2- Cài đặt hệ Win trên máy phục vụ- Nếu không dùng win ta có thể bỏ qua, tránh gặp các bất lợi - Start – control panel – kích đúp Add/remove program - Kích Add/Remove windows components
Trang 1N guyễn Đình Thắng
TTGDTX tỉnh Phú ThọEmail: Thangchd@yahoo.com
Điện thoại: 0210.843726
Quản trị mạng trên hệ điều hành
Windows server2000
Trang 2Bài 1: Cài đặt và cấu hình Windows 2000 Server
I- Giới thiệu Windows 2000 server :
Windows 2000 gồm một số sản phẩm sau:
- Windows 2000 Professoinal:
+ Dành cho các máy riêng lẻ+ Hỗ trợ tới 2 sử lý 4 chiều và 4Gb RAM+ Cho phép 10 tuyến nối mạng để chia sẻ tệp tin+ Không hạn chế để chia sẻ web
- Windows 2000 server:
+ Dành cho các dịch vụ tệp tin, in ấn, các ứng dụng+ Hỗ trợ tới đa bộ sử lý 4 chiều và 4Gb RAM
Trang 3Giới thiệu Windows 2000 server (tiếp theo):
- Windows 2000 Advanced server:
+ Dành cho hệ phục vụ ứng dụng đặc dụng+ Hỗ trợ tới đa bộ sử lý 8 chiều và 64Gb RAM+ Có các tuỳ chọn để kết cụm
+ Cân bằng lực tải mạng và ứng dụng+ Sắp xếp cơ sở dữ liệu có khảng năng vận hành cao
- Windows 2000 Datacenter server: ( chưa phổ biến )
+ Dành cho các ứng dụng cao cấp thiên CPU, RAM+ Lập mô hình đồ hoạ và toán kinh tế
+ Sử lý phân tích trực tuyến+ Hỗ trợ tới đa bộ sử lý 16 chiều+ Hỗ trợ 64Gb RAM
* Cài đặt các hệ điều hành server tương tự nhau
Trang 4II- Cài đặt win2000 server
2 Mục đích yều cầu sử dụng của server
- Căn cứ vào đó để chọn hệ server phù hợp và cấu hình cứng
- Quản trị phải có kế hoạch chung trước khi xây dựng mạng
Trang 63 Thực hành cài đặt windows 2000 server
a/ Cài đặt nâng cấp từ các Windows khác
- Khởi động cài đặt từ hệ điều hành windows đang có
- Kết nối phần mềm từ ổ đĩa CD, ổ đĩa cứng
- Thực hiện theo hướng dẫn của chương trình
- Nên định dạng theo kiểu NTSF
b/ Cài đặt mới
- Nếu cài 2 hệ điều hành thì HĐH thấp hơn cài trước
- Máy chủ nên lấy ổ đĩa C để cài đặt hệ điều hành Windows server 2000
- Sử dụng đĩa CD để cài đặt từ ổ đĩa CDrom
- Khi cài đặt nên định dạng lại đĩa C theo kiểu NTSF
- Tiếp tục cài đặt theo hướng dẫn của chương trình
Trang 7Bài 2: Các thiết đặt cơ bản cho hệ điều hành
Chọn cài đặt mới
3 Huỷ thiết đặt đã chọn
4 Sửa cài lạI thiết đặt đó
- Các thao tác làm theo hướng dẫn
Chọn nếu có dấu hỏi vàng
Trang 8N u ch n cài đặt card mạng m i ta l m nh sau : ế ọ ớ à ư
1.Chọn
2
Chọn
3 Chọn
4.Chọn Next
5.Chọn
6 Chọn Network
đến ổ đĩa cú file cài
7.Chọn
Trang 92/ Các thiết đặt tại cửa sổ Configure Your server
- Sau khi khởi động lại xuất hiện cửa sổ này
Trang 103/ Bæ sung c¸c dÞch vô
- Start – control panel – kích đúp Add/remove program
- Kích Add/Remove windows components
Networking Service - Chọn Details - chọn các dịch vụ Internet (IIS) - Chọn Details - chọn các dịch vụ
OK – Next chấp nhận – Finish kết thúc
Trang 111- Giới thiệu NetBIOS
- Tuy windows 2000 ngày nay thiên về sử dụng giao thức gốc TCP/IP, song vẫn còn vết tích bậc tổ tiên NetBIOS của nó
- Cách đặt tên phân giải tên của NetBIOS còn nhiều bất tiện
- Windows 2000 đã dùng Domain Name System (DNS) để
phân giải tên cho tất cả, nhưng mặt nào đó nó vẫn còn vết tích của kiểu phân giải tên cổ điển.
