69 Phát triển công nghiệp Tiền Giang trong tình hình mới (gđoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
-
NGUYỄN ĐÌNH THÔNG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG
TRONG TÌNH HÌNH MỚI (GIAI ĐOẠN 2006-2015 VÀ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
-
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển công
nghiệp Tiền Giang trong tình hình mới (giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu được sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo và kết quả điều tra của cá nhân Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
TP.HCM, ngày 15/11/2007
NGUYỄN ĐÌNH THÔNG
Trang 4Sau thời gian nghiên cứu, với sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy
Cô, các sở, ngành cùng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang,
người viết hoàn thành luận văn với đề tài: “Phát triển công nghiệp Tiền
Giang trong tình hình mới (giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020)”
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức trong học tập và trong nghiên cứu Bên cạnh đó, cho phép tôi được gửi lời cám ơn đến các chuyên gia, các cơ quan, đơn vị Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách phát triển công nghiệp - Bộ công nghiệp, Viện Nghiên cứu Kinh tế phát triển - Đại học Kinh tế TP.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tiền Giang, sở Công nghiệp Tiền Giang, Cục Thống kê Tiền Giang, Ban Quản lý Khu công nghiệp Tiền Giang cùng các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Tiền Giang đã góp những ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Tấn Khuyên, người đã hết lòng giảng dạy, giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã đồng lòng ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này
Trân trọng
TP.HCM, ngày 15/11/2007
NGUYỄN ĐÌNH THÔNG
Trang 5MỚI (GIAI ĐOẠN 2006-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020)
-
Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 2
4 Nội dung của đề tài 4
5 Kết cấu của đề tài 5
6 Các đóng góp chính của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 7
1.1 Lý thuyết về công nghiệp 7
1.1.1 Công nghiệp hóa 7
1.1.2 Vai trò công nghiệp với phát triển kinh tế 7
1.1.3 Các điều kiện tiền đề công nghiệp hóa 7
1.2 Các mô hình lý thuyết 8
1.2.1 Lý thuyết cất cánh 8
1.2.2 Mô hình hai khu vực 9
1.2.3 Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm - cung ứng 10
1.2.4 Mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp 11
1.2.5 Mô hình “Đàn sếu bay” 14
1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp trong và ngoài nước 15
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp các tỉnh, thành trong nước 15
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới 17
Tóm tắt chương 1 19
Trang 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN, NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 1995-2005
2.1 Các điều kiện, nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Tiền Giang 20
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, KT-XH 20
2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH 23
2.2 Tình hình phát triển công nghiệp Tiền Giang 34
2.2.1 Tổng quan về tình hình phát triển công nghiệp 34
2.2.2 Hiện trạng công nghiệp phân theo địa bàn 35
2.2.3 Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp TG 36
2.2.4 Thực trạng phát triển ngành hàng, sản phẩm 41
2.2.5 Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp 49
2.3 Kết quả tham vấn doanh nghiệp trên địa bàn TG 50
2.3.1 Các yếu tố ảnh ưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp 51
2.3.2 Về các ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn của tỉnh TG 53
2.3.3 Môi trường đầu tư 54
2.3.4 Về các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp 56
2.3.5 Về các hoạt động liên kết vùng KTTĐPN 57
2.4 Phân tích SWOT đối với công nghiệp Tiền Giang 59
Tóm tắt chương 2 62
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG 3.1 Mục tiêu 63
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 63
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 63
3.2 Một số tình hình và dự báo 64
3.2.1 Về thị trường 64
3.2.2 Về nguồn nguyên liệu của Tiền Giang 65
3.2.3 Về khả năng, năng lực của ngành công nghiệp 66
3.3 Gợi ý chính sách và giải pháp 67
3.3.1 Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp chủ lực 67
Trang 7
3.3.2 Phát triển nguồn nhân lực 72
3.3.3 Cơ sở hạ tầng 73
3.3.4 Giải pháp xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư 75
3.3.5 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 76
3.3.6 Liên kết hợp tác giữa Tiền Giang với các tỉnh trong Vùng KTTĐPN.77 3.3.7 Bảo vệ môi trường 77
Tóm tắt chương III 78
KẾT LUẬN 79
Tài liệu tham khảo 80
Trang 8ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Khu vực I, II, III lần lượt là Nông lâm ngư nghiệp; Công nghiệp; Dịch vụ
UBND Uỷ ban Nhân dân
Trang 9I Các biểu bảng
Bảng 2.1: Dân số, mật độ dân số Tiền Giang và Vùng KTTĐPN 22
Bảng 2.4 : Cơ cấu tổng sản phẩm GDP phân theo thành phần kinh tế 25
Bảng 2.5 : Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 1996-2005 26
Bảng 2.8: Số cơ sở và GTSX công nghiệp theo tỉnh của Vùng KTTĐPN 35
Bảng 2.9: Qui mô lao động, nguồn vốn, doanh thu bình quân/doanh nghiệp 37
Bảng 2.10: Năng suất lao động, doanh thu/vốn, doanh thu/tài sản của
các doanh nghiệp CN Tiền Giang so với Vùng KTTĐPN 38
Bảng 2.13: Mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết
Bảng 2.15: Các điều kiện thuận lợi để TG chọn ngành công nghiệp 53
Bảng 2.17: Điểm trung bình mức độ thực hiện của môi trường đầu tư 55
Bảng 2.18 Các hoạt động cần hỗ trợ cho DN khi TG hội nhập
Bảng 2.19: Mức độ cần thiết của các hoạt động để Tiền Giang
Bảng 3.1: Dự báo sản lượng nguồn nguyên liệu từ nông lâm ngư nghiệp 65
Bảng 3.2: Dự báo GTSX các ngành công nghiệp Tiền Giang đến năm 2020 66
Trang 10
II Các sơ đồ, biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Thu nhập bình quân/người của TG, Vùng KTTĐPN và Việt Nam 23
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp- xây dựng và tăng trưởng
Trang 11- Trung Lương ; cạnh TP.HCM (cách 70 km theo đường QL1A) - trung tâm kinh
tế lớn nhất nước, có vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều nguồn lực khác cho phát triển kinh tế như còn quỹ đất để mở rộng, phát triển thêm nhiều KCN, khu đô thị mới; nguồn lao động dồi dào, có trình độ tay nghề khá; sản phẩm nông nghiệp đa dạng và qui mô lớn Mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế không cao (8,5%/năm giai đoạn 1996-2005), thu nhập bình quân đầu người thấp (475 USD/người năm 2005, bằng 74,2% thu nhập/người của cả nước), cơ cấu kinh tế còn nặng về nông nghiệp (chiếm 48% năm 2005), đất hẹp người đông
Vì vậy, để phát huy thế mạnh, tiềm năng, chủ động hội nhập Vùng KTTĐPN, hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, nhanh chóng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đối với Tiền Giang, con đường quan trọng nhất là đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn theo hướng CNH-HĐH Công nghiệp Tiền Giang 5 năm gần đây có bước tăng trưởng khá (GTSX tăng bình quân 17,3%/năm) nhưng vẫn là sản xuất công nghiệp qui mô nhỏ
lẻ, sức cạnh tranh kém, chưa phát huy hết tiềm năng của địa phương Với mong muốn tìm kiếm giải pháp hiệu quả trong việc phát triển công nghiệp của tỉnh, người
viết chọn đề tài “Phát triển công nghiệp Tiền Giang trong tình hình mới (giai
đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020)” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc
sỹ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thứ nhất: Từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn các nước, các địa phương của Việt
Nam để lựa chọn con đường phát triển công nghiệp Tiền Giang trong giai đoạn mới
Trang 12
Thứ hai: Phân tích điều kiện, nguồn lực cho phát triển công nghiệp và thực
trạng phát triển công nghiệp Tiền Giang trước yêu cầu mới
Thứ ba: Xây dựng (gợi ý) các giải pháp, chính sách cho phát triển công
nghiệp Tiền Giang trong giai đoạn mới
Câu hỏi nghiên cứu chính là: Công nghiệp Tiền Giang nên phát triển theo
hướng nào? Và bằng cách nào?
