Sắc ký phân bố: Dựa vào độ tan khác nhau sự phân bố khác nhau của các chất pha động vào trong pha tĩnh lỏng.. Sắc ký trao đổi ion: Sự tách do ái lực khác nhau của các ion trong dung dịch
Trang 1I Định nghĩa
Sắc ký là quá trình tách liên tục
từng vi phân hỗn hợp các chất do
sự phân bố không đồng đều của
chúng giữa pha tĩnh và pha động
khi cho pha động đi xuyên qua
pha tĩnh
BÀI 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 2chất rắn)
Trang 3II.2 Phân loại theo cơ chế của quá trình tách
a Sắc ký hấp phụ: Sự tách do ái lực khác nhau của các chất
đối với chất hấp phụ rắn (pha tĩnh)
b Sắc ký phân bố: Dựa vào độ tan khác nhau (sự phân bố
khác nhau) của các chất pha động vào trong pha tĩnh lỏng
c Sắc ký trao đổi ion: Sự tách do ái lực khác nhau của các
ion trong dung dịch pha động với các trung tâm trao đổi ion trên pha tĩnh rắn (nhựa trao đổi ion)
d Sắc ký rây phân tử: Dựa vào kích thước lỗ xốp nhất định
của vật liệu pha tĩnh rắn để rây chọn lọc các cấu tử pha động
Trang 4II.3 Phân loại theo cách hình thành sắc đồ: Phương pháp
tiền lưu; Phương pháp đẩy; Phương pháp rửa giải
A+B
B A
Trang 5II.4 Phân loại theo thiết bị hình thành sắc đồ: Sắc ký cột
Trang 6-Pha tĩnh được rãi thành lớp mỏng
trên tấm kính hoặc tấm kim loại
-Pha động thông thường đi từ dưới
lên dưới tác dụng của lực mao quản
A+B+C
C B A
Trang 7II Các đại lượng đặc trưng
II.1 Hệ số di chuyển ( R f )
Tuyến dung môi
Tuyến (điểm) xuất phát
Rf = a/b
Rf = vct/vdm
0 ≤ Rf ≤ 1
R x = R f chất phân tích / R f chất chuẩn = a chất phân tích / a chất chuẩn
Dung môi
ab
Trang 8=
Trang 9III Kỹ thuật tiến hành sắc ký lớp mỏng
III.1 Chuẩn bị bản mỏng, lớp mỏng (pha tĩnh)
-Làm sạch đế bản: rửa nước, rửa bằng sulfocromic, làm sạch vết dầu mở, rửa bằng nước cất, sấy khô
Trang 101,5 cm 0,8-1 cm
1cm
>1cm
III.2 Đưa mẫu lên bản
Lượng mẫu không quá
nhiều, không quá ít Thông
thường 0,001 – 0,005mL ở
dạng chấm, 0,1 – 0,2 mL ở
dạng vạch Sau đó để khô
trong không khí
Trang 11III IV V
Quy tắc chọn hệ sắc ký
Trang 12III.3 Triễn khai sắc đồ (phương pháp sắc ký đi lên)
-Bình sắc ký kín, cao hơn bản 3-5cm
-Đặt bản vào bình thẳng đứng hoạt nghiên 150 so với phương thẳng đứng
15 0
Trang 13-Bão hòa dung môi, đặc biệt những dung môi có độ nhớt cao, khó bay hơi.
-Đoạn đường dung môi thấm không quá 10-12cm.
