Mục tiêu: -HS hiểu được khái niệm ca dao - nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.. Hoạt
Trang 1Tuần : 3 Ngày soạn : 08/08/2010
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I/ Mục tiêu:
-HS hiểu được khái niệm ca dao
- nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài
ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
II/KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao dân ca.
- Nội dung ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao dân ca.
- Đọc hiểu và phân tích ca dao dân ca.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh ,ẩn dụ, những mơ tiếp quen thuộc trong các bài
ca dao dân ca.
IV/ HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
HĐ1: KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra :
(?) Tóm tắt truyện : “Cuộc chia tay của
những con búp bê” Nêu ý nghĩa của
truỵện ?
3 Giới thiệu bài:
Đôí với tuổi thơ mỗi người việt Nam,
ca dao, dân ca, là dòng sữa ngọt ngào
vỗ về an ủi, tâm hồn chúng ta qua lời
ru của Bà của mẹ, của chị Những
buổi trưa hè lạnh giá hay những đêm
thanh lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ
màng dần dần lớn lên và trưởng thành
nhờ nguồn sửa trong lành đó Những
câu hát này cũng thể hiện một số hình
thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao
dân ca mà tiết học hôm nay Thầy trò
ta nhau đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm
-Lớp trưởng báo cáo.
- Hai HS Trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Giới thiệu khái niệm ca dao dân ca
(Đọc thêm: Lưu ý SGV T33 minh hoạ cụ
thể)
- Hướng dẫn đọc 4 bài ca dao,đọc chú
thích
- Hướng dẫn HS trả lời,thảo luận các câu
hỏi:
(?) Lời của từng bài ca dao là lời của ai?
- Đọc văn bản, chú thích
* Thảo luận nhóm, đại diện
trả lời:
-Bài 1: Lời của mẹ khi ru con
I/ Tìm hiểu chung :
• Khái niệm : -Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc , tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng.
-Ca dao: lời thơ của dân ca
và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca.
Trang 2Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
Tại sao em khẳng định như vậy?
?) Tình cảm mà bài 1 diễn tả là tình cảm
gì?
(?) Hãy chỉ ra cái hay của hình ảnh, âm
điệu, ngôn ngữ của bài ca dao này?
nói với con ( ND bài ca khẳng định)
-Bài 2: Là cô gái lấy chồng xa
quê nói với mẹ, với quê mẹ
-Bài 3: Cháu con nói với ông
bà (hoặc nói với người thân) về nổi nhớ ông bà (h.a nuộc lạt mái nhà)
-Bài 4: Có thể ông bà, cô bác
nói với con cháu: cha mẹ nói với con;anh em nói với nhau (ND khẳng định)
* Cá nhân :- Hình ảnh: so
sánh quen thuộc của ca dao lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm h.a so sánh + định ngữ mức độ
“Núi ngất trời”, “Biển rộng mênh mông”
- Âm điệu: Lời ru nghe gần
gũi, ấm áp → tâm tình thành kính, sâu lắng
- Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu
sắc Cuối bài: “ Chín chữ cù lao” tăng âm điệu tôn kính nhắn nhủ, tâm tình
II/
Phân tích:
1) Nội dung -Nhân vật:người ơng,bà,cha,mẹ (đối với con cái); người con,cháu (đối với ơng bà); anh,em (đối với nhau).
-Những tình cảm được biểu lộ là:
+tình yêu thương.
+Lịng biết ơn +Nỗi nhớ…
* Phân tích thêm: Vai trò của thể thơ lục
bát ⇒ Ngọt ngào, uyển chuyển
(?) Tìm những câu ca dao cũng nói đến
công cha, nghĩa mẹ tương tự ?
(?) Tâm trạng trong bài ca dao là gì ?
(?) Qua đó, em hãy phân tích các hình
ảnh thời gian, không gian, hành động và
nỗi niềm của nhân vật ?
Bình : Bài ca dao rất giản dị, mộc mạc
vậy mà sao dau khổ, xót xa đến nhức
buốt như vậy !