3 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian, giới hạn trong địa bàn tỉnh Tiền Giang
Về thời gian, phân tích đánh giá số liệu trong giai đoạn 1995-2005
Thuật ngữ “tình hình mới”: Tiền Giang gia nhập vùng KTTĐPN và Việt Nam gia nhập WTO
- Phương pháp nghiên cứu
Tổng kết điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ trong phát triển công
nghiệp của tỉnh Tiền Giang trong tình hình mới
Giải pháp Mục tiêu phát triển
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Tiền Giang (theo yêu cầu hội nhập vào Vùng KTTĐPN)
Trang 13
+ Cách tiếp cận của luận văn
Tiếp cận hệ thống: luận văn đặt phát triển công nghiệp Tiền Giang trong phát triển công nghiệp tổng thể Vùng KTTĐPN, xác định các mối quan hệ, tác động qua lại Tiếp cận lịch sử: luận văn nghiên cứu các lý thuyết, mô hình phát triển công nghiệp; kinh nghiệm phát triển công nghiệp ở các tỉnh trong nước và ở các quốc gia; nghiên cứu thực trạng phát triển công nghiệp thời gian qua và các nguồn lực nội tại cho phát triển công nghiệp
Đề tài đặt doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở vị trí trung tâm và là lực lượng chủ lực để thực hiện các đường hướng phát triển công nghiệp cũng như là đối tượng chính chịu tác động bởi các chính sách phát triển công nghiệp nên cần phải đánh giá và tham vấn các chủ doanh nghiệp
+ Nguồn thông tin, số liệu:
Về thứ cấp: báo cáo đánh giá của các ngành; các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Tiền Giang từ năm 1995 đến năm 2005
Về sơ cấp: Để có thêm thông tin cập nhật và cụ thể phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn tổ chức điều tra thu thập thông tin từ 38 doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2007, gồm 13 CTCP, 5 HTX, 3 DN
có vốn ĐTNN, 6 DNTN, 11 công ty TNHH; Lấy ý kiến từ các chuyên gia xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020 - Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch & Đầu tư; các chuyên gia tham gia hội thảo khoa học Tiền Giang trong tiến trình hội nhập Vùng KTTĐPN tổ chức tại Tiền Giang năm 2006
+ Phương pháp phân tích, xử lí
Phân tích thống kê:
• Đối với ngành, khu vực kinh tế: các chỉ tiêu chính như tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm các ngành, lĩnh vực, GTSX công nghiệp
• Đối với doanh nghiệp công nghiệp, các chỉ tiêu phân tích chính là: Qui mô (vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận); doanh thu/lao động, doanh thu/vốn, doanh thu/tài sản cố định, lợi nhuận/vốn
Trang 14
Phương pháp phân nhóm ngành công nghiệp theo vị trí ưu tiên phát triển:
Theo Huỳnh Đắc Thắng1(2006), [11] tổng hợp nghiên cứu quan điểm của các nhà khoa học và nhà nghiên cứu kinh tế, đã hình thành những tiêu chuẩn và cách thức phân ngành công nghiệp theo 3 nhóm sau đây: ngành công nghiệp chủ lực, ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp cơ bản:
Nhóm I (Ngành mũi nhọn)
Nhóm II (Ngành chủ lực)
Nhóm III (Ngành cơ bản)
Đặc điểm
Là ngành mới, có tác động mở đường thúc đẩy kinh tế công nghiệp phát triển đột phá
Là những ngành có tỷ trọng cao trong GTSX, đang tận dụng lợi thế cạnh tranh của địa phương
Là ngành hiện hữu đang thu hút nhiều lao động và có thị trường ổn định Điều kiện, nguồn
lực phát triển của
địa phương
Công nghệ mới hay kỹ thuật cao Thâm dụng vốn và tài
nguyên, nguyên liệu
Thâm dụng lao động Mục tiêu
Tái cơ cấu công nghiệp nhằm tạo lợi thế tuyệt đối
Tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế công nghiệp trong GDP
Gỉai quyết việc làm, đa dạng hóa thu nhập
Phân tích SWOT: Phân tích, đánh giá tìm ra những mặt mạnh, điểm yếu, các
cơ hội và thách thức đối với phát triển công nghiệp Tiền Giang Dùng ma trận SWOT để xác định các vấn đề cần phải giải quyết để phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nắm bắt cơ hội cũng như để vượt qua những thách thức trong giai đoạn mới
4 Nội dung chính của đề tài
- Chương 1: Cơ sở lí thuyết và kinh nghiệm phát triển công nghiệp
Chương này tập trung vào việc đưa ra các lý thuyết về công nghiệp như khái niệm về công nghiệp hóa, vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế, các điều kiện tiền đề công nghiệp hóa cũng như các mô hình lý thuyết về công nghiệp trong các giai đoạn phát triển kinh tế, mối quan hệ giữa 2 khu vực công nghiệp và nông nghiệp, về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm cung ứng, mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp, mô hình “Đàn sếu bay” Ngoài ra, chương này còn tập trung
[11] số tháng 10/2006
Trang 15
vào phân tích, rút ra các kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các nước Trung Quốc, Thái Lan và các tỉnh công nghiệp phát triển Bình Dương, Đồng Nai để có thể vận dụng cho phát triển công nghiệp Việt Nam nói chung và Tiền Giang nói riêng như về tăng cường thu hút FDI cho phát triển công nghiệp, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực, chính sách thu hút và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, cải cách mạnh thủ tục hành chính, đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
- Chương 2: Phân tích điều kiện, nguồn lực và thực trạng phát triển công
nghiệp Tiền Giang giai đoạn 1995-2005
Chương này tập trung vào việc phân tích các điều kiện và nguồn lực nội tại cho phát triển công nghiệp Tiền Giang như vị trí địa lý, các tài nguyên thiên nhiên, địa hình, thời tiết, các tài nguyên về đất đai, con người, cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên liệu những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác các nguồn lực này cho phát triển công nghiệp Ở đây phân tích những đóng góp của công nghiệp vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế kinh tế, thu và chi ngân sách của tỉnh Bên cạnh đó, cũng tập trung phân tích đánh giá tình hình phát triển công nghiệp thời gian qua kết hợp với việc điều tra doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn, từ đó rút
ra được 7 vấn đề cần phải giải quyết
- Chương 3: Kết quả thảo luận và đề xuất các giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp Tiền Giang giai đoạn 2006-2020
Từ phân tích chương II, trong chương này tập trung gợi ý 07 nhóm giải pháp phát triển công nghiệp TG gồm: (1) Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực và công nghiệp mũi nhọn; (2) Phát triển nguồn nhân lực; (3) Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ; (4) Xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư; (5) Hỗ trợ doanh nghiệp; (6) Liên kết vùng; (7) Bảo vệ môi trường
5 Kết cấu của đề tài Bản luận văn có 79 trang, bố cục đề tài bao gồm:
Mục lục
Phần Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí thuyết và kinh nghiệm phát triển công nghiệp
Chương 2: Phân tích điều kiện, nguồn lực và thực trạng phát triển công nghiệp Tiền Giang giai đoạn 1995-2005
Trang 166 Các đóng góp chính của luận văn:
- Về phương pháp: Luận văn sử dụng 3 phương pháp: (1) phương pháp thống kê, đánh giá các chỉ tiêu phát triển các ngành, khu vực kinh tế trong có đều có so sánh, đối chiếu với của vùng KTTĐPN, phân tích được các chỉ tiêu phát triển của các cơ sở công nghiệp Tiền Giang như về vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận (2) Phương pháp phân nhóm ngành công nghiệp theo vị trí ưu tiên phát triển, trong đó xác định các đặc điểm, điều kiện, nguồn lực phát triển của địa phương và mục tiêu của các nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, chủ lực.(3) Phương pháp phân tích SWOT, từ cơ sở lí thuyết, kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các địa phương, các nước; điều kiện, nguồn lực và thực trạng phát triển công nghiệp có đối chiếu với Vùng KTTĐPN để đưa ra được 07 vấn đề công nghiệp Tiền Giang phải giải quyết
- Về lý luận: Tiếp cận của luận văn theo 2 cách là: (1) Tiếp cận hệ thống, luận văn đặt phát triển công nghiệp Tiền Giang trong phát triển công nghiệp tổng thể vùng KTTĐPN, xác định các mối quan hệ, tác động qua lại (2) Tiếp cận lịch sử, luận văn nghiên cứu các lý thuyết, mô hình phát triển công nghiệp; kinh nghiệm phát triển công nghiệp ở các tỉnh trong nước và ở các quốc gia; nghiên cứu thực trạng phát triển công nghiệp và các điều kiện, nguồn lực cho phát triển công nghiệp