Ngoài ra còn có sắc ký đi xuống, sắc ký hai chiều (vuông góc), sắc ký liên tục, sắc ký lặp, sắc ký đa bậc
Trang 15Sắc đồ dịch chiết dược liệu
Trang 16III.5 Phân tích định tính
- Nhận biết chất qua màu đặc trưng của vệt sắc ký
- Đối chiếu giá trị Rf với mẫu chuẩn
Hình ảnh sắc ký đồ của thuốc phiện
B1: mẫu thử
mẫu chuẩn: Mor - Morphin,
Co - Codein, He - Heroin,
Na - Nacotin, Pa - papaverin
Trang 17III.6 Phân tích định lượng
-Định lượng trực tiếp trên sắc đồ thông qua việc đánh giá diện tích vệt hoặc cường độ màu của vệt bằng mắt thường hoặc máy đo màu (sai số 5-20%)
- Tách chất khỏi sắc đồ: chuyển vệt chất cần phân tích vào bình, xác định hàm lượng bằng phương pháp khác
Trang 18BÀI 3: SẮC KÝ CỘT
I SẮC KÝ HẤP PHỤ LỎNG
I.1 NGUYÊN TẮC: Sự tách do khả năng bị hấp phụ khác
nhau của các cấu tử trong hỗn hợp cần tách (mẫu) với chất hấp phụ (pha tĩnh)
Pha tĩnh phân cực, hấp phụ cấu tử phân cực > cấu tử không phân cực
Pha tĩnh và cấu tử đều phân cực, cấu tử bị hấp phụ trong dung môi không phân cực > trong dung môi phân cực
Trang 19Các loại lực hấp phụ:
- Lực Van Der Waals: lực vật lý
- Hấp phụ hóa học: hình thành liên kết hóa học
- Liên kết hydro: hình thành liên kết hydro
Trang 20-Độ ổn định cao nhằm thu được kết quả trùng lặp.
Các chất hấp phụ thường gặp: Silicagen (SiO 2 xH 2 O), Nhôm oxit (γ-Al 2 O 3 ), than hoạt tính, điatonit …
Trang 21I.3.2 CHỌN DUNG MÔI (pha động) – PP rửa giải
-Hòa tan tương đối tốt tất cả các cấu tử trong mẫu
-Bị hấp phụ tốt thiểu trên pha tĩnh
-Không phản ứng hóa học với cấu tử trong mẫu và chất hấp phụ
-Độ tinh khiết của dung môi
Thông thường rửa liên tiếp bằng các dung môi có khả năng giải hấp cấu tử phân tích tăng dần.
Có thể chọn dung môi theo dãy elutrop sau:
Trang 22Dung môi Hằng số
điện môi Dung môi Hằng số điện môi
Ancol etylic 25,8 Cacbon tetraclotua 2,2
Ancol n-propylic 22,8 Xiclohexan 2,0
Hằng số điện môi giảm, khả năng giải hấp giảm đối với chất hấp phụ phân cực, chất hấp phụ không phân cực thì ngược lại
Trang 23- Dùng phương pháp đi lên hoặc
đi xuống để tách, có hoặc không
có tạo áp suất chân không, áp suất cao
Trang 24I.5 LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU
-Phân tích trực tiếp các lớp trên cột
-Phân tích dung dịch chảy ra khỏi cột: đo chỉ số khúc
xạ, mật độ quang, độ dẫn điện, độ phóng xạ …
Trang 25II SẮC KÝ RÂY PHÂN TỬ (SẮC KÝ GEN)
II.1 NGUYÊN TẮC
Dựa vào khả năng thẩm thấu của các phân tử chất tan vào trong khung gen hoặc chui vào lỗ của các rây phân tử
Mức độ xâm nhập của các phân tử chất tan phụ thuộc vào kích thước và cấu hình của chúng
Chất tan
Pha tĩnhPha động
Trang 26II.2 PHA TĨNH
- Rây vô cơ: silicagen xốp, thủy tinh xốp, zeolit …
- Rây hữu cơ: polivinyl axetat, polistirol, dextran mạng
ankyl hóa …
Pha tĩnh phải có khả năng tách được các chất có trọng lượng phân tử trong vùng chúng ta cần, phải có tính ổn định, bền
cơ học, bền nhiệt, độ trương nhỏ
Cần làm mất khả năng hấp phụ pha tĩnh bằng cách xử lý hóa học hoặc hấp phụ bằng dung môi phân cực
II.3 PHA ĐỘNG
