Tại sao đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loạigiấy tờ qui định tại Điều 100 Luật đất đai thì tranh chấp đó thuộc thẩm quyền giảiquyết riêng biệt của Tòa án
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI 2014 - 2016
ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ
KHOA LUