Các yêu cầu thiết kếKiểm tra ổn định nền đường theo phương pháp mặt trượt trụ tròn có sử dụng phần mềm hỗ trợ tính toán.. Phương pháp tính toán: Ta sử dụng phương pháp mặt trượt trụ tr
Trang 1BÀI TẬP LỚN
KIỂM TRA ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG
I S
ố li ệ u đ ề bài
I.1 Số liệu hình học
- Quy mô mặt cắt ngang đường:
+ Bề rộng mặt đường: 2x 10 m
+ Lề đường: 2x0,5 m
+ Bề rộng nền đường: 24,0 m
+ Ta luy nền đắp thông thường 1:1,75
Chiều cao nền đắp a= 4,5m
Các thông số về nền đất ( Địa chất dự án đường Lê Quý Đôn – Thái Bình)
S
T
T
Đoạn
tuyến
Tên lớp địa chất
Phân lớp
Chiều dày tính toán (m)
Thông số của đất
γw(kN/cm3) (kN/cmc 2)
φ (độ) 1
I
Ghi chú:
+ Lớp 1: Đất trồng trọt, đất lấp (không xét tới)
+ Lớp 2: Sét pha, sét xám mày nâu, nâu vàng, nâu gụ, xám vàng, trạng thái dẻo mềm, có chỗ dẻo chảy
+ Lớp 3: Cát hạt bụi, có chỗ hạt nhỏ, màu xám tro, lẫn ít hữu cơ xem kẹp sét pha Trạng thái bão hòa nước
+ Lớp 4: Bùn sét pha màu xám nâu, lẫn hữu cơ, vỏ sò, xen kẹp cát pha
I.2 Tải trọng thiết kế:
a/ Tải trọng bản thân nền đắp: Dựa trên kích thước hình học
b/ Tải trọng xe tính toán: Coi qx= 15,15 kN/m2 là tải đều trên mặt đường
Trang 2II Các yêu cầu thiết kế
Kiểm tra ổn định nền đường theo phương pháp mặt trượt trụ tròn (có sử
dụng phần mềm hỗ trợ tính toán).
III Phương pháp tính toán:
Ta sử dụng phương pháp mặt trượt trụ tròn để tính toán ổn định nền đường
- Khối đất trên ta luy khi mất ổn định sẽ trượt theo mặt trượt trụ tròn
Trang 3Mỗi mảnh trượt i chịu tác dụng của trọng lượng bản thân Pi; Pi phân làm hai thành phần: Lực tiếp tuyến gây trượt Ti=Pisinαi và lực pháp tuyến Ni=Picosαi gây lực ma sát Nitanφi với tanφi là hệ số ma sát cùng với lực dính cili là thành phần cản trở trượt Bỏ qua tác dụng của động đất
So sánh tổng momen đối với tâm O do các lực gây trượt với tổng momen cnar trở trượt ta sẽ biết được mức độ ổn định của taluy đối với mặt trượt giả thiết
(O;R) cụ thể hệ số ổn định K được xác định theo công thức:
K= ∑
i=1
n
M i giữ
∑
i=1
i=n
M i trượt
=∑
i=1
i=n
¿ ¿ ¿ ¿
Trên đây mới chỉ xác định được trị số K cho một mặt trượt bất kỳ, nhưng chưa chắc mặt trượt này đã là nguy hiểm nhất Tức là mặt trượt gây ra trị số K nhỏ nhất
cậy Dựa theo kinh nghiệm tính toán ổn định vô số các mía ta luy người ta đã tổng kết một số cách tìm ra mặt trượt nguy hiểm nhất nhằm giảm thời gian mò mẫm trong quá trình tìm KminTa dùng cách dựa vào đường quỹ tích tâm trượt kinh nghiệm như hình dưới:
Trang 4Chọn từ 3-5 điểm trên đường quỹ tích tâm trượt kinh nghiệm làm tâm trượt và xác định được trị số Kmin
IV Kết quả tính toán:
a) Xác định đường quỹ tích tâm trượt kinh nghiệm ứng với chiều cao nền đắp
Quy đổi tải trọn xe thành lớp đất đắp có chiều cao : Hđ = 15,15/18 = 0.84 (m)
b) Xác định trị số Kmin:
Lấy 3 tâm trượt bất kỳ ứng với bán kính bất kỳ nằm trên đường quỹ tích tâm trượt : (O1;R1); (O2;R2) và (O3;R3) Lần lượt tính hệ số Ki ứng với từng mặt trượt tương ứng để xác định trị số Kmin
Trang 5- Trường hợp 1: Mặt trượt ứng với (O1;R1)=(O1;R1 = 8m )
Tâm trượt O1 Bán kính R = 8.0 m
Mảnh
i
Thể tích mảnh I
Ở đất
Trang 62 6.34 0.47 37 2.53 122.35 40.13 73.60
K=∑
i=1
i=n
¿ ¿ ¿ ¿ = 199.61/227.9 = 0.88
Tâm trượt O2 Bán kính R = 11.0 m
Mảnh
i
Thể tích mảnh I (m3) Góc Li lượng trọng Picositg+ cili Pisini
Trang 73 3.04 3.71 1.29 33 2.36 142.87 36.87 77.77
K = 318.61/420.67 = 0.76
Trang 8Tâm trượt O3 Bán kính R = 14.0 m
Mảnh
i
Thể tích mảnh I
(m3) Góc Li lượng trọng Picositg+ cili Pisini Ở
đất
đắp
Ở lớp 2
Ở lớp 3
Trang 9TỔNG 572.30 829.95
K = 572.3/829.95 = 0.70
III KẾT LUẬN
Sau khi tính toán ổn định của nền đường theo phương pháp mặt trượt trụ tròn
thì thấy các hệ số ổn định K đều nhỏ hơn [ Kôđ ] = 1.2 Do vậy nền đường bị mất
ổn định
Một số phương pháp xử lí :
- Gia cố vải địa kĩ thuật
- Vét thay đất, thay đổi kích thước mặt cắt ngang