Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 1 BÀI 1: BỘ LY HỢP Ô TÔ 1.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục Các hư hỏng thường gặp của ly hợp gồm một số trường hợp sau: 2.. Bài
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
Tp Hồ Chí Minh, 2017
Lưu hành nội bộ
Trang 2Nội dung Trang
Bài 1: Bộ ly hợp ô tô 1
1.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 1
1.2 Quy trình tháo lắp 3
1.2.1 Tháo lắp bộ ly hợp 3
1.2.2 Tháo lắp cơ cấu điều khiển bộ ly hợp 3
1.3 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa bộ ly hợp 6
1.4 Xả gió ly hợp 7
Bài 2: Hộp số cơ khí ô tô 9
2.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 9
2.2 Quy trình tháo hộp số FF 10
2.3 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa hộp số FF 13
2.3.1 Bộ đồng tốc 13
2.3.2 Các bánh răng 14
2.3.3 Trục hộp số 15
2.3.4 Cơ cấu sang số 16
2.4 Quy trình lắp hộp số FF 16
2.5 Sơ đồ bố trí chung hộp số FR 17
2.6 Quy trình tháo hộp số FR 19
2.7 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa hộp số FR 21
2.8 Quy trình lắp hộp số FR 23
Bài 3: Hộp số tự động ô tô 25
3.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 25
3.2 Quy trình tháo 27
3.2.1 Tháo hộp số từ trên xe xuống 27
Trang 33.3.1 Cụm bánh răng hành tinh 33
3.3.2 Phanh và ly hợp 33
3.3.3 Khớp 1 chiều 34
3.4 Quy trình lắp 35
Bài 4: Trục các đăng 40
4.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 40
4.2 Quy trình tháo 41
4.3 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa 42
4.4 Quy trình lắp 43
Bài 5: Vi sai – Bán trục 44
5.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 44
5.2 Quy trình tháo lắp 45
5.3 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa 47
5.3.1 Bộ vi sai 47
5.3.2 Cân chỉnh bộ vi sai 49
5.3.3 Bán trục 49
Trang 4Xe được đưa đến xưởng
Thu thập thông tin từ khách hàng
Phân tích hư hỏng từ thông tin của khách hàng
Kiểm tra chẩn đoán hư hỏng của
KTV
Chẩn đoán ở chế độ chạy thử
Xác nhận các triệu chứng hư hỏng
Hư hỏng xãy ra Không có hư hỏng
Kiểm tra các bộ phận liên quan
Phát hiện, xác định hư hỏng
Điều chỉnh, sửa chữa hư hỏng
Mô phỏng triệu chứng
Kiểm tra, xóa mã chẩn đoán
Kiểm tra xác nhận lại sau khi sửa chữa
Kết thúc
Trang 5Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 1
BÀI 1: BỘ LY HỢP Ô TÔ 1.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục
Các hư hỏng thường gặp của ly hợp gồm một số trường hợp sau:
2 Bị rung, không
êm khi nối khớp ly
hợp
Mặt bố đĩa ly hợp bị dính dầu mỡ hoặc long đinh tán
Chiều cao 3 cần bẩy không thống nhất
Đĩa ly hợp bị kẹt trên trục sơ cấp hộp số
Mặt bố đĩa ly hợp, các lò xo mâm
ép bị vỡ
Thay mới đĩa ly hợp
Chỉnh lại
Bôi trơn, sửa chữa
Thay mới các chi tiết hỏng
3 Ly hợp không
cắt hoàn toàn
được
Khoảng hành trình tự do của bàn đạp ly hợp không đúng
Đĩa ly hợp hoặc mâm ép bị cong, vênh
Các mặt bố ma sát ly hợp bị long đinh tán
Chiều cao 3 cần bẩy không thống nhất
Moayơ ly hợp kẹt trên trục sơ cấp hộp số
Trang 6Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 2
Động cơ và hộp số không ngay tâm
Thay chi tiết mới đã mòn khuyết
Thay mới đĩa ly hợp