Việc chọn dung môi chủ yếu phụ thuộc vào tính tan của hỗn hợp tách và loại detector sử dụng
Trang 27I.4 CỘT SẮC KÝ
Nước ra
Nước vào
Phễu chứa dung môi
Thủy tinh xốp hoặc bông thủy tinh
Trang 28III SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION
III.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI IONIT
Ionit là các đại phân tử axit hoặc bazo không tan trong nước
và các dung môi hữu cơ, chứa trên mạng lưới những ion linh động có khả năng trao đổi theo đương lượng và thuận nghịch với các ion cùng dấu trong dung dịch chất điện ly
Trang 29-Khi ion trao đổi mang điện tích dương gọi là cationit: HR,
NaR, CaR2, MgR2
-Khi ion trao đổi mang điện tích âm gọi là anionit: ROH,
RCl, R2CO3, R2SO4
-Ionit lưỡng tính: có khả năng trao đổi cả khả năng trao đổi
cả ion dương và âm cùng lúc
Ionit vô cơ thiên nhiên (zeolit, đất sét, glauconit), ionit vô cơ tổng hợp (nhóm permutit, nhóm zeolit)
Ionit hữu cơ thiên nhiên (xelulo, than bùn, than nâu …), ionit hữu cơ tổng hợp (ở cationit: -SO3H, -SO3Na; ở anionit: -NH2, =NH, ≡N …)
Trang 30III.2 ĐỘ LỰA CHỌN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Độ lựa chọn biểu thị ái lực của ion này so với ion khác đối với ionit, được đặt trưng bằng hệ số lựa chọn
B A
Trang 31III.3 TỐC ĐỘ TRAO ĐỔI ION
-Na+ khuếch tán vào bên trong mạng lưới ionit
-Phản ứng trao đổi giữa Na+ với Li+
-Li+ được giải phóng khuếch tán tới bề mặt hạt ionit-Li+ từ bề mặt ionit khuếch tán qua màng lỏng vào dd
Trang 32Nồng độ dung dịch quyết định tốc độ khuếch tán của mỗi giai đoạn:
-Dd 0,001N – 0,01N: giai đoạn khuếch tán qua màng lỏng chậm nhất
-Dd 0,01N – 0,1N tốc độ khuếch tán qua màng lỏng và khuếch tán trong mạng lưới đều chậm
-Dd trên 0,1N khuếch tán trong mạng lưới chậm nhất
III.4 CÁC DẠNG SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION
Sắc ký tiền lưu, sắc ký rửa giải, sắc ký đẩy
Trang 33III.5 KỸ THUẬT SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION
a) Cột trao đổi ion
b) Các giai đoạn thực hiện
-Hấp phụ ion trong dd mẫu phân tích
-Giải hấp ion bị hấp phụ
-Rửa ionit sau khi giải hấp
-Tái sinh ionit
-Rửa ionit sau khi tái sinh bằng nước cất
Trang 34IV SẮC KÝ PHÂN BỐ
IV.1 NGUYÊN TẮC
Sự phân bố của chất tan giữa 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau khi cho một chất lỏng di chuyển (pha động) qua chất lỏng đứng im (pha tĩnh)
Để chất lỏng pha tĩnh ổn định trên chất mang thì:
-Chất lỏng tĩnh tạo liên kết hóa học với chất mang
-Làm bão hòa chất lỏng pha động bằng chất lỏng pha tĩnh
Trang 35IV.2 CHỌN CẶP CHẤT LỎNG PHA TĨNH - PHA ĐỘNG Chất mang ưa nước (silicagen, nhôm oxit, xelulo…):
- Pha tĩnh là nước hoặc dung môi phân cực
- Pha động là dung môi hữu cơ ít phân cực
Chất mang kỵ nước (bột cao su):
- Pha tĩnh là chất lỏng không phân cực: dầu hỏa, parafin
- Pha động là nước hoặc dung môi phân cực
Trang 36IV.3 CÁC YÊU CẦU VỀ CHẤT MANG
- Diện tích bề mặt riêng lớn
- Kích thước nhỏ (1 -200 µm)
- Trở lại trạng thái ban đầu (về phương diện hóa học)
Việc điều chế các chất mang thỏa mãn các yêu cầu trên rất khó khăn nên sắc ký phân bố ít sử dụng