Và cũng vô cùng dễ dàng cho cha mẹ bé để liên hệ với nhà trường khi các thông tin được thể hiện rõ ràng trên website.. Hy vọng trang web khi đưa vào sử dụng sẽ góp một phần không nhỏ và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Minh
Hiền giảng viên khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để em hoàn thành khóa
luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa
Công nghệ Thông tin, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, những người đã
giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt bốn năm qua, và đặc biệt là trong khóa luận
này Những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành
trang giúp em vững bước trong tương lai
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động
viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập để em có thể thực hiện tốt khóa
luận này
Trong quá trình thực hiện, do còn nhiều hạn chế về trình độ cũng như
thời gian thực hiện nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em
rất mong được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô và các bạn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
LÊ THỊ THU
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Lê Thị Thu
Sinh viên lớp: K38 – Sư phạm Tin học, khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Em xin cam đoan:
1 Đề tài “Xây dựng trang web trường Mầm non Lý Nhân” là sự nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Minh Hiền
2 Khóa luận hoàn toàn không sao chép của tác giả nào khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016 Người cam đoan
LÊ THỊ THU
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Giới thiệu về Internet và HTML 5
1.1.1 Internet 5
1.1.2 HTML 5
1.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ PHP 8
1.2.1 Khái niệm PHP 8
1.2.2 Hướng dẫn sử dụng ngôn ngữ PHP 8
1.2.3 Tại sao nên dùng PHP 9
1.2.4 Cú pháp và quy ước 9
1.2.5 Các kiểu dữ liệu 10
1.2.6 Biến, hằng và chuỗi trong PHP 11
1.2.7 MySQL và PHP 12
1.3 Tìm hiểu về MySQL 13
1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu 13
1.3.2 Các câu lệnh căn bản trên MySQL 14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18
2.1 Khảo sát hệ thống 18
2.1.1 Khảo sát hệ thống 18
2.1.2 Xác định yêu cầu hệ thống 21
2.2 Phân tích hệ thống 22
2.2.1 Biểu đồ use case 22
2.2.2 Biểu đồ lớp 27
Trang 6CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29
3.1 Biểu đồ tuần tự 29
3.2 Biểu đồ lớp chi tiết 31
3.3 Biểu đồ hoạt động 33
3.4 Biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai 35
3.5 Thiết kế giao diện 36
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Danh sách các usecase 23 Bảng 3.1 Danh sách các thuộc tính lớp thanh vien ……… 32 Bảng 3.2 Danh sách các thuộc tính lớp phan hoi 32
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát 22
Hình 2.2: Biểu đồ Use case đăng nhập 23
Hình 2.3: Biểu đồ Use case quản lý thông tin cá nhân 24
Hình 2.4: Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý thông tin đăng 25
Hình 2.5: Biểu đồ Use case của chức năng gửi ý kiến 26
Hình 2.6: Biểu đồ lớp 27
Hình 2.7: Biểu đồ trạng thái chức năng sửa thông tin thành viên 28
Hình 2.8: Biểu đồ trạng thái chức năng thêm thành viên 28
Hình 3.1: Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập……… 29
Hình 3.2: Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin cá nhân 29
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý thông tin đăng 30
Hình 3.4: Biều đồ tuần tự cho chức năng gửi ý kiến phản hồi 30
Hình 3.5: Biểu đồ lớp chi tiết 31
Hình 3.6: Biểu đồ hoạt động miêu tả Use case đăng nhập 33
Hình 3.7: Biểu đồ hoạt động miêu tả Use case quản lý thông tin cá nhân 33
Hình 3.8: Biểu đồ hoạt động miêu tả Use case quản lý thông tin đăng 34
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động miêu tả Use case gửi ý kiến phản hồi 34
Hình 3.10: Biểu đồ thành phần 35
Hình 3.11: Biểu đồ triển khai 35
Hình 4.1: Giao diện trang đăng nhập……… 36
Hình 4.2: Giao diện trang hình ảnh các bé ăn 36
Hình 4.3: Giao diện trang liên hệ 37
Hình 4.4: Giao diện trang chủ 38
Hình 4.5: Giao diện trang giới thiệu 39
Hình 4.6: Giao diện trang tin tức 40
Hình 4.7: Giao diện trang xem danh sách nhân viên nhà trường 40
Trang 9Cùng với sự phát triển của công nghệ, Internet đã không còn xa lạ với người dân Tìm kiếm thông tin trên Internet đã trở thành một thói quen không thể thiếu Là cha mẹ, việc tìm kiếm các thông tin về giáo dục, sức khỏe cho các bé yêu là nhu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết
Chính vì vậy, việc xây dựng một trang web gần gũi, thân thiện sẽ giúp các bậc cha mẹ tiếp cận với trường được dễ dàng hơn Thông tin của trường
sẽ được hiển thị ngay khi cha mẹ các bé tìm trên công cụ Google Và cũng vô cùng dễ dàng cho cha mẹ bé để liên hệ với nhà trường khi các thông tin được thể hiện rõ ràng trên website
Ngoài ra, phụ huynh ngày càng khắt khe hơn trong việc tìm hiểu thông tin cho con học Nếu như trước đây các phụ huynh chọn trường lớp cho con chủ yếu qua thông tin truyền miệng thì ngày nay, họ đặt niềm tin lớn hơn vào thông tin từ Internet Một trường mầm non có website của riêng mình rõ ràng
sẽ chuyên nghiệp và cập nhật công nghệ tốt hơn một trường mầm non không
có website riêng của mình
Website cũng là công cụ cực kỳ hữu hiệu để liên kết giữa nhà trường và phụ huynh Thay vì phụ huynh gọi điện đến trường cả chục phút để hỏi thực đơn, giờ giấc của các cháu, giờ đây, họ chỉ cần vào trang web của trường là có
Trang 102
đầy đủ mọi thông tin đó Từ đó ta có thể thấy việc có một website đối với trường mầm non là vô cùng cần thiết
Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Xây dựng trang web
trường Mầm non Lý Nhân” Hy vọng trang web khi đưa vào sử dụng sẽ góp
một phần không nhỏ vào việc liên kết giữa nhà trường và các bậc cha mẹ, giúp cho việc chăm sóc, dạy dỗ các bé được dễ dàng và tốt hơn!
- Dễ dàng cho cha mẹ bé để liên hệ với nhà trường khi các thông tin được thể hiện rõ ràng trên website Cha mẹ các bé có thể gửi ý kiến phản hồi hoặc góp ý của mình về nhà trường thông qua website
- Website có phần đăng nhập dành cho các bậc cha me, đảm bảo tính bảo mật, an toàn về thông tin cho người dùng
- Các bậc phụ huynh có thể dễ dàng truy cập tại bất cứ đâu Giao diện trực quan, sinh động, dễ sử dụng
- Các mục thông tin được xây dựng dựa trên khả năng dễ dàng bổ sung, thay đổi bằng hệ quản trị khi cần thiết Các nội dung thông tin (bài viết, bài giới thiệu) trên website được cập nhật dễ dàng bằng hệ quản trị thông tin
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài
- Tìm hiểu tổ chức, hoạt động của trường Mầm non Lý Nhân
- Khảo sát thực trạng thực tế trường Mầm non Lý Nhân
- Áp dụng các kiến thức sơ sở dữ liệu và phân tích thiết kế hệ thống thông tin để xây dựng website
- Lập trình các chức năng của website
Trang 113
- Kiểm thử dựa trên các dữ liệu được nhà trường cung cấp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là trường Mầm non Lý Nhân tìm hiểu thông tin
về tổ chức, cách thức hoạt động
Phạm vi nghiên cứu:
- Lĩnh vực thiết kế website
- Thiết kế module các thông tin liên quan đến nhà trường như thông tin
về nhà trường, hoạt động vui chơi, học tập của các bé,
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Website được xây dựng sẽ áp dụng thành tựu của công nghệ thông tin vào công cuộc giáo dục, đặc biệt là thế hệ mầm non của đất nước
- Sự ra đời của website sẽ giúp ích không nhỏ trong việc gắn kết các bậc phụ huynh và nhà trường Thay vì phải đến gặp trực tiếp nhà trường thì nay các bậc phụ huynh có thể dễ dàng nắm bắt được thông tin của con em mình thông qua website, giúp giảm bớt được nhiều thời gian và công sức Một trường mầm non có website của riêng mình rõ ràng sẽ chuyên nghiệp và đáng tin cậy hơn khi các thông tin được đăng công khai trên website
- Khi website được đưa vào sử dụng, các bậc phụ huynh có thể truy cập được dù ở bất kỳ đâu, thông tin nhanh, chính xác, giúp cho việc quan tâm các
bé trở nên dễ dàng hơn
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo, tài liệu liên quan nhằm xây dựng
cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề
của đề tài
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Thông qua khảo sát thực tế, yêu cầu của cuộc sống, những lý luận được nghiên cứu, và kết quả đạt được qua những biện pháp trên
Trang 124
7 Cấu trúc khóa luận
Cấu trúc của bài khóa luận này gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3: Xây dựng chương trình thử nghiệm
Trang 13Các máy tính trên mạng được chia làm 2 nhóm Client và Server:
- Client: Máy khách trên mạng, chứa các chương trình Client
- Server: Máy phục vụ - máy chủ, chứa các chương trình Server, tài nguyên (tập tin, tài liệu, ) dùng chung cho nhiều máy khách Server luôn ở trạng thái yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client
