1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập thực hành Hệ thống thông tin kế toán

20 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 790,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 MICROSOFT EXCEL Mục tiêu: Ứng dụng Excel để thực hiện Giải bài toán quy hoạch tuyến tính Quản lý tài chính Hồi quy tương quan và dự báo kinh tế Bài tập 1. ( j 1,5 ). Cả 5 loại sản phẩm này đều sử dụng 4 loại nguyên vật liệu chính NVL Một nhà máy dự định tiến hành sản xuất 5 loại sản phẩm S j ). Có mức tiêu hao nguyên vật liệu, lợi nhuận đơn vị thu được và giới hạn dự trữ như sau:

Trang 1

Gv: Đỗ Thành Bảo Ngọc Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



BÀI TẬP THỰC HÀNH

Môn học

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ

TOÁN

Giảng viên: Đỗ Thành Bảo Ngọc

Bộ môn: HTTT - CSTH

Trang 2

PHẦN 1 MICROSOFT EXCEL

Mục tiêu: Ứng dụng Excel để thực hiện

- Giải bài toán quy hoạch tuyến tính

- Quản lý tài chính

- Hồi quy tương quan và dự báo kinh tế

Bài tập 1.

Một nhà máy dự định tiến hành sản xuất 5 loại sản phẩm Sj ( j  1,5 ) Cả 5 loại sản phẩm này đều sử dụng 4 loại nguyên vật liệu chính NVLi ( i  1,4 ) Có mức tiêu hao nguyên vật liệu, lợi nhuận đơn vị thu được và giới hạn

dự trữ như sau:

Hãy xây dựng phương án sản xuất để nhà máy đạt được tổng lợi nhuận lớn nhất

Gợi ý:

B1: Xây dựng bài toán

Gọi xj với j=1,5 là sản lượng sản phẩm loại j sẽ sản xuất (xj>=0)

Nên phương án sản xuất của nhà máy là vectơ x = (x1, x2, x3 , x4, x5) Hàm mục tiêu: f(x) = 300x1 + 250x2 + 500x3 + 150x4 + 320x5  max Các ràng buộc:

2x1 + 5x2 + 6x3 + 8x4 + 4x5 <= 1200

3x1 + x2 + 5x3 + 6x4 + x5 <= 800

7x1 + 5x2 + 4x3 + 5x4 + 2x5 <= 2000

8x1 + 5x2 + 7x3 + 9x4 + x5 <= 1865

B2:Xây dựng bài toán trên bảng tính excel và giải bằng công cụ solver như

đã học

Bài tập 2

Sử dụng công cụ Solver như đã học, hãy lập phương án vận chuyển

xăng tối ưu từ 4 kho đến 5 trạm xăng bán lẻ của một công ty kinh doanh xăng dầu khu vực V

Gợi ý:

Trang 3

B1: Xây dựng bài toán

Gọi x ij là lượng hàng vận chuyển từ kho i đến điểm tiêu thụ j nên

x ij 0, i 1,4, j 1,5

Hàm mục tiêu: f(x) = 30x11 + 27x12 + 26x13 + 9x14 + 23x15 + 13x21 + 4x22+ 22x23 + 3x24 + x25 + 3x31 + x32 + 5x33 + 4x34 + 24x35 + 16x41 + 30x42 + 17x43 +10x44 + 16x45  min

Các ràng buộc:

x11 + x12 + x13 + x14 + x15 <= 4

x21 + x22 + x23 + x24 + x25 <= 6

x31 + x32 + x33 + x34 + x35 <= 10

x41 + x42 + x43 + x44 + x45 <= 10

x11 + x21 + x31 + x41 <= 7

x12 + x22 + x32 + x42 <= 7

x13 + x23 + x33 + x43 <= 7

x14 + x24 + x34 + x44 <= 7

x15 + x25 + x35 + x45 <= 2

B2:Xây dựng bài toán trên bảng tính excel và giải bằng công cụ solver như

đã học

Bài tập 3

Giải hệ phương trình sau:

2x1+ 4x2 + 3x3 = 4 3x1+ x2 - 2x3 = -2 4x1+ 11x2 + 7x3 = 7

Bước 1: Tổ chức dữ liệu vào bảng tính

Bước 2: Giải hệ phương trình bằng công cụ solver

Bài tập 04

Giải hệ phương trình sau:

2x1+ 4x2 + 3x3 = 4 3x1+ x2 - 2x3 = -2 4x1+ 11x2 + 7x3 = 7

Sử dụng hai hàm MINVERSE và MMULT

Trang 4

Bài tập 5

Một TSCĐ đầu tư mới có nguyên giá (tính cả chi phí lắp đặt chạy thử) là

120 000 000 đồng đưa vào sử dụng năm 2000 với thời gian sử dụng dự tính là

5 năm, giá trị thải hồi ước tính là 35 000 000 đồng Hãy tính lượng trích khấu hao cho từng năm trong suốt vòng đời của TSCĐ đó

a Sử dụng phương pháp khấu hao đều (dùng hàm SLN)

b Sử dụng phương pháp khấu hao nhanh (dùng hàm SYD)

c Sử dụng phương pháp số dư giảm dần (dùng hàm DB)

d Sử dụng phương pháp tỷ lệ giảm dần (dùng hàm DDB)

Bài tập 6

Áp dụng các hàm tính giá trị dòng tiền

a Tính số tiền một người gửi 10 000$ vào ngân hàng và mỗi năm gửi thêm 200$ với lãi suất 5%/năm (bỏ qua lạm phát) sau 10 năm (dùng hàm FV)

b Một người muốn có số tiền tiết kiệm 300$ sau năm 10 năm Hỏi bây giờ người đó phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu? biết lãi suất ngân hàng

là 6%/năm (bỏ qua lạm phát) (dùng hàm PV)

c Một người muốn có khoản tiền tiết kiệm 50 triệu đồng sau 5 năm thì người đó phải gửi vào ngân hàng mỗi tháng bao nhiêu tiền? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm (bỏ qua lạm phát) (dùng hàm PMT)

Bài tập 7

Ở một địa phương A người ta tiến hành thu thập số trẻ sơ sinh trong

5 năm liên tiếp (2001-2005) Giả sử rằng tốc độ tăng trẻ sơ sinh hàng năm tương đối ổn định Hãy dự báo số trẻ sơ sinh trong năm 2006 với số liệu như sau:

a Dự báo bằng phương pháp trung bình dài hạn

Trang 5

b Dự báo bằng phương pháp trung bình động trong 3 kỳ

c Dự báo bằng phương pháp trung bình động cài đặt thêm Moving Average

Bài tập 8

Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào giá thành sản phẩm

a Dùng hàm TREND dự báo lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt được

khi giá thành sản phẩm là 270.000 đồng

b Dùng hàm FORECAST dự báo lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt

được khi giá thành sản phẩm là 270.000 đồng

c Dùng hàm SLOPE và hàm INTERCEPT dự báo lợi nhuận mà doanh

nghiệp sẽ đạt được khi giá thành sản phẩm là 270.000 đồng

Bài tập 9

Có số liệu về tuổi nghề (năm) và năng suất lao động (sản phẩm) của 100 công nhân tại một xí nghiệp độc lập với nhau Hãy cho biết giữa tuổi nghề và năng suất lao động có mối phụ thuộc lẫn nhau hay không

Trang 6

Phần 2 MICROSOFT ACCESS

A - LÀM QUEN VỚI HỆ QTCSDL MICROSOFT ACCESS

Mục tiêu: Học xong bài này học viên có khả năng:

1 1 G h MS A

Cuối những năm 80 của thế kỷ trước, hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hành Windows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mềm trên nền giao diện đồ họa GUI- Graphical User Interface-Windows Một trong những ứng dụng nổi bật nhất đi kèm lúc

đó là bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Offices Từ khi ra đời cho đến nay, MS Offices là một trong những bộ phần mềm chiếm thị phần số 1 trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng Ngoài những ứng dụng về văn phòng như: MS Word -để soạn thảo văn bản, tài liệu; MS Excel - bảng tính điện tử; MS Powerpoint – trình di n các báo cáo, thuyết trình; còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất nổi tiếng đi kèm:MS Access MS Access

đã được phát triển qua nhiều phiên bản từ MS Access 0, MS Access (ra đời năm 1 ),

MS AccessXP, MS Access 2000, 00 và đến nay là MS Access 003

ậy, MS Access làm được những gì, và những ứng dụng của nó trong thực tế?

MS Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS- Relational Database management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt d sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụng phần mềm này có điểm tương đồng với các phần mềm khác trong bộ MS Offices mà chúng ta đã quen thuộc như : MS Word, MS Excel;

Ngoài ra, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm Công cụ này sẽ giúp những người phát triển phần mềm đơn giản hơn trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ Đặc biệt, những ai muốn học phát triển phần mềm thì đây là cách d học nhất, nhanh nhất giải quyết bài toán này

Hai ứng dụng chính của MS Access là:

Dùng để tổ chức và lưu trữ hệ cơ sở dữ liệu (ch là phần cơ sở dữ liệu, còn phần phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để làm như: isual Basic, isual C++, Delphi, .NET, Có thể dùng để xây dựng hoàn thiện những phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ (các sản phẩm phần mềm)

Những điểm nổi bậc của các phiên bảng sau MS Access 00 003 so với các phiên bản trước là:

Giao diện thân thiện, d sử dụng

Công nghệ truy cập dữ liệu ADO – ActiveX Data Objects

Ngôn ngữ lập trình BA được cải tiến, đặc biệt bản MS Access 000 trở đi

Có khả năng tạo các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu thông quan giao diện web (web-base)

1 Kh n h n MS Access

- Kh n : Chọn Start Program /Microsoft Office Microsoft Access hoặc chọn

biểu tượng Microsoft Access (hình chìa khoá) trên màn hình nền hay trên thanh công cụ (nếu có)

- Thoát: File/ Exit

Trang 7

1.3 T CSDL

- ào menu File, chọn New Khi đó trên cửa sổ Access sẽ xuất hiện cửa sổ sau:

- Sau đó chọn mục Blank Database để tạo mới 1 file CSDL.Đặt tên file ở File Name

và chọn nơi lưu cơ sở dữ liệu như sau:

- Sau khi chọn Create, 1 file CSDL mới sẽ hiển thị như sau:

Trang 8

- Các đối tượng trên một file CSDL

o Table (bảng): là thành phần cơ bản của CSDL, nó cho phép lưu trữ

dữ liệu phục vụ công tác quản lý Các bảng trong một CSDL thường

có mối quan hệ với nhau

o Query (truy vấn): là công cụ dùng để tính toán các trường không

cần lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu

o Form (Biểu mẫu): xây dựng các giao diện nhập/ xuất dữ liệu

o Report (Báo biểu): In dữ liệu dưới dạng bảng biểu, Sắp xếp dữ liệu

trước khi in, In dữ liệu có quan hệ trên một báo cáo

o Macro (tập l nh): là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện các thao

tác thường gặp Khi gọi một Macro, Access sẽ cho thực hiện một dãy các lệnh tương ứng đã qui định

Đó là những hàm riêng của NSD được viết bằng ngôn ngữ VBA

1.4 L CSDL n

Một tệp (file ) CSDL ch được tạo mới duy nhất một lần và nó được mở ra để làm việc và ghi lại dữ liệu cho những lần tiếp theo Để mở một file MS Access đã tồn tại trên đĩa

ta thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Khởi động MS Access, từ môi trường Access, chọn menu File Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+O, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:

- Bước : Kích chọn vào nơi file CSDL đã lưu trước đây (1), sau đó kích chọn file

cần mở và nhấn nút Open hoặc kích đôi chuột lên file cần mở để mở file đó

- Đến đây ta được màn hình như trên, và bắt đầu làm việc

Trang 9

B - NGÔN NGỮ TRUY VẤN DỮ LIỆU SQL

Bài 1:

Mục tiêu: Học xong bài này học viên có khả năng:

1 Cách thiết lập SQL bằng MS Access

Để thiết lập SQL bằng MS Access ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tạo mới một CSDL như hướng dẫn ở phần 1 (có tên như bài tập yêu cầu vd: QLYBANHANG.mdb)

Bước : Trong cửa sổ CSDL chuyển sang đối tượng Queries như hình bên dưới

Bước 3: Kích chọn nút New\ Design View\ Ok hoặc kích đôi vào mục Create query in

Design view , hộp thoại Show Table xuất hiện Kích chọn Close

Bước 4: Kích chọn nút iew (SQL) trên thanh công cụ, cửa sổ SQL xuất hiện Tại đây ta nhập các câu lệnh tạo dữ liệu, truy vấn dữ liệu…

Bước 5: Thực thi Query để xem kết quả ngay bằng cách nhấn vào nút Run hoặc nút trên thanh công cụ