Tổ chức bôi trơn hoặc thay mới
Do dầu mỡ dính vào đĩa ma sát
Các răng then hoa trên trục vào hộp
số bị sét hoặc bị hư
Nắn hoặc thay mới
Rửa hoặc thay mới
Tổ chức bôi trơn, thay mới
Trang 7Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 3
Bạc đạn dẫn hướng trên trục khuỷu
- Tháo vòng bi cùng với càng sau đó tách chúng ra
- Tháo chốt tỳ càng cắt và cao su chắn
1.2.2 Tháo lắp cơ cấu điều khiển bộ ly hợp
Trang 8Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 4
Tháo bình chứa dầu
Tháo bộ bulong, đệm và bình chứa dầu ra
Tháo cần bẩy:
Tháo cao su chắn bụi về phía sau và tháo phanh
hảm bằng kìm
Tháo đệm hảm và cần đẩy ra
Tháo piston và lòi xo ra:
Thổi khí nén vào xylanh và tháo piston và lò xo
❖ Lắp chi tiết:
Bôi mỡ lên vị trí chi tiết như hình vẽ
Lắp piston và lò xo vào lòng xylanh
Lắp cần đẩy:
Lắp cần đẩy với đệm giữ vào xylanh
Dùng kìm tháo nắp phanh hãm và nắp cao su
Lắp theo thứ tự ngược lại quá trình tháo
Lưu ý sau khi lắp cụm, xả khí hệ thống và điều chỉnh bàn đạp
Trang 9Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 5
❖ Tháo rời chi tiết:
✓ Kéo cao su chắn bụi cùng với cần đẩy
✓ Bôi dầu bôi trơn lên piston như hình bên
✓ Lắp piston và lò xo vào xylanh
✓ Lắp cao su chắn bụi và thanh đẩy vào xylanh
Ty đẩy
Trang 10Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 6
1.3 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa bộ ly hợp
❖ Đĩa ly hợp
Kiểm tra độ mòn đĩa ly hợp
Dùng thước cặp đo chiều sâu đầu đinh tán
Chiều sâu nhỏ nhất: 0.3mm
Nếu cần thiết thì thay đĩa ly hợp
Dùng thước kẹp kiểm tra độ mòn không đều của
đĩa bị động Hiệu số kích thước không lớn hơn: 0.45
mm
❖ Kiểm tra độ đảo của đĩa ly hợp
Dùng đồng hồ so kế kiểm tra: độ đảo lớn nhất là
0.8mm
Chỗ lắp đinh tán vào moayơ then hoa cho phép
mòn, méo đến :0.3_ 0.4mm
❖ Kiểm tra độ đảo bánh đà:
Dùng đồng hồ so kế kiểm tra: độ đảo lớn nhất là
:0.1mm
Nếu cần thì thay thế
❖ Kiểm tra bạc lót
Quay bánh đà bằng tay trong khi dựng một lực
theo chiều quay
Nếu bạc bị kẹt hoặc lực cản quá lớn thì thay bạc
lót
Lưu ý: Bạc được bôi trơn vĩnh cửu nên không cần làm
sạch hay bôi trơn
❖ Kiểm tra mòn lò xo:
Dùng thước cặp đo chiều sâu và chiều rộng vết
mòn
Chiều sâu lớn nhất A :0.5mm
Chiều rộng lớn nhất B: 5mm
Kiểm tra sự đàn hồi của lò xo bằng dụng cụ đo
lực nén lò xo, nếu không đủ đàn hồi thì thay mới: 40_
50kg/cm2
❖ Kiểm tra vòng bi cắt ly hợp:
Quay vòng bi bằng tay đồng thời áp vào bạc một
lực theo chiều hướng trục
Lưu ý: vòng bi được bôi trơn vĩnh cửu Yêu cầu không rửa hoặc bôi trơn
Trang 11Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 7
❖ Kiểm tra chiều cao bàn đạp
Chiều cao kể từ sàn: (192.8 _ 202.8 ) mm
Chiều cao kể tấm asphalt: (186.8_ 196.8 ) mm
❖ Nếu cần kiểm tra lại chiều cao bàn đạp
Nới lỏng ốc hãm và vặn bu lông cho đến chiều cao
đúng qui định
❖ Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp, thanh đẩy
Đạp bàn đạp ly hợp xuống cho đến khi cảm thấy
❖ Kiểm tra điểm cắt ly hợp
Kéo hết phanh tay và chèn bánh xe
Khởi động động cơ và cho chạy không tải
• Lau chùi tất cả bụi bám quanh bình chứa
• Tháo nắp và tấm màn dưới bình chứa