- Các phân giải tên của NetBIOS
+ Phân giải các tên NetBIOS bằng LMHOSTS + Phân giải các tên NetBIOS bằng Win
II- Tìm hiểu tính năng phân giải tên NetBIOS
Trang 122- Cài đặt hệ Win trên máy phục vụ
- Nếu không dùng win ta có thể bỏ qua, tránh gặp các bất lợi
- Start – control panel – kích đúp Add/remove program
- Kích Add/Remove windows components
- Networking Service - Chọn Details - Chọn (Win)
OK – Next chấp nhận – Finish kết thúc
Trang 133- Cấu hình hệ Wins trên các máy trạm
4 Chọn
6 Nhập IP win server
7 Nhấn Add
- Từ run nhập cmd - OK - nhập > NBTSTAT -RR
để đăng ký với máy phục vụ wins
Trang 144- Vào cửa sổ quản lý tài khoản wins
- Start - control panel
1 Kích đúp
Admintrator tools
1 Kích đúp Wins
Trang 155- Vô hiệu tính năng phân giải tên NetBIOS chỉ dùng DNS
Trang 16I- Một số vấn đề về dịch vụ DNS (Lĩnh vực tên hệ thống)
- Trong hệ phục vụ windows 2000 có một số phương pháp
phân giải tên, Nhưng ưu việt, hay dùng nhất vẫn là DNS:
+ Tự động đăng ký các khoản tin tài nguyên của chúng
+ DNS là thành viên cực kỳ quan của windows 2000 server+ DNS là nền tảng, là cơ sở hạ tầng vững chắc của server
1- Các miền ( zone )
- Một lĩnh vực DNS định nghĩa một không gian tên, nó xác định bởi cơ sở dữ liệu có tên bảng miền
- Một bảng miền là một tệp tin văn bản ASCII có đuôi là dns,
và nằm trong thư mục Winnt\system32\dns bảng miền chữa tên các máy tính, người dùng, các dịch vụ
- Hệ phục vụ DNS có thể lưu trữ nhiều bảng miền,
làm chủ các miền khác nhau trong không gian tên
Bài 3: Các dịch vụ DNS và DHCP
Trang 172- Gợi ý gốc
- Vùng tại đỉnh của không gian tên DNS gọi là lĩnh vực gốc
- Bảng gợi ý gốc là một tệp tin văn bản chứa các tên và địa chỉ IP của hệ phục vụ tên tại gốc của không gian tên DNS
- Tệp đó tên là CACHE.DNS nằm trong WINNT\System32\DNS
- Với không gian tên DNS tư ( là không gian trong nội bộ), bảng gợi ý gốc chỉ định tên các hệ phục vụ DNS nội bộ làm chủ
bảng miền lĩnh vực gốc
Ví dụ: phx-dns-01.company
- Với không gian tên DNS công (là không gian mở rộng ra
Internet), bảng gợi ý gốc chứa tên các hệ phục vụ gốc
InterNIC Có thể bổ sung các hệ phục vụ khác vào danh sách nếu đăng ký với một dịch vụ đặt tên thay thế
- InterNIC duy trì 13 hệ phục vụ gốc để điều chỉnh, quản lý các đợt truy vấn DNS trên Internet
Trang 18Dưới đây là vài dòng file gợi ý gốc
Trang 19- Cấu hình DNS chuẩn không dùng tích hợp Active Diectory, chỉ
có 1 hệ phục vụ chính có bản sao đọc, ghi của bảng miền
- Ta cài đặt thêm 1 hoặc nhiều hệ phục phụ Mỗi hệ phục vụ có một bản sao để khắc phục lỗi
+ Các hệ phục vụ chuẩn:
Chỉ đọc bảng miền lấy từ hệ phục vụ chính+ Phục vụ chỉ lập cache:
Không có bảng miền riêng, chuyển gửi truy vấn của hệ khách đến hệ phục vụ và lưu trữ lại truy vấn đó
+ Phân phối lưu thông truy vấn:
Nếu có nhiều hệ phục vụ nằm trong mạng
+ Thiết kế để tránh lối+ Giám sát thiết kế thống kê
3- Hệ phục vụ DNS chính, DNS phụ
Trang 204- Các tên NV (non-volatile) của Hostname & domain
- Kích chuột phải vào My computer - Properties
Trang 21Các tên NV (non-volatile) của Hostname & domain (tiếp)
5.Chọn
7.Chọn
DNS (Domain Name System)
để phân giải tên cho các nút
6.Khai báo Domain