(?) Những tình cảm đó kính yêu ông bà
được diễn tả như thế nào ?
- Đọc phần đọc thêm hoặc sưu
tầm ở nhà : “Công cha … đạo
con”
* Đọc bài 2
- Thời gian : Chiều chiều :
Gợi buồn, gợi nhớ (Thời điểm đoàn tụ)
- Không gian : Ngõ sau : Nơi
vắng lặng heo hút gợi cảnh ngộ cô đơn buồn tủi (Nhất là thời phụ nữ thời phong kiến)
⇒ Aån dụ
- Hành động và nỗi niềm nhân
vật : Trông về : Buồn không
nguôi, nhớ mẹ nhớ quê, nhớ thời con gái đã qua; đau về cảnh ngộ, thân phận …
* Đọc bài ca dao 3
- Hình thức so sánh mức độ (phổ biến): “ Qua đình… bấy
Trang 3Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
(?) Nêu cái hay của cách diễn tả đó?
nhiêu”
“ Qua cầu… bấy nhiêu”
- Ngó lên: Trân trọng, tôn
kính
- Hình ảnh nuột lạt mái nhà:
Nhiều, gợi sự nối kết bền chặt không tàch rời của sự vật cũng như tình
cảm huyết thống và công
(?) Tình cảm gì được thễ hiện trongbài4 ?
(?) Tình anh em thân thương ruột thịt
được diễn tả như thế nào ?
(?) Bài ca dao này nhắc nhỡ chúng ta
điều gì ?
(?) Bốn bài ca dao đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào ?
(?) Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca
dao là tình cảm gì ? Em có nhận xét gì về
những tình cảm đó?
lao to lớn của ông bà trong việc gầy dựng ngôi nhà,gia đình
- So sánh mức độ:→ Nhớ da diết không nguôi
-Aâm điệu lục bát phù hợp hỗ trợ sự diễn tả tình cảm trong bài
* Đọc bài 4
- Khác người xa, có cái cùng, chung, một ⇒ Anh em tuy hai mà một
- So sánh : chân, tay ⇒ Gắn bó máu thịt, thiêng liêng
- Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa và nhau
* Thảo luận trả lời
- Tình cảm gia đình (Đối với cha mẹ, ông bà, anh em) ⇒
Kín đáo, sâu lắng, chân thành
* Đọc to ghi nhớ và tự ghi bài
2)Nghệ thuật:
- thễ thơ lục bát và biến thể lục bát
-Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn
dụ, đối xứng, tăng cấp -Giọng ngọt ngào mà trang nghiêm
-Diễn tả tình cảm qua các mơ tiếp
3)Ý nghĩa:
Tình cảm đối với ơng bà , cha
mẹ ,anh em là tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong mỗi con người
HĐ3: LUYỆN TẬP:
(?) Em hãy tìm 1 số câu ca dao khác có nội
dung tương tự ?
HĐ4:Củng cố, dặn dị:
1/ Trong các từ ngữ sau, từ ngữ nào không
thuộc chín chữ cù lao?
A/ Sinh đẻ B/ Nuôi dưỡng C/ Dạy dỗ
D/ Dựng vợ gả chồng
2/Bài ca dao”Cong cha như nùi ngất trời…”
là lời của ai nói với ai?
A/ Lời của người con nói với cha mẹ.
* Thi đua giữa các tổ
HS quan sát bảng phụ trả lời Câu D
Câu C
III.LUYỆN TẬP:
Trang 4Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
B/ Lời của ông nói với cháu.
C/ Lời của mẹ ní với con
D/ Lòi của người cha nói với con
3/ Tâm trạng của người con gái được thể
hiện trong bài ca dao “ chiều chiều ra đứng
ngõ sau” là tâm trạng gì?