Trang 10

Bước 6: Lưu Query Cần chú ý là nên đặt tên của Query gợi nhớ, không dùng tiếng iệt có

dấu và tốt nhất là không có dấu cách, nên thêm tiếp đầu ngữ qry_ vào trước tên của Query, ví

dụ: qry_DS_KhachHang

2 Cho lược đồ CSDL QUẢN LÝ BÁN HÀNG sau:

KHACHHANG (MAKH, HOLOT, TENKH, DIACHI, DIENTHOAI)

NHACUNGCAP (MANCC, TENNCC, DIACHI, DIENTHOAI)

DMHANG (MAHANG, TENHANG, MANCC, DVT)

HOADON (MAHD, NGAYHD, MAKH, LOAIHD)

CTHODON (MAHD, MAHANG, SOLUONG, DONGIA)

a Sử dụng câu lệnh Create Table tạo các bảng trên (tạo ràng buộc khoá chính (in đậm)

và khoá ngoại (gạch chân) cho các bảng)

b Sử dụng câu lệnh Insert Into nhập dữ liệu cho các bảng như sau

Trang 11

3 Cho lược đồ CSDL QUẢN LÝ LƯƠNG sau

NHANVIEN (MANV, HOLOT, TENNV, PHAI, MAPB, DIACHI, DIENTHOAI)

PHONGBAN (MAPB, TENPB, GHICHU)

HESOLUONG (MAHSL, TDHV, HSL)

PHUCAP (MAPC, CHUCVU, TIENPC)

LUONG (MANV, MAHSL, MAPC, THANG)

Ghi chú

TDHV:trình độ học vấn; HSL: hệ số lương của nhân viên

THANG : tháng năm nhận lương

a Sử dụng câu lệnh Create Table tạo các bảng trên (tạo ràng buộc khoá chính và khoá

ngoại cho các bảng)

b Sử dụng câu lệnh Insert Into nhập dữ liệu cho các bảng (Sinh viên tự nhập dữ liệu, tối

thiểu 5 dòng cho mỗi bảng)

4 Cho lược đồ CSDL QUẢN LÝ KHÁCH SẠN sau:

KHACHTRO (MAKT, HOLOT, TENKT, PHAI, SOCMND, QUEQUAN, DIENTHOAI) DICHVU (MADV, TENDV, DVT, TIENDV)

SDDICHVU (ID, MAKT, MADV, SOLUONG)

Ghi chú

SOCMND: số chứng minh nhân dân

DVT: đơn vị tính

TIEND : tiền dịch vụ

Trang 12

a Sử dụng câu lệnh Create Table tạo các bảng trên (tạo ràng buộc khoá chính và khoá

ngoại cho các bảng)

b Sử dụng câu lệnh Insert Into nhập dữ liệu cho các bảng (Sinh viên tự nhập dữ liệu, tối

thiểu 5 dòng cho mỗi bảng)

5 Cho lược đồ CSDL QUẢN LÝ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG sau:

CONGNHAN (MACN, HOTEN, PHAI,NGAYSINH, DIACHI)

CONGTRINH (MACT, TENCT, NGAYCAPGP, NGAYKC, NGAYHT)

CONG (MACN, MACT, SLNGAYCONG)

a Sử dụng câu lệnh Create Table tạo các bảng trên (tạo ràng buộc khoá chính và khoá

ngoại cho các bảng)

b Sử dụng câu lệnh Insert Into nhập dữ liệu cho các bảng (Sinh viên tự nhập dữ liệu, tối

thiểu 5 dòng cho mỗi bảng)

Trang 13

Bài 2:

Mục tiêu: Học xong bài này học viên có khả năng:

- Làm quen với các câu lệnh Select, Update, Delete đơn giản

- Làm quen với câu lệnh cập nhật dữ liệu

Câ 1: M CSDL QUẢN LÝ BÁN HÀNG xây dựn â y ấn a bằn n n

n ữ SQL

1.1 Hiển thị tên và địa ch của những khách hàng đã mua hàng

1.2 Hiển thị tên, địa ch và số điện thoại của những nhà cung cấp đã cung cấp hàng cho cửa hàng này

1.3 Hiển thị những hóa đơn của khách hàng có mã số KH01

1.4 Hiển thị những mặt hàng trong hóa đơn HD0

1.5 Hiển thị những khách hàng nữ có tên là Hoa

1.6 Hiển thị những nhà cung cấp mặt hàng sữa có địa ch ở Đà Nẵng

1.7 Hiển thị những hóa đơn bán vào ngày 01 01 013

1.8 Hiển thị những mặt hàng có đơn vị tính là kg

1.9 Hiển thị những nhà cung cấp không bán gạo

Câ : M CSDL QUẢN LÝ LƯƠNG xây dựn â y ấn a bằn n n n ữ SQL

2.1 Hiển thị những nhân viên nữ có địa ch ở Đà Nẵng hoặc Quảng Nam

2.2 Hiển thị những nhân viên thuộc phòng tổ chức

2.3 Hiển thị tất cả lương của nhân viên trong tháng 05 01

2.4 Hiển thị tất cả các chức vụ và phụ cấp tương ứng

2.5 Hiển thị những nhân viên có lương tháng 05 01 lớn hơn 6000000

Câ 3: M CSDL QUẢN LÝ KHÁCH SẠN xây dựn â y ấn a bằn

n n n ữ SQL

3.1 Hiển thị những khách trọ nam và chưa có số chứng minh nhân dân

3.2 Hiển thị những dịch vụ có giá tiền nhỏ hơn 100000 (cho một lần sử dụng)

3.3 Hiển thị những khách trọ đã sử dụng dịch vụ giặt ủi

3.4 Hiển thị những khách trọ không dùng điểm tâm

3.5 Hiển thị những khách trọ đã sử dụng dịch vụ giặt ủi nhiều hơn 5 lần

3.6 Tính tổng tiền sử dụng dịch vụ của khách trọ có tên Minh

Câu 4: M CSDL QUẢN LÝ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG xây dựn â y ấn

a bằn n n n ữ SQL

4.1 Hiển thị những công nhân có ngày sinh trong tháng 03

4 Hiển thị những công trình được cấp giấy phép trong tháng 05

4.3 Hiển thị những công nhân nữ có số ngày làm việc trong công trình CT0 nhiều hơn 0 4.4 Hiển thị những công trình hoàn thành trong năm 013

4.5 Hiển thị những công trình bắt đầu khởi công sau khi được cấp giấy phép 1 tuần

Trang 14

Bài 3:

Mục tiêu: Học xong bài này học viên có khả năng:

- Làm quen với các câu lệnh Select, Update, Delete phức tạp

- Làm quen với câu lệnh Select có điều kiện

Câ 1: M CSDL QUẢN LÝ BÁN HÀNG xây dựn â y ấn a bằn n n

n ữ SQL

1.1 Hiển thị các mặt của nhà cung cấp có mã số CC0

1.2 Hiển thị các hóa đơn của khách hàng Khách sạn Bạch Đằng

1.3 Hiển thị những hóa đơn bán hàng với số lượng từng mặt hàng lớn hơn 50

1.4 Hiển thị tổng thành tiền của từng hóa đơn

1.5 Thực hiện tăng 10% đơn giá cho các mặt hàng H01,H0

1.6 Thực hiện xóa những nhà cung cấp có địa ch chưa xác định

1.7 Thực hiện xóa những hóa đơn của khách hàng có mã KH05

1.8 Sửa địa ch cho khách hàng Mầm non Hồng Đào là Đà Nẵng

1.9 Sửa tên cho mặt hàng H0 là Sữa

Câu 2: M CSDL QUẢN LÝ KHÁCH SẠN xây dựn â y ấn a bằn

n n n ữ SQL

2.1 Hiển thị tổng số lần sử dụng dịch vụ giặt ủi của tất cả các khách trọ

2.2 Hiển thị những khách trọ có tên bắt đầu bằng ký tự K và đã sử dụng dịch vụ taxi

3 Giảm 5% tiền dịch vụ cho các dịch vụ có mã số D0 , D03

2.4 Thực hiện xóa những khách trọ có quê quán là Đà Nẵng

2.5 Thực hiện xóa những dịch vụ không có khách trọ sử dụng

Câu 3: M CSDL QUẢN LÝ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG xây dựn â y ấn

a bằn n n n ữ SQL

3.1 Hiển thị tổng số ngày lao động theo từng công nhân

3 Hiển thị những công trình được cấp giấy phép thi công từ ngày 01 10 1 đến ngày

10/10/12

3.3 Hiển thị những công nhân nữ có tham gia công trình “Xây cầu X”

3.4 Sửa số ngày công tham gia công trình CT01 của công nhân có mã số CN05 thành 0 3.5 Thực hiện xóa những công nhân tham gia công trình với số ngày công nhỏ hơn 5

Ngày đăng: 26/08/2016, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w