World wide web (WWW) hay còn gọi tắt là web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW Ngày nay số website trên thế giới đã đạt tới con số khổng WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới [6]
1.1.2 HTML
Trang web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML HTML là từ viết tắt của HyperText Markup Language được hội đồng World wide web Consortium (W3C) quy định Một tập tin HTML thực chất là một tập tin thông thường, có đuôi html hoặc htm
HTML giúp định dạng văn bản trong trang web nhờ các thẻ Hơn nữa, các thẻ HTML có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML quy
Trang 146
định cú pháp không phân biệt chữ hoa, chữ thường Ví dụ, có thể khai báo
<html> hoặc <HTML> Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ
Cấu trúc chung của một trang HTML:
Thẻ <p> </p>: Tạo một đoạn mới
Thẻ <font> </font>: Thay đổi font chữ, kích cỡ và màu ký tự
5 Thẻ định dạng bảng <table> </table>
Đây là thẻ định dạng bảng trên trang web Sau khi khai báo thẻ này, bạn phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính của nó
6 Thẻ hình ảnh <img>
Trang 157
Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang web Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng
7 Thẻ liên kết <a> </a>
Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Email hay Intranet (URL) và địa chỉ tập tin trong mạng cục bộ (UNC)
8 Các thẻ Input
Thẻ Input cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, hiden, image,
Trong một trang web có thể có nhiều thẻ Form khác nhau, nhưng các thẻ Form này không được lồng nhau, mỗi thẻ Form sẽ được khai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác [4]
Trang 168
1.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ PHP
1.2.1 Khái niệm PHP
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo
ra năm 1994 dựa trên ngôn ngữ C, với ý nghĩa ban đầu là dùng để tạo ra các website cá nhân Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và được công bố dưới một cái tên mới, xóa bỏ mối liên hệ với việc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp,
nó được đặt tên ngắn gọn là PHP, viết tắt hồi quy của “PHP: Hypertext Preprocessor”
Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML Cặp thẻ <?php ?> đánh dấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Do được tối
ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cúp pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn so với các ngôn ngữ lập trình khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới [4]
1.2.2 Hướng dẫn sử dụng ngôn ngữ PHP
Bạn có thể soạn thảo kịch bản PHP trên bất cứ trình soạn thảo văn bản nào, ví dụ như: Notepad, Word office, Adobe Dreamweaver hay Visual studio Tài liệu PHP có đuôi mở rộng là *.php Để có thể chạy được kịch bản PHP bạn phải có một Server Bạn có thể mua domain và hosting để sử dụng, hoặc sử dụng các hosting, domain miễn phí được cung cấp khá nhiều trên Internet Hoặc đơn giản nhất, bạn có thể cài đặt một Server ảo trực tiếp trên máy tính cá nhân để chay các kịch bản PHP Phần mềm phổ biến nhất giúp bạn cài đặt một Server ảo trên máy tính hiện nay đó là XAMPP hoặc WAMPP
Trang 179
1.2.3 Tại sao nên dùng PHP
Thiết kế web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và chức năng khác nhau nhưng chúng vẫn đưa ra những kết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ như ASP, PHP, Java, Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP? Rất đơn giản, có những lý do sau mà khi lập trình web chúng
ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này
- PHP được sử dụng để tạo trang web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác
- PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở
dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn
- Đặc biệt PHP là mã nguồn mở, do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình
- PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tưởng của các bạn PHP đều có thể đáp ứng được
Trang 18Trong PHP và HTML khoảng trắng có thể được đặt xung quanh để các
mã lệnh được rõ ràng hơn Chỉ có khoảng trắng đơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)
Quy ước: Code PHP tương tự ngôn ngữ C:
- Kết thúc câu lệnh dùng dấu chấm phảy “;”
- Phân biệt chữ hoa, chữ thường
- Scalar (cơ bản): Boolean, int, float, string,
- Composite (đa hợp): Array, object,