- Về thực tiễn: điều tra doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Tiền Giang; lấy ý kiến từ các chuyên gia như Viện Chiến lược phát triển; các chuyên gia tham gia hội thảo khoa học Tiền Giang trong tiến trình hội nhập Vùng KTTĐPN (2006) Vì vậy, luận văn tiếp cận đánh giá 2 chiều, là từ cơ quan quản lý nhà nước và từ thực tế doanh nghiệp nên các giải pháp đưa ra là khả thi, gắn với thực tế hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn, giải quyết được 7 vấn đề trong phát triển công nghiệp Tiền Giang, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, để ngành công nghiệp thực sự trở thành ngành chủ lực, động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
Trang 17
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.1 Lý thuyết về công nghiệp
1.1.1 Công nghiệp hóa
Theo Lê Cao Đoàn (2005), [5] tổng hợp tài liệu của Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc, đã khái quát bản chất của công nghiệp hóa là một quá trình phát triển về kinh tế, mà trong đó một bộ phận nguồn lực này ngày càng tăng của đất nước được huy động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại Điểm nổi bật của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi, để sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao
1.1.2 Vai trò công nghiệp với phát triển kinh tế 1
Theo Đinh Phi Hổ (2006) thì công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế có
5 vai trò sau đây [3]:
(1) Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia do năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn các ngành khác
(2) Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế (3) Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư
(4) Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội Sự phát triển của công nghiệp xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, KCN mới và cả ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và như vậy thu hút lao động và giải quyết việc làm cho xã hội
(5) Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển Vì công nghiệp cung cấp nhiều yếu tố đầu vào quan trọng cho nông nghiệp như phân bón, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu, máy móc làm tăng năng suất Hơn nữa, công nghiệp còn góp phần tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp nhờ bảo quản, dự trữ, vận chuyển
1.1.3 Các điều kiện tiền đề công nghiệp hóa:
Theo Đinh Phi Hổ (2006) [3], có 5 điều kiện tiền đề cần thiết để mở đường công nghiệp hóa phát triển như sau:
[5]: từ trang 3 đến trang 7
[3]: từ trang 286 đến 289
Trang 18
(1) Các điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, quy mô diện tích đất đai, trữ lượng
tài nguyên thiên nhiên, điều kiện thời tiết, số lượng dân số của một quốc gia Nếu một nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ công nghiệp hóa thuận lợi hơn các nước khác
(2) Điều kiện cơ sở hạ tầng, một cơ sở hạ tầng hợp lý đáp ứng 3 yêu cầu: đồng
bộ, quy mô và đảm bảo tính phát triển Tiềm lực kinh tế chỉ có thể phát huy tác dụng khi xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng hợp lí
(3) Điều kiện về lao động, để đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, cần có đội
ngũ lao động với kỹ năng lao động, có khả năng tiếp thu và ứng dụng công nghệ
(4) Điều kiện về chính sách mậu dịch nội địa và ngoại thương, chính sách
mậu dịch trong và ngoài nước càng cởi mở, thông thoáng càng thuận lợi hơn trong quá trình công nghiệp hóa
(5) Điều kiện về môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ
hỗ trợ cho quá trình công nghiệp hóa được thuận lợi Đó là một môi trường kinh tế
có hệ thống luật pháp hoàn thiện, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, tốc độ lạm phát
và thất nghiệp thấp, Nhà nước nắm vững tình hình KT-XH kịp thời ban hành những chính sách hợp lí, vận hành suông sẻ bộ máy Nhà nước
Như vậy, công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế như thúc đẩy kinh tế tăng nhanh, cung cấp tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng, tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy nông nghiệp phát triển Vì vậy, phải đáp ứng tốt các điều kiện cần thiết để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, điều kiện về về môi trường kinh tế
1.2 Các mô hình lý thuyết
1.2.1 Lý thuyết cất cánh
Theo Đinh Phi Hổ (2006)1[3], tổng hợp lý thuyết cất cánh của Waet Walt Rostow, chia quá trình phát triển kinh tế ra làm 5 giai đoạn: (1) giai đoạn xã hội truyền thống; (2) giai đoạn chuẩn bị cất cánh (3) giai đoạn cất cánh; (4) giai đoạn trưởng thành; (5) giai đoạn tiêu dùng cao Trong phần nghiên cứu áp dụng đề tài quan tâm 2 giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị cất cánh và giai đoạn cất cánh:
[3] từ trang 115 đến trang 120
Trang 19
- Giai đoạn “chuẩn bị cất cánh”: Các ngành khác nông nghiệp như công nghiệp,
dịch vụ, ngoại thương được phát triển Đặc trưng giai đoạn này là: tồn tại song song cả khu vực kinh tế truyền thống và khu vực kinh tế hiện đại, đồng thời cũng xuất hiện tầng lớp chủ DN Cơ cấu ngành kinh tế của giai đoạn này là nông-công nghiệp
- Giai đoạn “cất cánh”: Đây là giai đoạn trung tâm trong sự phân tích các giai
đoạn phát triển của Rostow Đặc trưng là nền kinh tế xuất hiện các ngành kinh tế mũi nhọn có tác động thúc đẩy nhanh tăng trưởng nền kinh tế thông qua tác động dây chuyền làm các ngành kinh tế khác phát triển theo Tầng lớp chủ DN có khả năng thay đổi phương pháp sản xuất và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất Cơ sở
hạ tầng phát triển nhanh Tỷ lệ đầu tư giai đoạn này ở mức ít nhất chiếm 10%GDP
Cơ cấu kinh tế là công nghiệp - nông nghiệp và dịch vụ, kéo dài 20-30 năm
Trong các giai đoạn phát triển, giai đoạn cất cánh được coi là giai đoạn then chốt nhất Để chuyển qua giai đoạn này cần phải trải qua giai đoạn chuẩn bị cất cánh Điều kiện để giai đoạn cất cánh xuất hiện như sau:
(1) Tỷ lệ đầu tư trong tổng sản phẩm quốc gia phải trên 20%
(2) Phải có ngành công nghiệp mũi nhọn tạo nên tác động dây chuyền phát triển các ngành công nghiệp khác
(3) Phải có một thể chế chính trị-xã hội phù hợp đảm bảo thúc đẩy mạnh mẽ
sự phát triển khu vực kinh tế hiện đại, mở rộng kinh tế đối ngoại và huy động mạnh
mẽ các nguồn vốn trong nước
Các điều kiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định các chính sách phát triển như chú trọng việc hình thành ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng cường huy động vốn đầu tư kể cả trong và ngoài nước, nâng cao năng lực bộ máy quản lý kinh tế
1.2.2 Mô hình hai khu vực Theo Đinh Phi Hổ (2006),[3] tổng hợp các nghiên
cứu về quan hệ giữa hai khu vực có các mô hình đáng quan tâm sau1:
- Về mô hình Lewis:
Đối với khu vực nông nghiệp, do đất đai ngày càng khan hiếm, trong khi lao động ngày càng tăng Hệ quả là có tình trạng dư thừa lao động trong khu vực nông nghiệp Đối với khu vực công nghiệp, mức tiền lương của khu vực công nghiệp cao
[3] Từ trang 29-37
Trang 20
hơn khu vực nông nghiệp, có thể thu hút lao động dư thừa khu vực nông nghiệp Tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp thông qua tích lũy vốn từ thu hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp
Mô hình này phản ánh được thực tế ở các nước trong bước đầu của quá trình công nghiệp hoá, nhất là ở Việt Nam, công nghiệp bắt đầu từ những ngành thâm dụng lao động sau sẽ chuyển đến thâm dụng vốn khi lao động trở nên đắt đỏ hơn
- Về mô hình Harry T Oshima Cho rằng: nông nghiệp có dư thừa lao động,