• Châm dung dịch mới vào bình chứa cho đến dấu FULL (dầu DOT3)
• Nối một ống cao su với vít xả trên xylanh làm việc
• Đầu còn lại của ống nối với một bình chứa sẵn một dung dịch
• Nhịp bàn đạp một vài lần, rồi đặt một lực nhẹ vào bàn đạp ly hợp
• Nới lỏng vít xả cho đến khi có dung dịch từ xylanh chảy vào bình chứa (thấy bong bóng khí nổi lên)
Trang 12Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 8
• Tiếp tục nhấn bàn đạp ly hợp khi bàn đạp hạ thấp nhất thì đóng vít xả
• Lập lại trình tự trên cho đến khi không thấy bong bóng khí xuất hiện trong dung dịch
• Đóng và xiết chặt vít xả
• Nạp đầy dung dịch vào bình chứa lắp màng và lắp bình chứa
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày quy trình tháo lắp bộ ly hợp ô tô
2 Trình bày phương pháp kiểm tra bộ ly hợp ô tô
3 Trình bày quy trình xả gió ly hợp
Trang 13Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 9
BÀI 2: HỘP SỐ CƠ KHÍ Ô TÔ (MT) 2.1 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục.
Các hư hỏng thường gặp của hộp số gồm một số trường hợp sau:
1 Bánh răng bị
kêu khi sang số
- Ly hợp bị trượt hoặc không ngắt hoàn toàn
- Thiếu dầu bôi trơn
- Khe hở dọc trục các bánh răng quá lớn
- Lò xo của bộ đồng tốc yếu, gẫy
- Vấu của khóa chuyển số mòn
- Ống trượt và bánh răng số lắp không đúng vị trí
Trang 14Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 10
2.2 Quy trình tháo hộp số FF
• Tháo nắp sau hộp số
- Dùng nụ 12 để tháo các bu lông nắp sau hộp số
- Nới lỏng đều các bu lông đan xen chéo nhau
- Không dùng tuốc nơ vít bẫy nắp, sẽ làm cào
xước bề mặt lắp ghép
• Tháo vòng hãm và đai ốc hãm trục thứ cấp
- Dùng đục bằng để tháo vòng hãm giữ đai ốc
- Dùng nụ 30 tháo rời đai ốc
- Tránh làm biến dạng các chi tiết
• Tháo vòng hãm và đai ốc hãm trục sơ cấp
- Dùng đục bằng để tháo vòng hãm giữ đai ốc
- Tránh làm biến dạng các chi tiết
• Tháo bi và lò xo cơ cấu điều khiển
- Tháo các bu lông khoá thanh trượt lấy bi và lò
xo ra
- Dùng nụ 12 để tháo
Trang 15Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 11
• Tháo cặp bánh răng số 5
- Tháo chốt định vị càng sang số 5
- Tháo càng sang số và cặp bánh răng số 5 ra
• Tháo thân hộp số
- Nới lỏng các bu lông chéo đều nhau
- Không dùng tuốc nơ vít bậy nắp tránh làm cào
- Dùng tông búa để tháo chốt chẻ
- Tránh làm biến dạng các chi tiết trong hộp số
Trang 16Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 12
• Tháo chốt định vị vấu cài số 2 và số 1
- Dùng tông, búa để tháo
- Tránh làm biến dạng các chi tiết trong hộp số
• Tháo thanh trượt và càng sang số
Tháo theo thứ tự tránh nhầm lẫn giữa các thanh
trượt và càng sang với nhau
• Tháo cụm trục bánh răng sơ cấp và cụm
Trang 17Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 13
2.3 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa hộp số FF
- Nếu quay được thì độ mòn lớn cần thay thế, nếu
không quay được thì còn sử dụng được
- Khe hở cho phép phải lớn hơn 1 mm
- Khe hở tiêu chuẩn: 0.8 – 1.5 mm
• Kiểm tra ống trượt và moay-ơ đồng tốc
Lắp ống trượt vào moay-ơ đồng tốc, kiểm tra xem
moay-ơ có trượt được một cách nhẹ nhàng bên trong
ống trượt hay không
