1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện tập LKHH (thi GVG tiết 1)

4 371 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập liên kết hoá học
Tác giả Mai Đình Nhờng
Trường học Trường THPT Yên Dũng Số 2
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Kĩ năng xác định số oxi hoá của nguyên tố - Kĩ năng dùng hiệu độ âm điện để dự đoán tơng đối loại liên kết - Kĩ năng giải bài tập, lập luận vấn đề 3.. Chuẩn bị - GV: Hệ thống c

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo bắc giang

Kì thi GVG vòng II - năm 2008

Giáo án hoá học

Khối 10 - CƠ BảN (Giáo án có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin)

Tiết 28: Luyện tập liên kết hoá học (tiết 2)

GV: Mai Đình Nhờng Trờng THPT Yên dũng số 2

Bắc Giang, Tháng 12 năm 2008

Trang 2

Tiết 28: Luyện tập: Liên kết hoá học (tiếp)

Ngày soạn: 02/12/2008 Ngày giảng: Lớp 10a3 (Tiết 2 ngày 09/12/2008, Thứ 3)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về số oxi hoá, độ âm điện

2 Kĩ năng

- Kĩ năng xác định số oxi hoá của nguyên tố

- Kĩ năng dùng hiệu độ âm điện để dự đoán tơng đối loại liên kết

- Kĩ năng giải bài tập, lập luận vấn đề

3 Tình cảm thái độ

- Tính cẩn thận, sự say mê đối với môn học, tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị

- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập, các phiếu học tập, máy tính, máy chiếu đa năng, bảng giá trị

độ âm điện, bảng tuần hoàn

- Phần mềm bảng tuần hoàn, bảng độ âm điện (bảng 6, SGK trang 45)

- HS: Chuẩn bị trớc nội dung bài ôn tập ở nhà, các kiến thức về liên kết hoá học

III Trọng tâm kiến thức

- Kĩ năng xác định số oxi hoá

- Dùng hiệu độ âm điện dự đoán loại liên kết

IV Ph ơng pháp

- HS hoạt động nhóm và trả lời vào các phiếu học tập, GV kết hợp với sự hỗ trợ của máy tính

V Thiết kế hoạt động dạy học

GV chia nhóm và chỉ định nhóm tr ởng

Hoạt động I: Số oxi hoá

?GV: Nêu các quy tắc xác định số oxi hoá?

+ HS trả lời

- GV tổng kết và chiếu trên bảng

- GV: Nêu bài tập trên phiếu học tập số 2trả

lời cho các nhóm và viết yêu cầu trên bảng

và giới hạn thời gian suy nghĩ là 5’ (GV nhắc

các nhóm chỉ điền số oxi hoá của những

nguyên tố mà đề bài đã hỏi)

Xác định số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P, N, S,

C, Fe trong: a) Phân tử:

MnO2, Cr2O3, KClO4

H3PO4, H2SO4, CH4 ;

Fe2O3 ; FexOy

b) ion: CO32- ; NH4+

+ HS tiến hành thảo luận nhóm và cử đại

diện lên dán trên bảng

- GV trình bày 1 số trờng hợp khó xá,

phát vấn HS cách làm

- GV chiếu đáp án và nhận xét bài làm

của các nhóm.

Hoạt động 2: Độ âm điện và hiệu độ âm

điện

?GV: Hiệu độ âm điện đặc tr ng cho khả

năng gì của nguyên tử trong phân tử?

+ HS trả lời:

- GV đa phiếu học tập số 1 và chiếu trên màn

hình và giới hạn thời gian suy nghĩ là 2phút

Phiếu số 1: Bài 4(SGK-T76):

a) Dựa vào bảng độ âm điện hãy xét tính phi kim

thay đổi thế nào trong dãy các nguyên tố: F; O;

Cl; N?

b) Viết CTCT các phân tử sau: CH4, N2 ; H2O;

NH3

Xét xem phân tử nào có liên kết cộng hoá trị có

cực, không cực.