* Học thuộc lòng 4 bài ca dao, học bài
ghi, thuộc ghi nhớ ; sưu tầm tranh ảnh có
liên quan
* Làm tiếp bài tập 2
* Soạn bài : Ca dao quê hương đất
nước, con người (trả lời các câu hỏi tìm
hiểu văn bản ; sưu tầm tranh phong cảnh
có liên quan)
Câu C
* Nghe và ghi nhớ
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
Hiểu được nội dung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người
II/ KIẾN THỨC KỸ NĂNG :
1 Kiến thức :
Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kỹ năng :
- Đọc hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình.
Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh ,ẩn dụ, những mơ tiếp quen thuộc trong các bài ca dao dân ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người.
III/ HƯỚNG DẪN –THỰC HIỆN:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
HĐ1: KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định :
Kiểm diện, trật tự.
2 Kiểm tra :
(?) Ca dao,dân ca là gì? Đọc những bài
ca dao tình cảm gia đình mà em thích và
nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng? Sưu tầm thêm 1 số cau cùng chủ đề
3 Giới thiệu bài:
* Cùng với tình cảm gia đình,tình yêu quê hương,
đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của ca dao,
dân ca Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa
dạng, có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể
hiện rất rõ màu sắc địa phương Tiết học hôm
nay,chúng ta sẽ tìm hiểu qua 4 bài ca dao thuộc
-Lớp trưởng báo cáo.
- Hai HS Trả bài.
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 5Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
chủ đề này Qua những lồi đối đáp, những lời mời,
lời nhắn gởi và nhũng bức tranh phong cảnh của
các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm tự
hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất nước,
con người.
HĐ2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Gvđọc một lần
gv gọi hs đọc văn bản
- Đọc lại bài 1 và tìm hiểu chú thích từ 1
đến 7 ?
(?) Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý
kiến nào dưới đây (SGK T39)
(?) Tại sao em đồng ý với ý (b) Em hãy
chỉ ra dấu hiệu nhận dạng bài 1 có 2
phần?
(?) Em hãy nêu thêm 1 số dẫn chứng để
minh hoạ cho ý kiền (c) là đúng?
( Tư liệu tham khảo)
(?) Trong bài 1, Vì sao chàng trai, cô gái
hỏi đáp về những địa danh với đặc điểm
của từng địa danh như vậy?
(?) Em có nhận xét gì về người hỏi,
người đáp?
- Đọc bài 2, tìm hiểu chú thích 8 →11
(?) Khi nào người ta nói: rủ nhau?Phân
tích cụm từ rủ nhau trong bài
HS nghe
- Đọc cả 4 bài ca dao
- Đọc bài 1 và chú thích 1 đến
7
- Ý : b,c là đúng
- Từ ngữ: Ở đâu? Sông nào?
…
Cách xưng hô: Nàng ơi!
Chàng ơi!
-Tìm ví dụ
* Thảo luận, trả lời:
Thử tài nhau về kiến thức lịch sử, địa lí…
+ Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của cảnh để hỏi
+ Người đáp hiểu rõ và trả lời đùng ý người hỏi
→ Tự hào, tình yêu đối với
quê hương, đất nước
* Họ cùng chung hiểu biết, cùng chung những tình cảm→cơ sở bày tỏ tình cảm với nhau⇒ Những người lịch lãm, tế nhị
- Đọc bài 2, đọc chú thích :
1 đến 8
* Người rủ, người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm 1 việc gì đó Ở đây,
họ muốn đến thăm Hồ
I.Tìm hiểu chung:
Tình yêu thương con người đất nướclà một trong những chủ đè gĩp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam
II Phân tích :
1 Nội dung:
-Tên núi, tên sơng,tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hĩa của từng địa danh
-Tình yêu chân chất tinh tế, niềm tự hào đối với con người, lịch sử, truyền thống văn hĩa của quê hương đất nước
Gươm, 1 thắng cảnh thiên nhiên giũa lòng Hà Nội đồng 2.Nghệ thuật:-Sử dụng kết cấu hỏi đáp, lời
chào ,lời nhắn gửi…thường gợi
Trang 6Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
(?) Nêu nhận xét của em về cách tả cảnh
trong bài ca dao?