8.Chọn 9.Chọn
Ấn định DNS suffix trong system properties
Trang 22Các tên NV (non-volatile) của Hostname & domain (tiếp)
Ấn định DNS suffix trong giao diện TCP/IP
1.Kích đúp
TCP/IP
2.Nhấn chọn
4.Xác lập giá trị Domain trong Registry
3.Chọn
5.OK 6.OK
Trang 235- Vô hiệu hoá khả năng lựa chọn hệ chủ Round-Robin
- Để DNS trả về cùng địa chỉ IP bất chấp khoản tin hệ chủ trỏ đến
1.Kích đúp
2 Kích đúp
3.Kích chuột phải - chọn
5 Bỏ Enable Round Robin
6 OK
Trang 24II- Cài đặt và cấu hình hệ phục vụ DNS
1- Cài đặt các trình điều khiển DNS (Domain Name System)
- Start – control panel – kích đúp Add/remove program
- Kích Add/Remove windows components
Networking Service - Chọn Details - Domain Name System
OK – Next chấp nhận – Finish kết thúc
Trang 252- Tạo miền tra cứu tới
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
3.Kích chuột phải - chọn New zone
2.Kích đúp
Trang 263- Tạo miền tra cứu ngược
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
3.Kích chuột phải - chọn New zone
2.Kích đúp
4.Next
6.Next
5 Nhập 2số đầu IP: 10.0
7.Next
8.Next -Finish
Trang 274- Kích hoạt tính năng chuyển giao miền và thông tri
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào miền - chọn Properties
4 Chọn Zone Transfers
5 IP phụ
7 IP phụ
Trang 285- Cấu hình một hệ phục vụ DNS phụ
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào Forward lookup zone – New zone
4.Next
5.Chọn
6.Tên miền chuyển giao
7 Địa chỉ
IP phụ
8.Chọn
9.Chọn
Trang 296- Cấu hình các gợi ý gốc
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp 2.Kích đúp
3.Kích chuột phải - chọn Properties
- Nếu có thư liệu có dấu
6 nhập lại tên
hệ phục
vụ gốc đầy đủ
7.Nhập IP - nhấn Add 8.OK 9.OK
Trang 307- Cấu hình chế độ uỷ quyền
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào miền - chọn New Delegated
5.Nhập tên lĩnh vực con
7.Add
4.Next
6.Next
nhập đầy đủ tên, miền con
8 Nhập IP con - nhấn Add
9.OK
Trang 318- Kích hoạt tính năng chuyển giao miền và thông tri
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào miền - chọn Properties
4 Chọn Zone Transfers
Trang 329- Cấu hình một hệ phục vụ DNS phụ
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào Forward lookup zone – New zone
4.Next
5.Chọn
6.Tên miền chuyển giao
7 Địa chỉ IP
8.Chọn
9.Chọn
Trang 3310- Cấu hình một hệ phục vụ chỉ lập Cache
- Tăng tốc khả năng truy vấn các khoản tin đã lập cache hệ khách
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp 2.Kích đúp
3.Kích chuột phải - chọn Properties
4.Root Hints
5.Xoá
hết
7 Nhập tên
hệ phục vụ chính đầy đủ
8.Nhập IP - nhấn Add
10.OK 11.OK
6.Add
9.Add
Trang 3411- Cấu hình một một miền động
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào miền muốn cấu hình
- Chọn Properties
4.Chọn
5 Chọn Yes ở đây
6.OK
Trang 3512- Vô hiệu hoá DNS trên một giao diện
- Nếu không tích hợp một miền động, ta phải vô hiệu hoá DNS thuộc giao diện đó: Ví dụ: máy chủ có 2 Card mạng công & tư ta
vô hiệu hoá công
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích
đúp
3.Kích chuột phải - chọn Properties
5.Kích chọn
4.Kích chọn
6 Để IP
tư lại 7.OK
Trang 3613- Cấu hình tính năng quét dọn