I Số oxi hoá

+4 +3 +7

MnO2, Cr2O3, KClO4 +5 +6 -4

H3PO4, H2SO4, CH4 +3 +2y/x

Fe2O3 ; FexOy +4 -3 b) ion: CO32- ; NH4+

II Độ âm điện và hiệu độ âm điện

N2 CH4 H2O NH3

0 0,35 1,24 0,84

Độ âm điện giảm dần Tính phi kim giảm dần

H H

H H

H H N

N (N

Trang 3

Hoạt động 3: Củng cố bài học

- GV phát phiếu học tập số 2

Phiếu số 2: Họ và tên:

Bài 1:

a)Viết PT biểu diễn sự hình thành các ion

sau đây từ các nguyên tử tơng ứng

Na > Na+

Cl >

Cl-Mg > Cl-Mg2+

O > O

2-b) Viết cấu hình e của các nguyên tử và các

ion Nhận xét về cấu hình e lớp ngoài cùng

của các ion đợc tạo thành

GV gọi 2 HS làm câu a và b

Bài 2 Xác định số oxi hoá của các nguyên

tố trong phản ứng sau:

a) 2Na + Cl2  2NaCl

b) CuO + H2  Cu + H2O

c) Mg + H2SO4  MgSO4 + H2

d) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

- GV cho 4 HS lên bảng làm.

+ HS làm bài

- GV gọi các HS khác nhận xét bài làm.

GVcho HS chơi trò chơi và tổng kết bài

học.

CHT không cực

CHT có cực

- Phân tử H2O có liên kết cộng hoá trị phân cực nhất

* Củng cố bài học a)

Na > Na+ + 1e

Cl + 1e > Cl-

Mg > Mg2+ + 2e

O + 2e > O

2-b) Na: 1s22s22p63s1 Na+ : 1s22s 2 2p 6 Cl: 1s22s22p63s23p5 Cl- : 1s22s22p63s 2 3p 6 Mg: 1s22s22p63s2 Mg2+ : 1s22s 2 2p 6

O: 1s22s22p4 O2-: 1s22s 2 2p 6

Nhận xét: Các ion đều có cấu hình e lớp ngoài cùng giống của khí hiếm (8e)

Dặn dò- h ớng dẫn về nhà: (2 )

- ôn tập tập kĩ về cách xác định số oxi hoá

- Nghiên cứu bài: Phản ứng oxi hoá khử

Trang 4

Phiếu học tập số 1 - Họ tên:

1 Xác định điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA và VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA

2 Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hoá trị trong các hợp chất khí với hiđro

P, S, F, Si, Cl, N, As, Te, C

3 Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hoá trị trong công thức hoá học các oxit cao nhất: Si, P, Cl, S, C, N, As, Br

Phiếu học tập số 2 Họ tên:

Xác định số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br, F; Fe trong:

a) Phân tử: MnO2, Cr2O3, KClO4, H3PO4, H2SO4, NO2,

CH4 ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; FexOy ; NxOy ; NaH OF2

b) ion: SO42- ; CO32- ; BrO- ; NH4

Phiếu học tập số 1 - Họ tên:

1 Xác định điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA và VIIA trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA

2 Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hoá trị trong các hợp chất khí với hiđro

P, S, F, Si, Cl, N, As, Te, C

3 Những nguyên tố nào sau đây có cùng cộng hoá trị trong công thức hoá học các oxit cao nhất: Si, P, Cl, S, C, N, As, Br

Phiếu học tập số 2 Họ tên:

Xác định số oxi hoá của Mn, Cr, Cl, P, N, S, C, Br, F; Fe trong:

a) Phân tử: MnO2, Cr2O3, KClO4, H3PO4, H2SO4, NO2,

CH4 ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; FexOy ; NxOy ; NaH OF2

b) ion: SO42- ; CO32- ; BrO- ; NH4

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w