(?) Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên
điều gì?
(?) Từ những ý tưởng trên, em hãy nêu
lên những suy nghĩ của mình về câu hỏi
cuối bài : “ Hỏi ai….”
* Đọc bài 3 và tìm hiểu chú thích 12
(?) Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế
và cách tả cảnh trong bài 3 ntn?
thời cũng là 1 di tích lịch sử, văn hoá
* Gợi nhiều hơn tả: chỉ tả bằng
cách nhắc đến Kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn,Đài Nghiên, Tháp Bút→ địa danh tiêu biểu
* Địa danh gợi lên 1 Hồ
Gươm,1 Thăng Long giàu truyền thống lịch sử, văn hoá
Cảnh trí: Đa dạng: Có
hồ,cầu,đền, đài và tháp→
thiên tạo, nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng⇒ Tự hào về Hồ Gươm Vì vậy họ háo hức rủ nhau đến thăm
* Thảo luận: Câu hỏi rất tự
nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình; Khẳng định và nhắc nhỡ công lao xây dựng non nước của ông cha; nhắc nhỡ con cháu phải giữ gìn và xây dựng cho xứng đáng truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc
* Đọc bài 3 và tìm hiểu chú
thích 12
- Cảnh trí xứ Huế: Đẹp, thơ mộng
+ Màu sắc: Tươi mát, sống
động
+ So sánh: “ Tranh hoạ đồ”→
đẹp hơn
- Có tả nhiều nhưng vẫn gợi nhiều hơn, các định ngữ và cách so sánh
nhiều hơn tả
-Giọng điệu tha thiết tự hào -Cấu tứ đa dạng độc đáo -Sử dụng thể lục bát và lục bát biến thể
(?) Em hãy phân tích đại từ “Ai”và chỉ ra
những tình cảmẩn chứa trong lời mời, lời
nhắn gởi: “Ai vô xứ Huế thì vô…”
- Đọc bài 4 và tìm hiểu chú thích 13→16
truyền thống⇒ Gợi cảnh đẹp sông núi, có đường nét , màu sắc sinh động
- “ Ai” nhiều nghĩa: số ít, số nhiều, người mà t ác gỉa trực tiếp nhắn gởi hoặc người chưa quen
- Lời mời, lời nhắn gởi thể hiện niềm tự hào về xứ Huế mặt khác chia sẻ cùng mọi người
- Phải chăng còn thể hiện tình
ý kết bạn tinh tế và sâu sắc
* HS đọc bài ca dao 4 và chú
Trang 7Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
(?) Hai dòng thơ đầu có những gì đặc biệt
về từ ngữ Những nét đặc biệt ấy có tác
dụng, ý nghĩa gì?
(?) Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng
cuối ?
* Bình : Những dòng thơ dài không che
lấp những dòng thơ ngắn Hai dòng thơ
cuối làhồn của cảnh Đó là con người
mảnh mai duyên dáng trước cánh đồng
do chính tay cô tạo ra
thích 13→ 16
* Quan sát số lượng từ, điệp từ, trật tự từ và sự đối xứng của chúng:
- Dòng thơ dài 12 tiếng→ gợi sự dài, rộng to lớn của cánh đồng
- Các điệp từ, đảo từ và đối xứng Nhìn phía nào cánh đồng cũng rộng lớn mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống
* So sánh như chẽn lúa đồng đồng
→ có sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới đầy sức sống đang xuân,
- Chính bàn tay của con người nhỏ bé đã làm nên cánh đồng kia
(?) Bài ca dao là lời của ai ? người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì ? Em có biết
cách hiểu nào khác và có đồng ý cách
hiểu ấy không ? Vì sao ?
(?) Những bài ca dao bồi đắp những
tình cảm gì?