nhưng chỉ lúc thời vụ không căng thẳng Đầu tư chiều sâu cả nông nghiệp và công nghiệp là không khả thi vì nguồn lực và trình độ lao động có hạn của các nước đang phát triển Mô hình này bao gồm 3 giai đoạn: (1) giai đoạn 1: đầu tư cho nông nghiệp phát triển theo chiều rộng nhằm đa dạng hoá sản xuất; (2) giai đoạn 2: đồng thời đầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; (3) giai đoạn 3: phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm nhu cầu lao động Trong đó, ở giai đoạn 2 chỉ ra rằng: đồng thời đầu tư phát triển theo chiều rộng các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Tiếp tục đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, sản xuất qui mô lớn Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động
Như vậy, mô hình 2 khu vực cho thấy rằng: tăng trưởng của nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp thông qua phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động
1.2.3 Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm - cung ứng
Theo Lê Cao Đoàn1(2005), [5] tổng hợp từ lý thuyết về chu kỳ sản phẩm và chuỗi sản phẩm-cung ứng của R Vermon cho rằng:
- Nước công nghiệp phát triển, là nước nắm giữ công nghệ, thị hiếu người tiêu dùng, là nước sáng chế, phát minh ra sản phẩm mới, tạo ra chu kỳ sản phẩm, luôn ở đỉnh làn sóng của sự di chuyển trong cơ cấu sản xuất và thương mại
- Tới giai đoạn chín muồi trở đi, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa và sản xuất hàng loạt, lợi thế về công nghệ không còn nữa, thị trường cũ cũng bão hòa, các sản
[5] từ trang 133-136
Trang 21
phẩm thay thế cạnh tranh, thị hiếu thay đổi, sản phẩm đi vào giai đoạn suy giảm do
đó phải chuyển sang chu kỳ sản phẩm mới Tại lúc này, ở ngoài nước công nghiệp sáng chế sản phẩm mới, thì những sản phẩm tới giai đoạn suy thoái đó lại đang trở thành mốt, hơn nữa lại là nước có lợi thế nhân công rẻ, không đòi hỏi kỹ năng cao,
có thể tiếp nối chu kỳ sản phẩm ở các giai đoạn tiếp theo, tiếp tục sản xuất sản phẩm
đó để thỏa mãn nhu cầu ở khu vực kém phát triển hơn và xuất khẩu ngược lại nước sáng chế Khi chu kỳ sản xuất tiến triển qua giai đoạn mới thì nơi sản xuất tối ưu cũng thay đổi Tại đây xảy ra 3 trường hợp:
Một là, công ty xuyên quốc gia của các nước công nghiệp phát triển, di chuyển tư bản, công nghệ hình thành các nơi sản xuất mở ở các nước kém phát triển hơn, nơi còn thị trường và có lợi thế sản xuất dưới hình thức mở các công ty con và đầu tư trực tiếp Hai là, đây là cơ hội để các nước kém phát triển giành được lợi thế so sánh trong việc sản xuất sản phẩm đó, trên cơ sở tiếp thu sự chuyển giao công nghệ, thậm chí cả hệ thống sản xuất sản phẩm đó
Ba là, thông qua những chu kỳ sản phẩm giữa các nước trong hệ thống thương mại và mạng sản xuất - dịch vụ toàn cầu, các nước kém phát triển có thể hội nhập vào hệ thống mạng sản xuất - dịch vụ toàn cầu
Lý thuyết này có ý nghĩa quan trọng là cánh cửa để các nước chậm phát triển bước vào mạng sản xuất - dịch vụ toàn cầu, có khả năng thực hiện một sự nhảy vọt trong phương thức sản xuất, trong cơ cấu của nền sản xuất, tiếp nhận sự chuyển giao công nghệ, vốn và thị trường từ các nước công nghiệp hiện đại Đây là “hướng ra” rất quan trọng đối với nước đang phát triển như Việt Nam nói chung hay Tiền Giang nói riêng mà cụ thể trong việc thu hút vốn FDI Vấn đề đặt ra là đối với các nước đang phát triển, những nước đi sau là một mặt hội nhập vào mạng sản xuất - dịch vụ toàn cầu và mặt khác, rút ngắn được khoảng cách của sự phát triển, bắt kịp và đuổi kịp sự phát triển hiện đại của các nước tiên tiến
1.2.4 Mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp Việc hiểu biết một
cách chính xác ngành công nghiệp nào sẽ phát triển trong từng giai đoạn phát triển của một quốc gia là một thông tin rất có giá trị đối với các nhà kinh tế Các kế
Trang 22thuật ngữ các ngành công nghiệp giai đoạn đầu, giai đoạn giữa và giai đoạn sau
Các ngành công nghiệp giai đoạn đầu là những ngành cung cấp hàng hóa thiết yếu cho đời sống như chế biến lương thực - thực phẩm
Các ngành công nghiệp giai đoạn giữa là các ngành cung cấp sản phẩm trung gian cho các ngành kinh tế như gỗ, da, cao su
Các ngành công nghiệp giai đoạn sau là những ngành cung cấp hàng tiêu dùng
lâu bền (tủ lạnh, ô tô, tivi ) và hàng tư liệu sản xuất (thép, máy móc, thiết bị )
Thực tế rất khó xác định một ngành công nghiệp nào đó thuộc nhóm nào Phần tỷ lệ của các ngành công nghiệp riêng biệt trong GDP được xác định bởi tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, di sản lịch sử về kinh nghiệm buôn bán, ngoại thương và nhiều yếu tố khác nữa
- Về mô hình phát triển cân đối và không cân đối
Đinh Phi Hổ (2006), [3] tổng hợp mô hình phát triển cân đối từ Rognar Nurkse và Paul Rosensten, cho rằng: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào phát triển nhiều ngành công nghiệp đồng thời trong một giai đoạn phát triển
Tuy nhiên, Đinh Phi Hổ (2006) [3] tổng hợp các nghiên cứu sự phát triển công nghiệp của các quốc gia từ Hirschman cho rằng: có rất ít chứng cứ chứng tỏ rằng tất cả mọi quốc gia đều cần phải theo một mô hình có sẵn Như vậy, đề nghị một mô hình phát triển công nghiệp khác hẳn, các quốc gia có thể và cần tập trung sức lực của mình vào một số ít ngành trong giai đoạn đầu của sự phát triển
- Về mô hình kết hợp phía trước và phía sau Đinh Phi Hổ (2005), [3] tổng
hợp tài liệu của Hirschman về các con đường phát triển công nghiệp cho rằng, phát triển công nghiệp được mở rộng thông qua sự kết hợp phía trước và phía sau
Các ngành công nghiệp có sự kết hợp phía trước là các ngành công nghiệp mà các sản phẩm của nó sau đó trở thành đầu vào của các ngành công nghiệp khác
[3] : từ trang 308-310
Trang 23Hổ (2006)1, [3] từ tài liệu nghiên cứu của Sang Sung Part cho thấy có 4 con đường
phát triển công nghiệp:
Con đường phát triển thứ nhất: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào số
lượng lao động và qui mô vốn
Con đường phát triển thứ hai: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào năng
suất lao động
Con đường phát triển thứ ba: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào cả số
lượng lao động, qui mô vốn và năng suất lao động
- Con đường phát triển thứ 4: tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào cả số
lượng lao động, quy mô vốn, năng suất lao động và dịch chuyển lao động
Con đường phát triển thứ 4 là mô hình hiện thực và rất thực tế đối với quá trình phát triển công nghiệp từ một nền kinh tế lạc hậu lên nền kinh tế công nghiệp hiện đại Điểm chung của quá trình công nghiệp hóa ở các nước có mức thu nhập thấp
là thường đi theo con đường phát triển bằng cách tăng số lượng lao động nhanh hơn tăng năng suất lao động và con đường đó sẽ đảo ngược lại khi công nghiệp đạt trình
độ phát triển cao hơn Một nền kinh tế kém phát triển, công nghiệp có thể đạt tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với nền kinh tế phát triển vì:
- Bổ sung lực lượng lao động từ khu vực thiếu việc làm sang khu vực công nghiệp
- Tăng năng suất lao động công nghiệp do hiện đại hóa ngành công nghiệp trên cơ sở có sự tài trợ vốn và công nghệ của các nước phát triển
Trong khi tăng trưởng công nghiệp của các nước phát triển chỉ dựa chủ yếu vào tăng năng suất lao động (con đường phát triển thứ 2)
[3] từ trang 310-314
Trang 24
Vì vậy, đối với Việt Nam nói chung hay TG nói riêng, con đường công nghiệp hóa phù hợp là tăng trưởng công nghiệp phụ thuộc vào cả số lượng lao động, quy
mô vốn, năng suất lao động và dịch chuyển lao động
1.2.5 Mô hình “Đàn sếu bay”
Theo Trần Văn Thọ (2005),1[14] kiểu hình phát triển thường thấy ở Đông Á là
sự chuyển đổi liên tục từ nông nghiệp sang công nghiệp, trong đó bắt đầu từ những ngành công nghiệp nhẹ cần ít vốn, sang những ngành công nghiệp nặng và hóa dầu, rồi sang các ngành cơ khí chính xác và điện tử Thay đổi cơ cấu trong công nghiệp chính là động lực để duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao Công nghiệp hóa cũng được thúc đẩy bởi các tác động lan tỏa từ nước này sang nước khác do chuyển giao công nghệ gắn với đầu tư trực tiếp nước ngoài Thể hiện qua mô hình “Đàn sếu bay”:
- Sự dịch chuyển của Nhật Bản từ công nghiệp nhẹ sang công nghiệp nặng, rồi điện tử, công nghệ cao tạo ra cơ hội cho Hàn Quốc và Đài Loan có thể đi vào những ngành mà Nhật đã rời bỏ
