1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 6 THUC HANH

4 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu: Anh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân phố dân cư và đô thị ở Châu Á 2.Kĩ năng – kĩ năng sống - HS thực hiện được: Phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị

Trang 1

Tiết chương trình: 6

Tuần chuyên môn: 6

Ngày dạy: /9/2015

Bài 6

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh biết: Đặc đểm về tình hình phân phố dân cư và thành phố lớn của Châu Á

- Học sinh hiểu: Anh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân phố dân cư và đô thị

ở Châu Á

2.Kĩ năng – kĩ năng sống

- HS thực hiện được: Phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á.

- HS thực hiện thnh thạo: Xác định, nhận biết vị trí các quốc gia các thành phố lớn ở Châu Á

- KNS: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân

3 Thái độ:

- Thói quen: Khai thác và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên

- Tính cách: Ý thức đúng đắn khi sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục

vụ cho cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Đối với giáo viên: Máy chiếu phóng to lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn Châu Á

2 Đối với học sinh: SGK, tập bản đồ chuẩn bị theo phần hướng dẫn tự học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

- Ổn định lớp, KT trực nhật

- Kiểm tra sĩ số HS

- Báo cáo của cán sự bộ môn

2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: ( 8 điểm )

Hỏi: Dựa vào nội dung bảng 5.1.So sánh, số dân, tỉ lệ tăng tự nhiên của châu

Á so với các châu lục khác và so với thế giới ?

(%) năm 2000 Châu Á

Châu Âu

Châu Đại Dương

Châu Mĩ

Châu Phi

Toàn thế giới

1402 547 13 339 221 2522

3683 729 30,4 829 784 6055,4

3766 728 32 850 839 6215

1,3

- 0,1 1,0 1,4 2,4 1,3

THỰC HÀNH

ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

Trang 2

Đáp án câu 1 :

Đây là châu lục có số dân đông nhất thế giới, tỉ lệ GTTN đứng vị trí thứ 3 so với các châu lục khác và bằng 1,3% so với thế giới.(5 điểm)

Từ những phân tích trên cho thấy:

- Chiếm 61% dân số thế giới, tăng nhanh (1,5 điểm)

- Mật độ dân cư cao, phân bố không đều (1,5 điểm)

Câu 2 Nhận xét chung về sự phân bố dân cư châu Á?

Đáp: Nhìn chung châu Á có sự phân bố dân cư không đều

3 Tiến trình bài học: GV nêu trọng tâm và cách thức tiến hành bài thực hành cho

HS nắm vững, các bước thực hiện

- Phân tích lược đồ, bản đồ để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư châu Á

- Phân tích lược đồ, bản đồ để nhận biết vị trí mội số thành phố lớn của châu Á

HOẠT ĐỘNG 1.(20’)

Bước 1:

- GV giới thiệu lược đồ phóng to “ MĐDS và các thành phố

lớn của châu Á”

+ GV hướng dẫn cách đọc lược đồ, các kí hiệu để nhận biết

nơi đông dân, nơi thưa dân

Bước 2 Rèn kĩ năng làm chủ bản thân cho HS

Chia lớp 6 nhóm thảo luận, thực hành 4 phút Yêu cầu

chung:

Nhóm 1.2.3: Bài tập 1

Nội dung yêu cầu: Đọc H6.1SGK/ 16, nhận biết khu vực

có MĐDS từ thấp đến cao và điền vào bảng mẫu.

Nhóm 4,5,6: Bài tập 2.

Dựa vào bảng số liệu 6.1 SHK/19 với hình 6.1SGK/ 17

Điền tên của các TP trong bảng vào lược đồ (tập bản

đồ).Nơi thường tập trung của các thành phố lớn Tại sao?

- Nhóm trưởng phân công các nhóm nhỏ thực hiện

Bước 3: HS thảo luận, thực hành.

Bước 4: Sau 4 phút, GV gọi HS các nhóm 1,2,3 lên điền

vào bảng mẫu kết quả thực hành và xác định trên lược đồ

“Mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á”

Nhóm khác nhận xét bổ sung

( Chú ý gọi HS trung bình, yếu, rèn kĩ năng cơ bản cho các

em)

- GV chuẩn kiến thức hoàn chỉnh bảng

Mật độ dân số Nơi phân bố

Dưới

1người/1km2 Miền núi và hoang mạc của Trung và

tây Trung Quốc

-Bắc liên Bang Nga

-Phần lớn các đảo Ả Rập và một số nước Tây Á

1.Phân bố dân cư Châu Á

Trang 3

1-50

người/1km2

-Phần lớn vùng núi các nước Đông Nam Á

-Vùng Nam Liên Bang Nga

-Các nước Tây Á

51-100

người/1km2 -Vùng nội địa phía đông Trung Quốc

-Vùng nội địa của nước An Độ

người/1km2 Vùng ven biển các nước Đông Á, Đông

Nam Á,Nam Á

GV đặt câu hỏi chốt ý: Cá nhân tự nhận thức trả lời câu

hỏi.