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào miền - chọn Properties
4.Kích
chọn
5.Kích chọn 6.Kích chọn
7 Chọn
số ngày 7.OK
8.OK
Thông báo dạng thức khoản tin bảng miền thay đổi
Trang 3714- Ấn định tiến trình quét dọn định kỳ
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
2.Kích đúp
3.Kích chuột phải hệ phục vụ - chọn Properties
4.Kích chọn
6 Chọn
số ngày
5.Kích chọn
7.OK
Để xoá bỏ
các khoản
tin cũ
Trang 38III- Cài đặt và cấu hình hệ phục vụ DHCP
1- Cài đặt các trình điều khiển dịch vụ DHCP
( Dynamic Host Configuration protocol )
- Start – control panel – kích đúp Add/remove program
- Kích Add/Remove windows components
Networking Service - Chọn Details – ( DHCP )
OK – Next chấp nhận – Finish kết thúc
Trang 392- Cấu hình các tuỳ chọn hoạt vi
- Mở cửa sổ Control Panel
1.Kích đúp
3.Kích chuột phải vào hệ phục vụ - chọn New Scope - Chọn Next
2.Kích đúp
4 Gán tên &
mô tả
5 Nhập miền địa chỉ
6.Mặt nạ mạng con
7.Miền địa chỉ
8 Next
Trang 40Cấu hình các tuỳ chọn hoạt vi (tiếp)
9 Đặt thời
gian thuê bao
10 Chấp nhận 11 IP cổng
12 Miền DNS
12 Tên hệ phục vụ
12 IP hệ phục vụ
12 Tên hệ
phục vụ Win phục vụ Win12 IP hệ 8 Next kết thúc
Trang 41Cấu hình các tuỳ chọn hoạt vi (tiếp)
1.Kích chuột phải
Scope Option -
Configure Option
2 Chọn 006 DNS Server
3 Tên, hệ phục vụ đầy đủ
4 IP hệ phục vụ
5 Chọn 005 DNS Domain name
6 Miền phục vụ DNS
7 IP hệ phục
vụ DNS
8 OK
9.Danh sách các cấu hình
Hệ khách
động có ở
đây
Trang 423- Xác lập tệp tin nhật ký
2.Kích
đúp
1.Kích đúp
3.Kích chuột phải Security Log - Chọn Properties
4 Chọn
5 Chọn
6 OK
Trang 43Bài 4: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
I- Tài khoản người dùng
1- Tạo một tài khoản người dùng
Start\Control panel\Administrator Tools\Computer Management
1.Chọn
2 Kích phải chuột rồi chọn
3 Tên
4 Chọn
Trang 442- Tạo nhóm người dùng
1.Chọn
2 Kích phải chuột rồi chọn
3 Tên
4 Chọn
Trang 45Tạo nhóm người dùng (tiếp)
6 Chọn
Trang 463/ C i à đặ t n©ng c p c¸c dÞch vô qu n lý t i kho n ấ ả à ả
- Start - Run - nhập lệnh sau: dcpromo nhấn OK
4.Chọn Next
và làm theo hướng dẫn
Trang 474- Tạo một tài khoản người dùng nâng cao
1.Kích đúp
7.Chọn
8.Mật khẩu
9 Người dùng lựa mật khẩu không biết trước
10.Chọn
Trang 485- Tạo password tài khoản người dùng nâng cao
Kích chuột
phải name tên
tài khoản
Chon Reset Password
Nhập Password
2 lần
OK
Trang 496- Sửa tài khoản người dùng
- Nhấn đúp tài khoản vừa tạo
1.Chọn
2.Chọn sửa chữa lại nếu muốn
- Ta có thể đổi tên trực tiếp trong danh sách tại cửa sổ quản lý
3 OK
Trang 50II- Nhóm người dùng
1.Kích đúp
6 OK
Trang 512- Bổ sung các thành viên vào nhóm
1.Kích chuột phải vào người dùng - Chọn Add Members to a group
2.Chọn nhóm cho người dùng 3.Chọn
Trang 52Bài 5: Quản lý bảo mật dữ liệu
Quyền chỉ đọc Thay đổi nhập dữ liệu vào tệp tin
Nhấn nút Advanced
Trang 532- Xem các giấy phép NTSF cao cấp
OK
Trang 55G.phép Cao cấp
1.Chọn
2.Chọn
Cho phếp truy cập thư liệu con
Nêu các tệp tin
từ thư mục sẵn
Đọc các thuộc tính dữ liệu
Hỗ trợ di sản, không áp dụng Tạo tệp mới trong dữ liệu Tạo thư mục trong dữ liệu Sửa thuộc tính không áp dụng Xoá không cần giấy phép
Xoá khi có giấy phép
Mô tả bảo mật dữ liệu