- Đến khi Hàn Quốc, Đài Loan và Singapore chuyển sang công nghiệp nặng
và điện tử thì cơ hội trong các ngành công nghiệp nhẹ được mở ra cho Thái Lan, Indonesia và Malaysia
- Thế hệ tiếp theo là Trung Quốc, Việt Nam
Qua đó cho thấy, các nền kinh tế ngày càng đi lên cao hơn trong “bậc thang” công nghệ và thâm dụng vốn; các ngành công nghiệp cơ bản chuyển từ nền kinh tế đi đầu, sang nhóm thứ 2 và thứ 3 Hoàn toàn có thể vận dụng mô hình đối với phát triển công nghiệp ở Vùng KTTĐPN những địa phương thế hệ đi đầu là TP.HCM rồi đến Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng tàu và thế hệ tiếp theo là Long An, Tiền Giang
Từ các lý thuyết và mô hình như trên để công nghiệp Tiền Giang “cất cánh” được cần quan tâm đến các vấn đề sau: tăng cường thu hút vốn đầu tư, có ngành công nghiệp mũi nhọn cũng như có thể chế phù hợp đảm bảo thúc đẩy mở rộng kinh
tế đối ngoại và huy động mạnh mẽ các nguồn vốn trong nước Khả năng thu hút lao động nông nghiệp của khu vực công nghiệp cũng tác động tới tăng trưởng kinh tế; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông
[14] từ trang 49-52
Trang 25
nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động Công nghiệp hóa cũng được thúc đẩy bởi các tác động lan tỏa do chuyển giao công nghệ gắn với đầu tư trực tiếp nước ngoài Các nước, địa phương đi sau cần tập trung sức lực của mình vào một số ít ngành trong giai đoạn đầu của sự phát triển phù hợp lợi thế so sánh của mình
1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp trong và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp các tỉnh, thành trong nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương.[12]
Từ thành tựu phát triển công nghiệp của Bình Dương, giá trị gia tăng GDP của ngành công nghiệp bình quân tăng 20,4%/năm (1997-2004); tỷ trọng công nghiệp liên tục tăng từ 45,5% (1996) lên 64,7% (2005), có 700 dự án FDI trong lĩnh vực công nghiệp với tổng vốn đăng ký là 3,4 tỷ USD , rút ra các bài học:1
(1) Mạnh dạn chọn công nghiệp làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội, gắn phát triển công nghiệp với phát triển đô thị và nông thôn, triển khai phát triển công nghiệp phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình của địa phương
(2) Khai thác và phát huy lợi thế so sánh của địa phương, đi đôi với tập trung
đầu tư hạ tầng kinh tế - kỹ thuật - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính để thu hút vốn, lao động cho phát triển công nghiệp
(3) Nhận thức rõ tình hình để đón bắt thời cơ Làm quyết liệt, giải quyết kịp thời, thỏa đáng những yêu cầu của nhà đầu tư và lợi ích chính đáng của người dân Đặc biệt coi trọng việc cải tiến thủ tục hành chính theo hướng tăng tính phục vụ (4) Chú trọng công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng KCN
Một vấn đề có tính chung nhất đó là, nơi nào có vị trí thuận lợi, có chính sách thông thoáng, cán bộ tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ các nhà đầu tư, tất yếu ở đó sẽ đạt được kết quả Đây là bài học tốt cho việc phát triển công nghiệp của các địa phương đi sau, trong đó có Tiền Giang
1.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai.[12]
Đồng Nai là tỉnh thuộc Vùng KTTĐPN đã có những thành tích ấn tượng trong phát triển công nghiệp, trong đó, đóng góp lớn vào phát triển công nghiệp Đồng Nai là sự phát triển của các KCN Giá trị công nghiệp của 16 KCN tỉnh
[12] số 88-2005 và số năm 2006
Trang 26
Đồng Nai chiếm tỷ trọng trên 80% trong tổng giá trị ngành công nghiệp của tỉnh; 94% vốn đầu tư trong KCN là đầu tư nước ngoài Qua nghiên cứu quá trình phát triển công nghiệp ở Đồng Nai (từ năm 2001 đến nay), cho thấy có 7 kinh nghiệm, trong đó có các kinh nghiệm đáng chú ý là:
(1) Có chủ trương đúng, chính sách cởi mở, tỉnh đã sớm nhận thức lợi thế so
sánh về vị trí địa lý so với các địa phương khác, nên đã sớm chọn KCN là trọng điểm xây dựng phát triển kinh tế của địa phương
(2) Ưu tiên cho việc đầu tư phát triển hạ tầng KCN và khu dân cư cùng các
công trình dịch vụ phục vụ KCN Để thu hút đầu tư vào KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc triển khai nhanh dự án, ngoài các chính sách ưu đãi
về mặt tài chính và quản lý thuận lợi của Nhà nước, kết cấu hạ tầng kỹ thuật các KCN đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng Việc chọn lựa
DN đầu tư hạ tầng có năng lực tài chính và kinh nghiệm tiếp thị đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút đầu tư vào KCN
(3) Cơ chế quản lý “một cửa, tại chỗ” là cơ chế giải quyết các công việc liên
quan đến thủ tục hành chính cho DN KCN, chỉ diễn ra một đầu mối
(4) Phải có môi trường đầu tư thuận lợi và hỗ trợ DN Có môi trường đầu tư tốt
cộng với uy tín rất quan trọng Việc chăm sóc tốt các nhà đầu tư chính là mở ra cơ hội
để đón nhận các nhà đầu tư tiềm năng mới Chú trọng việc tôn vinh doanh nghiệp, tích cực hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn của DN, thường xuyên cải tiến thủ tục hành chính và dịch vụ công theo hướng công khai, tận tâm, minh bạch
(5) Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KCN luôn
là vấn đề cần thiết và cấp bách Phát triển nguồn nhân lực cần đồng bộ các mặt: giáo dục đào tạo, sử dụng và tạo việc làm Chuẩn bị đồng bộ các loại cán bộ quản trị kinh doanh, cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và đội ngũ công nhân lành nghề Gắn công tác đào tạo với thị trường sức lao động Tạo mối liên kết giữa Nhà nước, trường học và DN trong quá trình đào tạo tuyển dụng
Như vậy, từ kinh nghiệm của Bình Dương, Đồng Nai trong phát triển công nghiệp là phải mạnh dạn chọn công nghiệp là động lực cho phát triển, đón bắt thời
cơ để khai thác và phát huy được lợi thế so sánh nhất là lợi thế về mặt vị trí địa lý,
Trang 27
đi đôi với tập trung đầu tư hạ tầng kinh tế - kỹ thuật kể cả hạ tầng các KCN, cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực để thu hút vốn, lao động cho phát triển công nghiệp
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới
1.3.2.1 Kinh nghiệm phát triển của Trung Quốc 1 [14]
Kinh tế Trung Quốc vừa lớn về quy mô vừa nhanh về tốc độ tăng trưởng, giai đoạn phát triển và cơ cấu tài nguyên, cơ cấu kinh tế và các điều kiện KT-XH lại tương đối gần với Việt Nam Vì vậy, bài học phát triển kinh tế hay phát triển công nghiệp Trung Quốc là bài học đáng giá đối với Việt Nam hay tỉnh Tiền Giang trong quá trình công nghiệp hóa của mình Nghiên cứu tài liệu về công nghiệp hóa của Trung Quốc cho thấy có 2 bài học nổi bật được rút ra:
Thứ nhất, tiến nhanh vào cơ chế thị trường, nhất là trong lĩnh vực sản xuất
Doanh nghiệp ngoài nhà nước được tạo điều kiện về cơ chế để phát triển nhanh, có thể nói là rất ngoạn mục Đặc biệt, các DN hương trấn (town village entreprises – TVEs) đóng vai trò đầu tàu trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Trung Quốc,
tỷ lệ của TVEs trong tổng GTSX công nghiệp của Trung Quốc đã tăng từ 10% năm
1980 lên tới 58% năm 1997
Thứ ba, vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Nhờ sự tích cực hưởng ứng
của tư bản Hoa kiều ở giai đoạn đầu và từ thập niên 1990, FDI từ Âu - Mỹ và Nhật Bản tăng nhanh, góp phần vào việc thay đổi cả lượng lẫn chất của kinh tế Trung Quốc
1.3.2.2 Kinh nghiệm phát triển của Thái Lan2.[11]
Thái Lan duy trì tốc độ tăng trường GDP 9%/năm trong thời kỳ 1984-1994 Thái Lan là nước thành công nhất trong khối ASEAN về việc thu hút FDI, bình quân hàng năm thu hút được trên 6,5 tỷ USD vốn FDI Qua nghiên cứu về phát triển công nghiệp của Thái Lan giai đoạn từ 1984 đến nay rút ra 4 kinh nghiệm đáng quan tâm, đó là: Đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và tăng cường thâm nhập vào các nước mới mở cửa
[14] từ trang 70-71
[11] Trang 45, kỳ I, tháng 7/2006
Trang 28
(1) Về đào tạo nguồn nhân lực, khẳng định nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực có học vấn cao thực sự là nhân tố thiết yếu cho sự phát triển công nghiệp trong giai đoạn mới Đồng thời, phát triển hệ thống đào tạo công nhân kỹ thuật, nhằm tạo thêm cơ hội học tập, việc làm cho thế hệ thanh niên