* Lời chàng trai ca ngợi cánh đồng, ca ngợi vẻ đẹp của cô gái→ cách bày tỏ tình cảm với cô gái
- Cũng có thể là lời cô gái nghĩ về phận mình
-HS trả lời
3.Ý nghĩa:
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương đất nước
HĐ3: Luyện tập
(?) Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4
bài ca dao ?
(?) Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca
dao là gì ?
HĐ4: Củng cố Dặn dò :
(?) Em có thể nêu lại 1 số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao có
thể cho ví dụ minh hoạ?
- Thể thơ : Lục bát (có biến
thể), thơ tự do
- Tình cảm chung: Tình yêu
quê hương, đất nước, con người
HS Quan sát bảng phụ trả lời
III Luyện tập
* Học thuộc lòng 4 bài ca dao và ghi nhớ
-Học bài ghi
-Sưu tầm 1 số bài ca dao cùng chủ đề
-Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh được
nhắc đến trong bài
-Đọc và soạn bài: Từ láy
* Nghe và tự ghi nhớ.
Trang 8Tuần : 3 Ngày soạn :10/10/2010
TỪ LÁY I/ M ỤC TIÊU :
- Nhận diện được hai loại từ láy : từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận.
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy
-Hiểu được giá trị tượng thanh gợi hình, gợi cảm của từ láy biết cách sử dụng từ láy
II/ KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy .
2 Kỹ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ lứy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụngmột số từ láy quen thuộc đẻ tạo giá trị gợi hình gợi tiéng biểu cảm.
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
HĐ1: Khởi động:
1 Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng những câu ca dao về
tình yêu quê hương, đất nước, con người
vá nêu ghi nhớ
(?) Đọc 1 bài ca dao có nội dung tương
tự?
3 Giới thiệu bài:
* Ở lớp 6, các em đã biết được khái niệm của từ
láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm
thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được
cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu
biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sẽ sử
dụng tốt từ láy
-Lớp trưởng báo cáo.
- Hai HS Trả bài.
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2: Hình thành khái niệm:
(?) Nhắc lại khái niệm từ láy?
-Mời HS đọc VD1, GV ghi bảng:
Đăm đăm, mếu máu, liêu xiêu.
Cả lớp
* Từ láy: Là những từ phứt
được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về láy âm
- HS đọc, trả lời:
Đăm đăm Lặp lại hoàn
I.Tìm hiểu chung:
1/Các loại từ láy :
(?) Em có mhận xét gì về đặc điểm âm
thanh của các từ láy trên? (Có gì giống
nhau, khác nhau)
(?) Dựa vào kết quả phân tích trên, em
hãy phân loại các từ láy?
- Mời HS đọc VD3, GV ghi bảng: Bần
toàn
Mếu máu Giống phụ âm
đầu
Liêu xiêu Giống vần (khác
phụ âm đầu)
-Có 2 loại: + Láy toàn bộ
+ Láy bộ phận
-HS đọc VD3.
Có hai loại từ láy :
Trang 9Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
bật, thăm thẳm.
(?) Vì sao không nói bật bật, thẳm thẳm
mà lại nói bần bật, thăm thẳm?
(?) Qua những VD đó, em hãy nhận xét:
những từ láy nguyên vẹn tiếng gốc hoặc
có sự biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm
cuối ta gọi là từ láy gì? Cho VD?
(?) Thế nào là từ láy toàn bộ? Tìm thêm
VD
(?) Trong các từ mếu máo,liêu xiêu tiếng
nào là tiếng gốc (có nghĩa) tiếng nào là
tíêng láy lại tiếng gốc?
(?) Thế nào là từ láy bộ phận? VD.
(?) Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc
điểm gì về âm thanh?
(?) Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc
điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
(?) Các từ láy nhấp nhô, phập phồng,
bập bềnh có đặc điểm chung gì về âm
thanh và về nghĩa?
?) So sánh nghĩa của từ láy mềm mại, đo
đỏ với nghĩa của các tiếng làm cơ sở cho
chúng: Mềm, đỏ.
(?) Từ những tìm hiểu trên, em hãy nhận
xét nghĩa của từ láy?