Kiểu dữ liệu trong PHP được khởi gán và chuyển đổi kiểu một cách tự động trong quá trình khai báo hằng và biến
Trang 19- Biến trong PHP luôn được bắt đầu bằng dấu “$” và theo sau nó là một
từ, một cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có dấu gạch dưới
- Tên của biến không được phép trùng với từ khóa trong PHP
- Tên biến không được bắt đầu bằng một số
- Trong PHP để sử dụng một biến chúng ta thường phải khai báo trước
- Có thể vừa khai báo vừa gán dữ liệu cho biến
Một số ví dụ về biến:
- $a = 12345; //Biến $a là hợp lệ
- $123b = “Hello all you”; // Biến này không hợp lệ vì phần tên bắt đầu của biến là dạng số
- $c = “PHP is easy”; // Biến c ở đây có giá trị “PHP is easy”
- Biena = 123; // Không hợp lệ vì bắt đầu 1 biến phải có dấu “$”
Hằng trong PHP
Hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được
Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:
Trang 2012
define(string tên_hằng, giá_trị_hằng)
Cũng giống với biến, hằng được xem là hợp lệ khi chúng thỏa mãn các yếu tố sau:
- Hằng không có dấu “$” ở trước tên như biến
- Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh
- Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất một lần
- Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến
Ví dụ về chuỗi trong PHP:
<?php
$test = “VietNam”;
echo “Welcom to”.$test;
echo “<br> <font color = red> Welcom to”.$test.“</font><br>”;
?>
1.2.7 MySQL và PHP
Một số câu lệnh cơ bản của PHP tương tác với MySQL:
- Kết nối cơ sở dữ liệu
Cú pháp:
Mysql_connect(“hostname”, “username”, “pass”);
Trang 211.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay, được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng MySQL nằm trong liên minh mã nguồn mở LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP), trong số các website có lượng truy cập lớn nhất trên Internet hiện nay, có rất nhiều website sử dụng liên minh LAMP này Vì MySQL là cơ
sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dể sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích Với tốc
độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập
Trang 2214
cơ sở dữ liệu trên Internet MySQL miễn phí hoàn toàn nên có thể tải MySQL
về từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI, Irix, Solaris, SunOS [6]
1.3.2 Các câu lệnh căn bản trên MySQL
Sử dụng MySQL gần như tương tự với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác hiện nay như MS SQLServer hay Oracle Sử dụng hầu hết các câu lệnh SQL để làm việc với MySQL
CREATE DATABASE tên _CSDL;
- Ví dụ: Tạo cơ sở dữ liệu công ty với tên CongTy:
CREATE DATABASE CongTy;
CREATE TABLE
Bảng là đối tượng được sử dụng để tổ chức và lưu trữ dữ liệu Mỗi bảng được xác định duy nhất bởi tên bảng Một bảng bao gồm một tập các dòng và các cột
- Cú pháp:
CREATE TABLE <tên_bảng>
(<thuộc_tính_1> <kiểu> <ràng_buộc>
[,…
,<thuộc_tính_n> <kiểu>) <ràng_buộc>]);
Lệnh DROP
- Xoá cơ sở dữ liệu cú pháp:
DROP DATABASE ten_CSDL;
Trang 2315
- Xoá nhiều cơ sở dữ liệu cùng một lúc cú pháp:
DROP DATABASE tên_CSDL1,tên_CSDL2,…,tên_CSDLn;
- Xoá bảng cú pháp: DROP TABLE tên_bảng;
Lệnh ALTER
- Sửa đổi cấu trúc bảng
ALTER TABLE <tên_quan_hệ >
ADD <tên_cột> <kiểu> | DROP COLUMN <tên_cột> | ALTER COLUMN <tên_cột> <kiểu_mới>;
Trang 2416
[GROUP BY danh_sách_cột]
[HAVING điều_kiện]
[ORDER BY cột_sắp_xếp]
[COMPUTE danh_sách_hàm_gộp [BY danh_sách_cột]];
- Cú pháp cơ bản của câu lệnh select gồm 3 mệnh đề:
SELECT <danh sách các cột>
FROM <danh sách các bảng>
WHERE <điều kiện>
<danh sách các cột>: Tên các cột cần được hiển thị trong kết quả truy vấn
<danh sách các bảng>: Tên các bảng liên quan đến câu truy vấn
<điều kiện>: Biểu thức boolean xác định dòng nào sẽ được rút trích Nối các biểu thức: AND, OR, và NOT
Phép toán: < , > , <= , >=, <> , =,LIKE và BETWEEN
Lệnh INSERT
Cú pháp:
INSERT INTO <tên_quan_hệ> (<thuộc_tính_1>, <thuộc_tính_2>,…,
<thuộc_tính n>) VALUES (<giá_trị_1>, <giá_trị_2>,…, <giá_trị_n>);
hoặc
INSERT INTO tên_bảng[(danh_sách_cột)] VALUES(danh_sách_trị);
- Thứ tự các giá trị trong danh sách trị phải bằng với số lượng các trường của bảng cần bổ sung dữ liệu
- Danh sách cột ngay sau tên bảng không cần thiết phải chỉ định nếu giá trị các trường của bản ghi mới được chỉ định đầy đủ trong danh sách trị
Lệnh DELETE
DELETE FROM <tên_quan_hệ>
WHERE <điều_kiện>;
hoặc DELETE FROM <tên_quan_hệ>
Trang 25[, , tên_cột_k = biểu_thức_k]
[FROM danh_sách_bảng]
[WHERE điều_kiện];