, x3, y3,

x2,y2,x4,y4

Nhãn

Lấy B có tọa độ x1, y1Kiểm tra tổng hai góc có > 180 khổng Nếu lớn hơn thì thông báo và nhảy về start để nhập lại

Xác định điểm C dựa vào điểm B và đoạn BC

Lấy một điểm nằm trên BALấy một điểm nằm trên CA

Trang 16

appear Point, x5,y5,A,above

poly_line x1,y1, x2,y2, x5, y5, x1, y1

end

Lấy giao điểm hai đường thẳng chứa BA và

CA ( được A)

Vẽ điểm A

Vẽ tam giác ABC

Xem: Các lệnh tính toán - get_intersectoin1

6 Lệnh get_intersection2

a Cấu trúc: get_intersection2 &x1, &y1, &x2, &y2, xa,ya,xb,yb,xo,yo,r

b Chức năng: Cho tọa độ hai giao điểm (lưu ở x1,y1,x2,y2) của đường thẳng (xác định bởi xa,ya,

xb, yb) với đường tròn (xác định bởi tâm xo,yo, bán kính r)

c Ví dụ: Mô phỏng việc di chuyển một tam giác có hai cạnh qua hai điểm cố định A, B để dạy quỹ tích cung chứa góc

function main

set_paper Paper

appear Point, 0,0,M

attach_Pen PointM

appear Text, 5, 0,"Theo em điểm M chạy trên đường nào?"

get_intersection2 &x1,&y1, &x2,&y2 ,5,6,16,6, 8,4, 3

appear Point, x1,y1, A

appear Point, x2,y2, B

get_angle &goc1, 8,4, x2,y2

get_angle &goc2, x1,y1,8,4

for angle from goc1 to goc2+180 step 1

get_point &x, &y, 8,4,angle, 3

appear Point, x,y, M,above

get_angle &angle1, x,y, x1,y1

get_point &xp, &yp, x,y, angle1, 8

appear Point, xp,yp, Q

get_angle &angle2, x,y, x2,y2

get_point &xq, &yq, x,y, angle2, 7

appear Point, xq,yq, H

Cho điểm M chạy trên đường tròn từ

B đến A

Lấy đoạn MQ = 8

Lấy MH = 7Đặt giấy nháp để xóa sau này

Trang 17

poly_line x,y,xp,yp,xq,yq,x,y

note_angle 0, "", x1,y1, x,y,x2,y2

delay 1

next

appear Text, 5,0, "Hãy xem dấu vết M để lại"

for angle from goc2+180 to goc1 step -1

get_point &x, &y, 8,4,angle, 3

appear Point, x,y, M,above

set_pos PointM, x, y

get_angle &angle1, x,y, x1,y1

get_point &xp, &yp, x,y, angle1, 8

appear Point, xp,yp, Q

get_angle &angle2, x,y, x2,y2

get_point &xq, &yq, x,y, angle2, 7

appear Point, xq,yq, H

get_angle &goc1, 8,8, x2,y2

get_angle &goc2, x1,y1,8,8

appear Text, 5, 0,"Theo em điểm M chạy trên đường nào?"

for angle from goc1 to goc2-180 step -1

get_point &x, &y, 8,8,angle, 3

appear Point, x,y, M,above

get_angle &angle1, x,y, x1,y1

get_point &xp, &yp, x,y, angle1, 8

appear Point, xp,yp, Q

get_angle &angle2, x,y, x2,y2

get_point &xq, &yq, x,y, angle2, 7

appear Point, xq,yq, H

Cho M chạy ngược lại

Cho M để lại vết

Cho M chạy từ B đến A trên đường tròn đối xứng với (O) qua AB để tìm phần quỹ tích còn lại

Trang 18

poly_line x,y,xp,yp,xq,yq,x,y

note_angle 0, "", x2,y2, x,y,x1,y1

delay 1

next

appear Text, 5,0, "Hãy xem dấu vết M để lại"

for angle from goc2-180 to goc1 step 1

get_point &x, &y, 8,8,angle, 3

appear Point, x,y, M,below

set_pos PointM, x, y

get_angle &angle1, x,y, x1,y1

get_point &xp, &yp, x,y, angle1, 8

appear Point, xp,yp, Q

get_angle &angle2, x,y, x2,y2

get_point &xq, &yq, x,y, angle2, 7

appear Point, xq,yq, H

Xem các lệnh tính toán - get_intersection2

BÀI 5: CÁC LỆNH XỬ LÝ ĐA GIÁC

1 Lệnh Polygon

a Cấu trúc: Polygon dg, x0,y0 , xxxxxxxx, x1,y1, x2,y2, x3,y3 xn,yn

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chức năng: Mô phỏng việc cắt giấy trong các thao tác cắt, ghép hình - Tài liệu VIOLET SCRIP
h ức năng: Mô phỏng việc cắt giấy trong các thao tác cắt, ghép hình (Trang 3)
c.Ví dụ: Vẽ hai hình vuông. Hình vuôn g1 màu xanh và hình vuôn g2 màu gạch. function main - Tài liệu VIOLET SCRIP
c. Ví dụ: Vẽ hai hình vuông. Hình vuôn g1 màu xanh và hình vuôn g2 màu gạch. function main (Trang 19)
c.Ví dụ: Mô phỏng việc hợ hai hình vuông thành một đa giác. Sau đó chỉ di chuyển hình vuôn g1 nhưng cả khối đa giác di chuyển theo. - Tài liệu VIOLET SCRIP
c. Ví dụ: Mô phỏng việc hợ hai hình vuông thành một đa giác. Sau đó chỉ di chuyển hình vuôn g1 nhưng cả khối đa giác di chuyển theo (Trang 20)
4. Lệnh Move_polygon (CTC Duyệt viết) - Tài liệu VIOLET SCRIP
4. Lệnh Move_polygon (CTC Duyệt viết) (Trang 24)
Vẽ hình - Tài liệu VIOLET SCRIP
h ình (Trang 24)
Để vẽ các hình giống nhau ta chỉ cần thay đổi vị trí còn tọa độ các đỉnh giữ nguyên. Cách thức này tiện lợi khi vẽ hình và không gây khó khăn gì trong việc xử lý đa giác sau này - Tài liệu VIOLET SCRIP
v ẽ các hình giống nhau ta chỉ cần thay đổi vị trí còn tọa độ các đỉnh giữ nguyên. Cách thức này tiện lợi khi vẽ hình và không gây khó khăn gì trong việc xử lý đa giác sau này (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w