Chú ý: Nếu phải thay thế thì ống trượt và moay-ơ phải
được thay thế đồng thời và cùng bộ
• Kiểm tra khe hở giữa ống trượt và càng sang
số
- Ta dùng lá căn để kiểm tra khe hở lưng
- Khe hở tiêu chuẩn: 0.2 – 0.5 mm
Trang 18Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 14
2.3.2 Các bánh răng
- Nếu các bánh răng bị mòn mặt đầu răng chưa vượt quá 1/3 thì ta có thể lắp xoay mặt bánh răng lại Nếu mòn rỗ nhiều quá thì thay mới
- Các đầu răng bị tà thì mài rà lại
- Các răng bị sứt mẻ thì phải hàn đắp gia công lại, cho phép trên 1 bánh răng không vượt quá 3 răng sứt mẻ hoặc 2 răng sứt mẻ liền nhau Nếu quá tiêu chuẩn cho phép trên thì phải thay mới
- Các lỗ bánh răng lồng không bị mòn thì ta có thể ép bạc mới doa lại theo theo
kỹ thuật phù hợp
• Kiểm tra khe hở lưng giữa các bánh răng
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa các cặp bánh
răng ăn khớp để kiểm tra độ mòn bánh răng
Khe hở tiêu chuẩn là 0,015 - 0,068 mm
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở lưng giữa các bánh
- Dùng Panme đo đường kính trục tại vị trí lắp
các bánh răng, dùng đồng hồ so đo trong đo
đường kính lỗ bánh răng
- Khe hở cho phép bằng đường kính trong bánh
răng trừ đường kính trục
Khe hở tiêu chuẩn: 0.3 – 0.08 mm
• Kiểm tra độ dơ dọc của các bánh răng
Dùng đồ hồ so kế kiểm tra độ rơ dọc trục của
các bánh răng số
Trang 19Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 15
• Kiểm tra độ cong của trục số
- Đưa trục lên các lỗ định tâm ở hai đầu, sau đó
dùng đồng hồ so đo kiểm tra độ cong của trục tại
vị trí lắp ổ bi
- Độ cong cho phép của trục sơ cấp < 0,03 mm
- Độ cong cho phép của trục thứ cấp < 0,05 mm
• Kiểm tra độ mòn côn và mòn ôvan của trục số
Đặt trục số lên giá đỡ sau đó dùng đồng hồ so đo
đường kính trục tai các vị trí lắp vòng bi và bánh răng
• Kiểm tra độ dày bích
- Dùng thước cặp kiểm tra độ dày bích tựa trục thứ
cấp
- Độ dày lớn nhất cho phép là 4.725 mm
Trang 20Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 16
2.3.4 Cơ cấu sang số
- Quan sát xem trục đi số có bị cào xước không
- Kiểm tra độ mòn trãnh bi (So sánh với rãnh bi mới)
- Dùng đồng hồ so kiểm tra độ cong của thanh trượt và độ cong của trục điều khiển số (Phương pháp tương tụ như kiểm tra trục số)
Độ cong thanh trượt < 0,02 mm
Độ cong Trục điều khiển < 0,04 mm
- Kiểm tra cơ cấu hãm số:
+ Kiểm tra độ đàn hồi và thẳng góc của mỗi lò xo (So sánh với lò xo mới) + Kiểm tra độ mòn khóa và bề mặt bi xem có bi tróc rỗ mòn hỏng không
2.4 Quy trình lắp hộp số FF
Trình tự lắp ngược với trình tự tháo Khi lắp cần chú ý:
- Các chi tiết phải được rửa sạch bằng dầu Diezel
- Khi lắp ta phải làm sạch các bề mặt lắp ghép Bề mặt nào cần kín khít không cho chảy dầu, thì ta phảI bôi một lớp keo lên bề mặt
- Để các bánh răng ở vị trí trung gian (số 0)
- Để tay số ở vị trí trung gian (số 0)
- Lắp trục số lùi: Cho ổ bi vòng cách vào trong bánh răng, lắp từ ngoài vỏ hộp sốvào, chú ý rãnh vát của trục và vị trí móng hãm Yêu cầu bánh răng quay trơn
- Độ dịch dọc từ 0,1 - 0,15 mm, Nếu lớn hơn thì tăng căn đệm
- Lắp trục trung gian và bánh răng vào vỏ hộp số