Trang 56II- Tài khoản bảo mật người dùng máy trạm
I Thiết lập và quản lý tài khoản
1- Các loại tài khoản:
Administrator
+ Tài khoản cao nhất, mặc định khi cài đặt, để quản lý tài
nguyên cấu hình hệ thống máy tính (Dành cho người Q.lý MT)
Guest
+ Cung cấp khả năng đăng truy nhập tài nguyên trên máy cục
bộ, không thường xuyên
Tài khoản tự tạo
+ Do người quản lý máy tính tạo khi đã có quyền đăng nhập Administrator
Trang 572- Tạo tài khoản
Start\Setting\Contol Panel\Users an Passwords
NgườI
sử dụng
Nhập tên không quá 20
ký tự, không trùng tên, không có ký tự đặc biệt
Nhấn
Add
Nhập khoá 2 lần
Nhấn Finish
Chọn mức phân quyền cho tài khoản
- Người quản lý máy tính chọn phân quyền tài khoản cao nhất
Administrator, tạo các tài khoản cho người khác (Users)
Trang 583- Điều chỉnh thuộc tính tài khoản
2.Kích đúp tài khoản vừa tạo
1.User là ngườI duy nhất biết mật khẩu 2.mật khẩu dùng chung không thể đổi không thể đổi, 3.mật khẩu
tuỳ chọn này làm 1 mờ đi 4.Tạm cắt
quyền sử dụng của User
2.Chọn OK
- Người quản lý máy tính có trách nhiệm
chọn phân quyền tài khoản và giấy phép
Trang 59Bài 6: Quản lý tài nguyên chia sẻ lên mạng
I- Chia sẻ tài nguyên lên mạng
1- Chia sẻ thư mục ổ đĩa lên mạng
Cho phép chia sẻ
Nhập tên danh định
Có quyền tạo, xoá tệp, thư mục con
Đọc, chạy , sao chép
Kích
chuột
phải
Trang 60Chia sẻ thư mục ổ đĩa lên mạng (tiếp)
Everyone quyền truy cập đầy
đủ đã ngầm định tại gốc
Nhấn
OK
Nhấn Add bổ sung nhóm, người dùng
Nhấn Xoá nếu chia
cho người dùng tuỳ ý
Lựa chọn Nhấn Add
chấp nhận
Nhấn OK
Trang 612- Vô hiệu hoá tính năng lập cache máy khách
1.Kích
chuột
phải
2.Kích chọn
3.Kích chọn
4.Kích chọn
5.Kích chọn bản sao, tải tư liệu lớnTự động tải xuống 1
Lập Cache khi lưu dữ liệu bất kỳ Tự động tải các Têp chỉ
đọc và tệp hiện hành
6.OK
Trang 623- Ánh sạ ổ đĩa mạng
1 Kớch
đỳp
2 Kớch đỳp mỏy tớnh muốn chọn
3.Kích chuột ph i ả
4 Kớch chọn
Nếu không làm việc ổ đĩa này thư
ờng xuyên, thi không đánh dấu, sẽ làm chậm khởi động của Win
5.Kích chọn
tên đĩa
nh ngh a u nhi m
Đị ĩ ỷ ệ thay th k t n i ế ế ố
6.Kích chọn
Trang 634- Cấu hình thư liệu ngoại tuyến tại hệ khách
8 Ch n ọ Advance
8 Vào chọn máy tính
9.OK
Trang 64Cấu hình thư liệu ngoại tuyến tại hệ khách (tiếp)
- Kích đúp My Computer
1.KÝch óp đ ổ đĩa mạng
2.KÝch chuét ph i ả vào thư liệu
- Make Available offline
* Ta có thể đặt truy cập trực tiếp vào đối tượng
- Vào mạng – kích chọn máy tính – Kích đúp thư mục ổ đĩa đã chia sẻ - Kích chuột phải vào thư liệu - Make Available offline
Trang 65Cấu hình thư liệu ngoại tuyến tại hệ khách (tiếp)
- Xoá thư liệu ngoại tuyến
2.Xo¸ th
liÖu dïng
chung
1.Kích Tools\Foder option\ Offline File
3.Chọ n
4.Ok
Trang 66II- Kết nối và lưu trữ dữ của máy khách lên máy chủ
1- Tạo các thư riêng cho máy khách tại máy chủ
Ví dụ: Máy chủ có thư mục Luu du lieu may khach
- Kích chuột phải vào nền cửa sổ nơi muốn tạo trên máy chủ
- Chọn New – Folder - đặt tên (Vd: Tên các thư mục: m6, m7,m8 )
Trang 672- Gán quyền cho các máy khách vào thư mục của nó
3 Chọn Add
4 Chọn m6
5 Chọn Add
6 Chọn
OK - OK
8 Chọn Security
9 Chọn Add
10 Chọn m6
11 Chọn Add
12 Chọn
OK - OK
13 Chọn quyền chia sẻ
7 Chọn quyền chia sẻ