- Thực chất đó là những từ được cấu tạo theo lối lập lại tiếng gốc nhưng để cho dễ nói, xuôi tai nên có sự biến đổi âm cuối và thanh điệu:
Bần bật: Biến đổi âm cuối,
thanh điệu
Thăm thẳm: Biến đổi thanh
điệu
Từ láy toàn bộ Đỏ đo đỏ Xốp xôm xốp Đẹp đèm đẹp…
- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài.
-Mếu máo -Liêu xiêu
-Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
-Cá nhân: Mô phỏng âm
thanh
Cá nhân -Hs trả lời
Chung khuôn vần “I”, cùng gợi tả âm thanh, hình dáng bé nhỏ
- Chung khuôn vần “ấp”, cùng biểu thị trạng thái vận động:
khi nhô lên khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm
- Sắc thái nghĩa giảm nhẹ (nhấn mạnh), sắc thái biểu cảm rất rõ
- HS ghi bài
a Từ láy toàn bộ: Các tiếng
lập lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hoà về âm thanh)
VD: …
b Từ láy bộ phận: Giữa các
tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần
VD: …
2/Nghĩa của từ láy :
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa
các tiếng Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có sắc thái riêng so với tiếng gốc như
Trang 10Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,…
HĐ 3 : HD HS Luyện tập
-Nêu yêu cầu, phân công, theo dõi, đánh
giá
- Nêu yêu cầu, phân công, theo dõi,
đánh giá, cho điểm
Nêu yêu cầu, phân công, đánh giá, cho
điểm
-Phân công mỗi em 1 từ lên bảng
-Đánh giá, cho điểm.( tham khảo Học tốt
T34+ GA T42)
-Nêu yêu cầu, phân công, khẳng định,
đánh giá
HĐ4:Củng cố-Dặn dò
? GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo và
nghĩa của các loại từ láy?
? Gvcho HS xác định từ láy dưới hình
thức trắc nghiệm:
*Đánh dấu X vào cột thích hợp để xác
định loại cấu tạo từ cho mỗi từ cần xác
định sau:
Từ cần
xác định
Từ ghép Từ láy
Dẻo dai
Loanh quanh
Vui tươi
Khéo léo
Đi đứng
Rì rào
Lồng lộng
Mịn màng
Um tùm
Thảo luận
-Đọc bài tập, thảo luận tổ.
-Đại diện 2 tổ lên bảng trình bày (câu a,b)
-Các tổ theo dõi, nhận xét, bổ sung
-Thảo luận theo bàn, ghi giấy
-Nhóm trưởng trình bày.Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Cá nhân.
-Lên bảng thực hiện.
-Nhận xét, sửa chữa
-Thảo luận, trả lời.
-Nhận xét, bổ sung
HS nhắc lại nội dung đã học trong bài
HS quan sát bảng phụ trả lời
Từ láy:Loanh quanh, khéo léo,
rì rào, lồng lộng, um tùm
Từ ghép: dẻo dai, vui tươi, đi
đứng,
3/Luyện tập : Bài tập1:
a.Từ láy: Bần bật, thăm thẳm,
nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp,ríu ran, nặng nề
b.Láy toàn bộ: Bần bật, thăm
thẳm, chiêm chiếp
Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi,
rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề
Bài tập 2:
* Điền các tiếng để tạo từ láy:
lấp ló, nho nhỏ,khang khác, thâm thấp,chênh chếch, anh ách,nhức nhối.
Bài tập 3:
* Điền từ thích hợp vào câu:
-Nhẹ nhàng (a); nhẹ nhõm (b) -Xấu xí (b); xấu xa (a)
-Tan tàng (a); tan tác (b)
Bài tập 4: Đặt câu (Tự
làm)
Bài tập 5,6: Từ ghép.
-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các bài tập,
đọc bài đọc thêm
* Soạn bài : Quá trình tạo lập văn bản
* Nghe và tự ghi nhớ.