+ Các bánh răng lắp chặt với trục then hoa thành một khối
+ Lắp trục, lắp vòng bi sau đó xiết chặt Ê-cu hãm
+ Lắp mặt bích vào đầu trục (Yêu cầu đệm kín)
Trang 21Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 17
- Khi xiết các bu lông bắt nắp đậy trước tiên phảI dùng tay vặn chặt bằng tay trước, rồi mới dùng khẩu, tay vặn xiết chặt
- Khi xiết bu lông bằng tay vặn phảI xiết đều từ từ và đan xen chéo nhau đường tâm và xiết đúng lực
2.5 Sơ đồ bố trí chung hộp số FR
Cấu tạo chung của hộp số FR được mô tả theo hình:
Trang 22Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 18
Trang 23Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 19
– Lấy nắp trục sơ cấp ra ngoài
• Tách tấm đỡ trung gian ra khỏi vỏ hộp số
– Dùng kìm mở phe, tháo phe ra khỏi trục sơ cấp
và bánh răng trung gian
– Dựng đứng hộp số như hình bên
– Dùng búa nhựa gõ cẩn thận lên vỏ hộp số
• Gá tấm trung gian lên êtô
– Dùng 2 bu lông vỏ ly hợp, các tấm đệm và các
đai ốc như hình bên
– Gá tấm trung gian lên êtô
Chú ý: Thêm long đền sao cho đầu bulong không lồi
ra khỏi đai ốc
• Tháo nút vít, lò xo và bi
– Tháo nút vít
– Dùng thanh nam châm tháo lò xo và bi ra
• Tháo phe hãm trục càng chuyển số
– Tháo rời thanh trượt
– Tháo càng chuyển số ra ngoài
Trang 24Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 20
• Tháo bánh răng số 5 và bộ đồng tốc
– Dùng cảo, tháo bánh răng số 5
– Tháo vành đồng tốc, ổ bi kim và bánh răng
trung gian số 5
• Tháo đệm cách và viên bi
– Dùng thanh nam châm tháo viên bi
– Tháo bánh răng trung gian số lùi và trục
– Tháo bulong bắt tấm hãm trục bánh răng trung
– Tháo trục thứ cấp ra khỏi tấm trung bằng cách
kéo trục thứ cấp và đóng lên tấm trung gian bằng búa nhựa
• Tháo rời các bánh răng
– Tháo rời từng bánh răng số
– Sắp xếp các cặp bánh răng số theo thứ tự
Trang 25Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 21
2.7 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa hộp số FR
• Kiểm tra độ hãm vòng đồng tốc
– Xoay vòng đồng tốc theo một hướng trong khi
ép nó vào mặt côn của bánh răng số
– Khe hở cho phép: Lớn hơn 1 mm
• Kiểm tra khe hở dọc trục các bánh răng số
– Dùng bộ lá cỡ kiểm tra
– Khe hở tiêu chuẩn: 0,10 – 0, 25 mm
• Kiểm tra khe hở hướng kính các bánh răng
• Kiểm tra vai trục thứ cấp
– Dùng thước cặp kiểm tra
– Chiều dày nhỏ nhất cho phép: 4,0 mm
– Nếu chiều dày nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, thay
trục thứ cấp
Trang 26Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 22
• Kiểm tra độ đảo trục thứ cấp
– Dùng đồng hồ so kế kiểm tra
– Độ đảo của tâm trục thứ cấp: 0,005 mm
• Kiểm tra đường kính ngoài cổ trục thứ cấp
– Dùng thước panme kiểm tra
– Nếu khe hở lớn hơn giá trị lớn nhất, thay càng
chuyển số hoặc ống trượt
• Kiểm tra chổ lắp ổ bi trên trục trung gian
– Dùng thước panme đo đường kính ngoài trục
trung gian ở vị trí lắp ổ bi
– Đường kính ngoài tiêu chuẩn: 25, 98 – 26,0
mm
• Kiểm tra khe hở dọc trục bánh răng số lùi
– Dùng đồng hồ so kế kiểm tra
– Khe hở tiêu chuẩn: 0,04 – 0,08 mm
– Nếu khe hở lớn hơn giá trị cho phép, chêm
vòng đệm
Trang 27Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 23