H: Qua phần trình bày các nhóm 1,2,3, em có nhận xét

chung gì về sự phân bố dân cư châu Á?

 GV đặt câu hỏi tư duy:

H:Những điều kiện tự nhiên có mối quan hệ như thế nào

đến sự phân bố dân cư?

- Tập trung dân: Ven biển, ảnh hưởng khí hậu gió mùa,

mưa nhiều, đồng bằng rộng màu mỡ dẫn đến sự quần cư của

con người sống nghề trông lúa, nhất là cây lúa nước, cần

nhiều sức lao động, dẫn đến mô hình đông con…

- Dân cư thưa thớt các vùng : Bắc Á, Trung Á, bán đảo

A-rap: KH khô nóng, hoặc lạnh giá, khắc nghiệt, hiếm mưa…

 Giúp HS hiểu ĐKTN,KH, ĐH,nguồn nước…cũng là

nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân từ đó ý thức đúng

đắn khi sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục

vụ cho cuộc sống và phát triển kinh tế

HOẠT ĐỘNG 2 Kết hợp tập bản đồ

Bước 1: GV phóng to lược đồ “ MĐDS và các thành phố

lớn của châu Á”

 Gọi HS nhóm 4,5,6 trình bày xác định trên lược đồ “ Mật

độ dân số và những thành phố lớn của châu Á”,nhóm khác

nhận xét, bổ sung,( rèn kĩ năng cơ bản cho HS trung bình

yếu)

GV

đặt câu hỏi chốt kiến thức:

H: khu vực nào thường tập trung các TP lớn? Giải thích

mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phân bố các

thành phố lớn của châu Á?

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: ĐH,KH,nguồn nước,thuận

lợi cho sinh hoạt đời sống Thuận lợi cho nền nông nghiệp

nhiệt đới phát triển thuận lợi giao lưu với các địa điểm đông

dân, đầu mối giao thông lớn…

H: Nhận xét tốc độ đô thị hoá ở các vùng trên? (Tốc độ đô

thị hoá nhanh.)

Bước 2:  Liên hệ đến Việt Nam những khu vực vùng ven

biển, với những hoạt động sinh sống…với những thuận lợi

và khó khăn…

 GV giới thiệu một vài tranh ảnh sưu tầm cho học sinh

- Dân cư châu Á phân bố không đều ( nơi tập trung đông dân, nơi dân cư thưa thớt) Mật độ dân cư cao

2.Các thành phố lớn ở châu Á.

- Các thành phố lớn tập trung ở ven biển

+ Đông Á : Bắc Kinh, Thượng Hải, TôKiô, Xơun…

+ Đông Nam Á : Tp

Hồ Chí Minh, Băng Cốc, Ma-ni-la, Ga-các-ta

+ Nam Á: Mum bai, Ca-ra-si, Côn-ca-ta,

Đắc-ca

Tây Nam Á: Tê-hê-ran,Bát-đa

Trang 4

quan sát so sánh khu vực tập trung đông dân và khu vực dân

cư thưa thớt, từ đó HS dễ dàng nhận biết những điều kiện

khách quan, chủ quan có ảnh hưởng đến như thế nào…Và

học sinh dễ vận dụng bài học liên hệ thực tế giải thích một

số hiện tượng, sự việc diễn ra một số nơi trong thực tế

GV gọi học sinh trình bày, tìm phát hiện bồi dưỡng học sinh

khá giỏi bộ môn…

4 Tổng kết:

Hỏi

: Em hãy quan sát hình 6.1 SGK/ 17 và cho biết: Khu vực có mật độ dân số cao của châu Á tương ứng với kiểu khí hậu nào?

Đáp: Kiểu khí hậu gió mùa

5 Hướng dẫn học tập

- Đối với bài vừa học:

+ Học bài, xác định lại những thành phố lớn trên lược đồ + Hoàn thành BT bản đồ

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo, bài 7“ Đặc điểm phát triển kinh tế - x hội các nước châu Á” Chú ý:

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á: ( giảm tải)

2 Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu

Á hiện nay: Dựa vào bảng 7.2 em hãy tìm hiểu: Mức bình quân GDP/ người của nước có mức thu nhập cao nhất so với nước có mức thu nhập thấp nhất chênh lệch nhau bao nhiêu lần?

IV RÚT KINH NGHIỆM

-

Ngày 17 tháng 09 năm 2015 TP

Phạm Thị Tuyết Hồng

Ngày đăng: 27/08/2016, 15:59

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w