(2) Về tăng cường thu hút FDI, ngay sau khủng hoảng tài chính-tiền tệ Châu
Á, Thái Lan đã quyết tâm thay đổi những chính sách để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn hơn so với các nước trong khu vực Thái Lan chú trọng phát triển mạng lưới ngành công nghiệp hỗ trợ một cách thích ứng
Thái Lan xây dựng một cơ cấu công nghiệp đa dạng (gồm 14 ngành), cố gắng đảm bảo đầu tư vào việc xây dựng cơ cở hạ tầng, đảm bảo nguồn cung về lao động, cũng như các yếu tố đầu vào cho các ngành công nghiệp
(3) Về nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, phần lớn các sản
phẩm dệt may, giầy dép, thực phẩm đóng hộp…là những sản phẩm xuất khẩu truyền thống của Thái Lan Thái Lan đưa ra chương trình nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu Hai trong số nhiều ngành công nghiệp được ưu tiên đầu
tư là công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm, được hỗ trợ về mặt tài chính cho đổi mới công nghệ, hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và phát triển
(4) Về tăng cường thâm nhập vào các nước mới mở cửa, trong những năm gần
đây, Thái Lan chú trọng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, đặc biệt là thâm nhập vào các nước mới mở cửa như Campuchia, Lào, Trung Quốc và Việt Nam Thái Lan đã
ký kết hợp tác kinh tế với tất cả các nước láng giềng, chẳng hạn như: Tam giác kinh
tế phía Nam, tứ giác kinh tế phía Bắc, lục giác kinh tế sông Mê Công
Qua kinh nghiệm các nước, để thúc đẩy công nghiệp phát triển có rất nhiều yếu tố cần phải thực hiện nhưng có những yếu tố không thể thiếu đó là tăng cường thu hút vốn FDI cho phát triển công nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cả về
số lượng lẫn chất lượng, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, môi trường đầu tư hấp dẫn
Trang 29
(2) Các mô hình lý thuyết về phát triển công nghiệp cho rằng để có thể “cất
cánh” được phải: tăng cường thu hút đầu tư, có ngành công nghiệp mũi nhọn, có
thể chế phù hợp đảm bảo thúc đẩy mở rộng kinh tế đối ngoại và huy động mạnh mẽ các nguồn vốn trong nước Khả năng thu hút lao động nông nghiệp của khu vực công nghiệp cũng tác động tới tăng trưởng kinh tế; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động; các quốc gia, các địa phương có thể và cần tập trung sức lực của mình vào một số ít ngành trong giai đoạn đầu của sự phát triển Công nghiệp hóa cũng được thúc đẩy bởi các tác động lan tỏa do chuyển giao công nghệ gắn với đầu tư trực tiếp nước ngoài
(3) Từ kinh nghiệm phát triển công nghiệp các nước, để thúc đẩy công nghiệp phát triển bên cạnh vai trò rất quan trọng của vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên còn có nhiều yếu tố khác như tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng; đào tạo nguồn nhân lực; cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng trong thu hút đầu tư trong và ngoài nước; xác định đúng vị trí các khu, cụm công nghiệp, công tác đền bù giải tỏa, tái định
cư trong việc thu hồi đất cho phát triển công nghiệp
Các cơ sở lí thuyết trên, các bài học kinh nghiệm rất có ích cho Tiền Giang trong việc nắm bắt cơ hội, tận dụng vị trí địa lý, lợi thế so sánh về nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động để thu hút vốn đầu tư, công nghệ phát triển những ngành công nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh cũng như phù hợp hội nhập với Vùng KTTĐPN và kinh tế quốc tế
Trang 30
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN, NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 1995-2005
Trong chương này những nhiệm vụ phải giải quyết là: Đánh giá điều kiện, nguồn lực cho phát triển công nghiệp Tiền Giang như vị trí địa lý, đặc điểm về khí hậu, thỗ nhưỡng cho phát triển nguồn nguyên liệu nông sản, địa hình địa chất cho xây dựng, các tài nguyên nước, khoáng sản, đất…phục vụ cho phát triển công nghiệp Bên cạnh đó, đánh giá việc phát triển công nghiệp đã tác động đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành kinh tế khác…Xem xét đến các yếu tố cơ sở hạ tầng kinh tế,
xã hội mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp như hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, đào tạo nghề, nguồn nhân lực…Lấy ý kiến doanh nghiệp trên địa bàn Tiền Giang về: lí do đầu tư; môi trường đầu tư; các yêu cầu hỗ trợ doanh nghiệp; và mức độ cần thiết của các hoạt động để Tiền Giang hội nhập tốt vào Vùng KTTĐPN
2.1 Các điều kiện, nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Tiền Giang
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, KT-XH
2.1.1.1 Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh
Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.481,77 km2, chiếm 6% diện tích ĐBSCL, 8,2% diện tích Vùng KTTĐPN, 0,7% diện tích cả nước; dân số là 1,698 triệu người, chiếm 10% dân số ĐBSCL, 11,4% dân số Vùng KTTĐPN và 2% dân số cả nước Là tỉnh vừa thuộc vùng ĐBSCL, vừa thuộc vùng KTTĐPN, nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của đô thị-TPHCM Hệ thống giao thông thủy, bộ rất thuận lợi như QL1, QL50, QL 60, QL 30, Sông Tiền, Sông Chợ Gạo, có bờ biển dài (32 km) và sắp tới là đường cao tốc TPHCM - Cần Thơ, Như vậy, với thuận lợi về mặt vị trí đã tạo cho Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất công nghiệp, tăng cường khả năng hợp tác với các tỉnh trong Vùng KTTĐPN
2.1.1.2 Các đặc điểm chủ yếu về tài nguyên tự nhiên
Về đặc điểm khí hậu, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm
nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít bão, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình nhiễm mặn khá nghiêm trọng ở các huyện phía Đông và 1 phần diện tích ở phía Tây (Tân Phước) bị nhiễm phèn
Trang 31
Đặc điểm địa hình - địa chất, do đặc điểm bề mặt là nền đất là phù sa mới,
giàu bùn sét và hữu cơ (trừ các giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công trình khả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công trình xây dựng
Tài nguyên nước và đặc điểm thủy văn, trữ lượng nước mặt rất dồi dào, nhất là từ
sông Tiền Lượng nước ngọt ngày càng hạn chế khi đi ra gần biển Khi sản suất phát triển cao hơn cũng như quá trình công nghiệp hóa tăng lên, cần phải đầu tư phát triển, cân đối lượng nước ngọt phục vụ cho sản suất công nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt là nước sạch
Tài nguyên khoáng sản, gồm than bùn (ở Cai Lậy, Tân Phước) với trữ lượng
khoảng 5 triệu m3, có thể làm phân bón vi sinh; sét sử dụng cho công nghiệp được tìm thấy trong phù sa cổ và mới, sét làm gốm sành, gạch ngói ; cát trên sông Tiền trữ lượng khoảng 93 triệu m3 Như vậy, với điều kiện tài nguyên khoáng sản trên có
thể phát triển các ngành công nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng, làm gốm
Tài nguyên đất đai và hiện trạng sử dụng đất, tổng diện tích đất tự nhiên là
248,2 ngàn ha, gồm các nhóm đất chính: nhóm đất phù sa, chiếm 54,9% diện tích tự nhiên, đất thuận lợi nhất cho trồng lúa, màu, cây ăn trái ; nhóm đất mặn, chiếm
14,6% diện tích, thích hợp trồng các loại cây như dừa, sơ ri, cói, nuôi trồng thủy hải sản ; nhóm đất phèn, chiếm 19,4% diện tích, thích hợp trồng các loại cây như tràm, bàng, khóm, mía và các loại cây trồng khác như lúa, màu, cây ăn quả ; nhóm đất cát giồng, chiếm 3% diện tích, thích hợp cho xây dựng và canh tác cây ăn trái, rau màu
Với hiện trạng sử dụng đất cho vẫn còn có khả năng chuyển một phần đất sản xuất nông nghiệp không hiệu quả, thích hợp cho xây dựng như đất phèn, đất mặn và đất cát giồng sang sản xuất công nghiệp nhất là xây dựng các khu, cụm công nghiệp Nhìn chung, thuận lợi về mặt vị trí đã tạo cho Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất công nghiệp Hơn nữa, với các điều kiện tự nhiên cho thấy Tiền Giang có thể phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, sản xuất qui mô lớn tạo nguồn nguyên liệu rất quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến hàng nông thủy sản; có nguồn khoáng sản có thể phát triển các ngành công nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng và vẫn còn diện tích đất có thể chuyển sang xây dựng các khu, cụm công nghiệp như đất phèn, đất mặn, đất cát