Ngoài phần kiểm tra trên ta cần kiểm tra các điểm sau, nếu không đạt tiêu chuẩn thì phải sửa chữa :
▪ Đường kính lỗ lắp thanh trược không được mòn quá 0,11 – 0,15 mm so với đường kính tiêu chuẩn
▪ Ổ tựa hình côn ăn khớp với chỗ lắp cần hộp số không mòn quá 0,8 mm
▪ Đường kính chỗ làm việc của thanh trượt không mòn quá 0,05 – 0,12 mm
so với kích thước tiêu chuẩn
▪ Độ cong của thanh trượt cho phép tối đa là 0,15 mm
▪ Bề mặt cạnh hốc đầu tiên trên càng sang số (chỗ lắp với đầu cần hộp số) nếu mòn quá 0,3 – 0,6 mm thì phải phục hồi lại
▪ Chiều dày đầu càng cua sang số không mòn quá 0,15 – 0,4 mm
▪ Đường kính lố lắp trục trượt ở càng cua sang số không quá 0,05 – 0,07
mm
▪ Rãnh hãm khớp cầu cần sang số không mòn quá 0,4 mm
▪ Các bánh răng số không được vỡ 2 răng liên tiếp và 5 răng trên cùng một bánh răng
▪ Bề dày các bánh răng số cho phép mòn tối đa 0,3 mm
▪ Khe hở giữa các bánh răng ăn khớp tối đa cho phép 0,4 mm
2.8 Quy trình lắp hộp số FR
Sau khi đầy đủ bộ phận mới để thay thế cho các chi tiết cũ bị mòn và chuẩn bị lắp hộp số lại.
Quá trình lắp làm ngược lại quá trình tháo, các chi tiết tháo trước sẽ được lắp sau cùng Nên xem sách hướng dẫn bảo trì để có được những hướng dẫn chính xác
Để lắp các ổ bi đũa, ổ bi kim, trục trung gian và các bộ phận khác ta cho mỡ vào ổ bi sau đó lắp các ổ bi vào đúng vị trí Mỡ sẽ giữ các ổ bi khi lắp trục trung gian vào ăn khớp bánh răng số ở trụcthứ cấp
Sau khi lắp và bánh răng vào đúng vị trí, đổ dầu có chất lượng đúng theo yêu cầu vào hộp số, sau đó lắp bộ càng sang số với bộ đồng tốc và các càng sang số ở vị trí trung gian, lắp cần sang số ở bên ngoài hay bên trong vỏ hộp số và kiểm tra hoạt động của các cần số
Để đảm bảo hộp số làm việc một cách hoàn hảo trước khi lắp lên xe ta phải thử lại hộp
số Cách thử được tiến hành như sau: Lắp hộp số lên giá thử để theo dõi tình trạng làm việc của nó (thử hộp số khi có phụ tải và khi không có phụ tải) Cho các bánh răng chủ động quay ở tốc độ 1000 – 1450 vòng /phút , thử nhiều lần tùy theo tình hình thực tế của các bánh răng và ổ bi đỡ trục số.
Sau khi thử, nhiệt độ của dầu và các bánh răng không được tăng lên vượt quá 400C Nếu thử ở trong nhà (với nhiệt độ xung quanh là 250 C) thì sau khi thử nhiệt độ của dầu và bánh răng không được quá 650 C.Sau khi thử xong hộp số phải đảm bảo các điều kiện như sau :
Trang 28Bài giảng Thực hành Hệ thống truyền lực Ô tô 24
▪ Khi sang số và về số, các bánh răng vào khớp và ra khớp dễ dàng
▪ Khi bánh răng làm việc phải có tiếng kêu đều, không được có tiếng va đập
▪ Hộp số không được tự động nhảy số, không được rò rỉ dầu
▪ Đối với hộp số phụ tải kiểm tra kỹ trạng thái lắp ghép và sửa chữađể đảm bảo cho xe hoạt động tốt nhất
▪ Loại dầu và số lượng dầu sử dụng phải đúng theo qui định của hãng xe
▪ Dầu sử dụng cho hộp số cơ khí, thông thường là SAE 90
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày quy trình tháo lắp hộp số FF và hộp số FR
2 Trình bày phương pháp kiểm tra hộp số FF và hộp số FR
3 Nêu một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục của hộp số ô tô