Trang 32
giồng Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên còn có nhiều khó khăn cho phát triển công nghiệp như nền đất yếu nên xây dựng các công trình phải tốn kém hơn các nơi khác; thiếu nước ngọt cho sản xuất công nghiệp ở các huyện phía Đông
2.1.1.3 Đặc điểm dân số và nguồn lao động
Năm 2005, dân số là 1,698 triệu người, dân số đứng thứ 3/8 tỉnh, thành phố trong Vùng KTTĐPN diện tích đứng thứ 6/8, mật độ dân số cao 685 người/km2,
đứng thứ 2/8, chỉ sau TP.HCM (bảng 2.1) Tỷ lệ đô thị hoá 15%, thấp hơn bình
quân của vùng ĐBSCL (20,7%) và Vùng KTTĐPN (48,4%)
Lao động trong độ tuổi trên 1,1 triệu người, chiếm 66,3% so với dân số Trong
cơ cấu lao động năm 2005, lao động khu vực nông nghiệp chiếm 69,2%; lao động khu vực công nghiệp - xây dựng 10,7%; và lao động khu vực dịch vụ 20,1% Tỷ lệ lao động nông nghiệp vẫn còn cao, so với bình quân chung của vùng ĐBSCL có cơ cấu lao động tương ứng là 59,7%; 13,6% và 26,7% và của Vùng KTTĐPN tương ứng là 36,7%; 33,6% và 29,7% Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 23% năm 2005, cao hơn bình quân của vùng ĐBSCL (16,4%) nhưng thấp hơn bình quân cả nước (24,8%) Tỷ lệ lao động chưa có việc làm khu vực thành thị là 4,3%
Bảng 2.1: Dân số, mật độ dân số Vùng KTTĐPN, năm 2005 1
STT Tỉnh, thành phố Diện tích (km 2 ) Dân số (10
3 người) Mật độ dân số (người/km 2 ) Vùng KTTĐPN 30.412,4 14.861 489
Để phát triển công nghiệp, xét về mặt dân số-lao động cho thấy, Tiền Giang
có các mặt thuận lợi như có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động qua đào tạo khá nhưng bên cạnh đó còn có nhiều khó khăn như mật độ dân số cao, dân số
[18] trang 12-13
Trang 33
nông thôn còn chiếm tỷ trọng lớn gây áp lực rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm, tái định cư đối với những gia đình bị mất đất sản xuất do quá trình công nghiệp hóa, lực lượng lao động chưa qua đào tạo còn rất cao
2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH
2.1.2.1 Về tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 10 năm (1996-2005) bình quân 8,5%/năm; trong đó, giai đoạn 1996-2000 là 8,1% (Vùng KTTĐPN là 9,2%) và giai đoạn 2001-
2005 là 9% (vùng KTTĐPN tăng 11,76%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tiền Giang qua các giai đoạn đều thấp hơn Vùng KTTĐPN, nên tỷ trọng đóng góp GDP (giá hiện hành) vào GDP toàn Vùng KTTĐPN giảm dần, từ 4,5% năm 2000 xuống còn 4,2% năm 2005 Trong 5 năm gần đây, Tiền Giang đã có bước phát triển nhanh và tương đối toàn diện, trong đó có sự đóng góp rất lớn của khu vực công nghiệp - xây dựng (tăng
cao hơn so với Vùng KTTĐPN 16,8% so với 13,76%)
Bảng 2.2 : Nhịp độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1996-2005 1
Nhịp độ tăng trưởng (%) 1996-2000 2001-2005 Chỉ tiêu
Tiền Giang
Vùng KTTĐPN
Tiền Giang
Vùng KTTĐPN
[1] & [2]: Niên giám thống kê TG 2000 & 2005; [18]: trang 15-17
Biểu đồ 2.1: Thu nhập bình quân/người (ĐVT: USD) [18]
Trang 34
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh có bước tăng trưởng khá, nhất
là 5 năm gần đây (2001-2005), nhưng vẫn thấp hơn rất nhiều so với Vùng
KTTĐPN, thu nhập/người ngày càng tụt hậu Vì vậy, vấn đề đặt ra trong giai đoạn
tới là xây dựng các giải pháp phát triển KT-XH nhất là phát triển các ngành công
nghiệp để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng thu hẹp khoảng cách
về thu nhập so với cả nước, vùng ĐBSCL và Vùng KTTĐPN
2.1.2.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu theo ngành kinh tế, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng nhanh từ
15,3% năm 2000 tăng 22,5% năm 2005 nhưng vẫn còn rất thấp so với Vùng
KTTĐPN (chiếm 57,5%); tỷ trọng của ngành nông lâm ngư nghiệp giảm từ 56,5%
năm 2000 xuống còn 48,0% năm 2005, (Vùng KTTĐPN còn 8,1%, Vùng ĐBSCL
chiếm 47,1%); tỷ trọng của ngành dịch vụ tăng từ 28,2% năm 2000 tăng lên 29,5%
năm 2005 Cơ cấu kinh tế của Tiền Giang chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng
ngành công nghiệp tăng khá nhanh và tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm nhanh,
nhưng vẫn còn nặng về nông nghiệp Vì vậy, cần tập trung phát triển nhanh hơn
nữa ngành công nghiệp-xây dựng để góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
Bảng 2.3 : Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 -2005 1 Đơn vị: %
Hiện trạng
2000 2003 2005 Chỉ tiêu
Tiền Giang
Vùng KTTĐPN
Tiền Giang
Vùng KTTĐPN
Tiền Giang
Vùng KTTĐPN
Trang 35
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế:
Bảng 2.4 Cơ cấu tổng sản phẩm GDP phân theo thành phần kinh tế 1
Cơ cấu thành phần kinh tế (%) 1995 2000 2005
Trong cơ cấu theo thành phần kinh tế, tỷ trọng khu vực kinh tế Nhà nước bắt
đầu giảm từ năm 2000, đến 2005 chiếm 15,3% tổng GDP toàn tỉnh; kinh tế tập thể,
tỷ trọng rất thấp, chiếm 1,5% (2005); kinh tế tư nhân, tỷ trọng tăng khá nhanh, năm
2005 đạt 12%; khu vực kinh tế FDI, tỷ trọng giảm trong giai đoạn 1996-2000 và giai đoạn 2001-2005 đã tăng trở lại, đóng góp 2,7% trong cơ cấu GDP; còn lại là tỷ trọng khu vực kinh tế cá thể tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao, năm
2005 chiếm đến 68,5%
Như vậy, cho thấy kinh tế Tiền Giang còn phân tán, nhỏ lẻ chủ yếu là kinh tế hộ gia đình, khu vực kinh tế tư nhân bắt đầu phát triển khá nhanh nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng chưa cao, kinh tế Nhà nước giảm dần chỉ còn tập trung ở các doanh nghiệp nhà nước Trung ương trên địa bàn, khu vực FDI bắt đầu có bước tăng nhanh trở lại 2.1.2.3 Vốn đầu tư phát triển
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 10 năm 1996-2005 đạt 24.756 tỷ đồng, chiếm khoảng 31,4 % so với GDP Trong đó, giai đoạn 1996-2000 là 7.472 tỷ đồng, chiếm 24,9% so với GDP; giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng 17.284 tỷ đồng, chiếm 35,4% GDP, cao gấp 2,3 lần so với giai đoạn 1996-2000 Trong 10 năm (1996-2005) nguồn vốn huy động trong nước chiếm 93,6% tổng vốn đầu tư xã hội, riêng giai đoạn 2001-2005 chiếm 92,8%, còn lại là nguồn vốn ODA, FDI
Nguồn vốn đầu tư và cơ cấu đầu tư trên địa bàn từng bước thực hiện hợp lý theo các nhiệm vụ mục tiêu phát triển trọng tâm Vốn ngân sách, vốn ODA tập
[1], [2]: niên giám thống kê TG 2000, 2005
Trang 36
trung đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi công cộng xã hội ;
vốn tín dụng đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh của các DN, nhân dân và
vốn FDI đầu tư phát triển chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh TG thời kỳ 1996-2005
(theo giá hiện hành) Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
TT Phân theo nguồn 1996-2000 2001-2005 1996-2005
án
Vốn đăng ký (triệu USD)
Số dự
án
Vốn đăng ký (triệu USD)
% so toàn Vùng KTTĐPN 0,41 0,48 0,15 0,57
Nguồn: [18]
Tính đến cuối năm 2005, tỉnh Tiền Giang có 19 dự án có vốn đầu tư nước
ngoài được cấp phép với tổng vốn đầu tư đăng ký 176,83 triệu USD Tuy nhiên, đã
có đến 10 dự án phải giải thể trước hạn do kinh doanh không hiệu quả hoặc do bất
đồng giữa các đối tác trong liên doanh dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài rút toàn bộ
vốn góp Chỉ còn 9 dự án còn hiệu lực (chiếm 47% số dự án cấp phép) với tổng vốn
đầu tư 111,38 triệu USD (chiếm 63% tổng vốn đầu tư đăng ký) Vốn FDI chủ yếu tập
trung trong ngành công nghiệp chế biến
[15]: trang 28
[18] trang 27
Trang 37
Nhìn chung, thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh trong giai đoạn này đạt thấp cả
số lượng dự án, vốn đầu tư và chất lượng dự án, chiếm tỷ lệ rất thấp so với Vùng KTTĐPN, thu hút vốn FDI của Tiền Giang chỉ cao hơn tỉnh Bình Phước Do công tác xúc tiến đầu tư chưa được thực hiện tốt, chưa có sự chuẩn bị các dự án để mời gọi đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài khi đến tỉnh chủ yếu muốn đầu tư dự án tại các khu, cụm công nghiệp nhưng công tác đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tại tỉnh còn chậm, trong mời gọi đầu tư còn trông chờ nhà đầu tư tự tìm đến, chưa chủ động lựa chọn đối tác đầu tư để có kế hoạch xúc tiến, mời gọi phù hợp Bên cạnh đó,
cơ sở hạ tầng của tỉnh còn nhiều yếu kém, chưa đồng bộ, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư về chất lượng Trong khi Vùng KTTĐPN có số dự án cũng như vốn đầu tư FDI đang ký cao nhất nước (số dự án chiếm 64,8% cả nước, 55,4% tổng vốn đăng ký cả nước) nhờ thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, cải tiến các thủ tục đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư
- Về nguồn vốn ODA, trong giai đoạn 1996-2005, tổng nguồn vốn ODA thu hút
được là 40,2 triệu USD, giải ngân khoảng 34,4 triệu USD Kết hợp với nguồn lực trong nước, nguồn vốn ODA đã được tập trung đầu tư cho các chương trình và dự án thuộc
cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội như giao thông, điện, cấp thoát nước, thuỷ lợi,
y tế, giáo dục, tài chính-tín dụng nông nghiệp, nông thôn, xoá đói giảm nghèo
2.1.2.4 Thu chi ngân sách
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng từ 755,9 tỷ đồng (2000) tăng lên 1.220
tỷ đồng (2005), tăng bình quân 10,0%/năm (2001-2005) Trong đó, nhờ thúc đẩy khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh nên thu ngân sách từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh, tăng bình quân 10,9%/năm, năm 2005 chiến khoảng 37% tổng thu ngân sách trên địa bàn
Tổng chi ngân sách địa phương, tăng bình quân 10,6%/năm (2001-2005), năm
2005 đạt 1.388 tỷ đồng, bao gồm các khoản chi chủ yếu như chi đầu tư phát triển, chi hành chánh sự nghiệp, chi chương trình mục tiêu Phần chi đầu tư phát triển chủ yếu tập trung chi đầu tư cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, nước, giáo dục, đào tạo
Trang 38
Nhìn chung, với sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp đã góp phần thu ngân sách tăng nhanh, từ đó tăng chi vào các cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển
2.1.2.5 Phát triển các ngành kinh tế
- Khu vực nông nghiệp, Giai đoạn 2001-2005, GTSX toàn ngành nông lâm
ngư nghiệp tăng bình quân 5,1%/năm Trong đó, nông nghiệp tăng 4,5%, lâm nghiệp tăng 1,5% và thuỷ sản tăng 8,6%
Tỉnh có nhiều lợi thế trong Vùng KTTĐPN trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp cung cấp cho công nghiệp chế biến, bước đầu đã hình thành được các vùng chuyên canh, trang trại sản xuất hàng hóa lớn Đến năm 2005, sản lượng lúa đạt 1,3 triệu tấn; đứng đầu cả nước về sản lượng cây ăn quả, trên 700 ngàn tấn có nhiều loại trái cây có thể cung cấp cho chế biến như khóm, các loại cây có múi, sơ ri, xoài ; khoảng 70 triệu trái dừa hàng năm Ngoài ra, Tiền Giang phát triển rất mạnh
về chăn nuôi, năm 2005 đàn heo đạt 518 ngàn con, cao nhất vùng ĐBSCL, chiếm hơn 25% so Vùng KTTĐPN; đàn gia cầm khoảng 4,1 triệu con, chiếm khoảng 30% toàn Vùng KTTĐPN Bên cạnh đó, ngành thủy sản Tiền Giang có bước phát triển nhanh, nhất là lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, kể cả nuôi nước mặn và lợ, sản lượng năm 2005 đạt 136 ngàn tấn, chiếm trên 31% tổng sản lượng thủy sản toàn Vùng KTTĐPN
Như vậy, với thế mạnh về sản xuất nông sản hàng hóa đã tạo cho Tiền Giang rất thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, ngành chế biến thức ăn chăn nuôi đây cũng là điểm riêng, nổi bật của Tiền Giang
so với các tỉnh trong Vùng KTTĐPN qua đó thúc đẩy được ngành nông nghiệp của tỉnh tiếp tục phát triển Tuy nhiên, với tình trạng sản xuất nông nghiệp đa số là phân tán, sản phẩm không đồng nhất, dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm nông nghiệp còn nhiều 1 ảnh hưởng rất lớn cho việc đáp ứng đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp Vì vậy, để thực sự sản xuất nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu của công nghiệp chế biến cần phải có giải pháp xây dựng các vùng nguyên liệu lớn, công tác giống, bao tiêu sản phẩm, gắn giữa người nông dân với người sản xuất
1 Báo cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tiền Giang năm 2005
Trang 39
- Khu vực công nghiệp - xây dựng, tốc độ tăng trưởng gía trị tăng thêm tăng
bình quân 10,2%/năm giai đoạn 1996-2000 và 16,8%/năm giai đoạn 2001-2005, tuy tốc độ tăng có cao hơn toàn Vùng KTTĐPN (13,76%) nhưng tỷ trọng khu vực này còn chiếm rất thấp trong cơ cấu GDP là 22,5% so với 57,5% của Vùng KTTĐPN
1
Nhận xét: Qua đồ thị trên cho thấy rằng, tốc độ tăng trưởng của khu vực công
nghiệp - xây dựng có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chung trong 5 năm gần đây và tốc độ luôn tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế Phát triển công nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng khu vực CN-XD trong GDP của tỉnh từ 15,3% (2000) và 22,5% (2005)
Vì vậy, để thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, thu hẹp khoảng cách phát triển với Vùng KTTĐPN theo hướng CNH-HĐH cần phải có giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy khu vực công nghiệp - xây dựng phát triển nhanh
* Khu vực thương mại - dịch vụ, lĩnh vực thương mại - dịch vụ của tỉnh thời
gian qua (2001-2005) phát triển ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng tăng, đáp ứng được các nhu cầu về sản xuất, tiêu dùng, đầu tư Hệ thống thương mại đã được quan tâm đầu tư như xây dựng Trung tâm trái cây quốc gia Hòa Khánh, Trung tâm nông sản Phú Cường, chợ Trái Cây Vĩnh Kim các hoạt động tài chính, tín dụng hoạt động khá sôi động, ngoài các tổ chức tín dụng, ngân hàng của Nhà nước như Ngân
Trang 40
hàng Nông nghiệp, Công Thương, Đầu tư & Phát triển, ngân hàng Nhà ĐBSCL, ngân hàng Phát triển, còn có những ngân hàng ngoài nhà nước như Ngân hàng Phương Nam, Đông Á, Sacombank, Vietcombank đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực công nghiệp
Kim ngạch xuất khẩu của Tiền Giang tăng bình quân 13,9%/năm (2001-2005), năm 2005 đạt 182,5 triệu USD, đóng góp chủ yếu trong kim ngạch xuất khẩu là hàng nông thủy sản qua chế biến, may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm các sản phẩm (2005) như gạo (293 ngàn tấn, chiếm 35% kim ngạch xuất khẩu), thủy sản chế biến (17,2 ngàn tấn, chiếm 26%), hàng may mặc (8 triệu sản phẩm, chiếm 19%), còn lại là các mặt hàng rau quả, bia, hàng thủ công mỹ nghệ
Kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 16,1%/năm (2001-2005), năm 2005 đạt 40,9 triệu USD, bao gồm các mặt hàng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
Về du lịch, lượng khách du lịch đến Tiền Giang ngày càng tăng, bình quân 10%/năm (2001-2005), năm 2005 đạt 518.124 lượt khách, khách quốc tế chiếm tỷ lệ trên 60% Tuy nhiên cơ sở hạ tầng, các dịch vụ phục vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu về khách sạn, nhà hàng, điểm vui chơi giải trí, các hàng hóa phục vụ du khách
2.1.2.6 Các lĩnh vực xã hội
- Về giáo dục phổ thông, toàn tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi vào năm 2004; phổ cập trung học cơ sở năm 2006; năm 2005 toàn tỉnh
có 23 trường đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ huy động học sinh so với dân số trong độ tuổi là khá cao: mẫu giáo 49%; tiểu học 105%; trung học cơ sở 92,3%; và trung học phổ thông là 43,7% Số lượng học sinh từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông của Tiền Giang đều đứng vị trí trứ 3 so với toàn Vùng KTTĐPN chỉ sau TP.HCM và Đồng Nai, tỷ lệ học sinh tiểu học chiếm 11,3% học sinh tiểu học của Vùng KTTĐPN, học sinh trung học cơ sở chiếm 11,7% và học sinh phổ thông trung học
chiếm 10,5% (xem phụ lục 3) Đây là nguồn nhân lực rất quan trọng cho phát triển
các ngành công nghiệp và nguồn lực này cũng cần có giải pháp hướng nghiệp, đào tạo nghề để đáp ứng được yêu cầu quá trình CNH-HĐH
- Về đào tạo nghề, tỉnh đã chú trọng xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất
lượng ở Trường dạy nghề tỉnh, các trung tâm dạy nghề ở cấp huyện và từ năm 2005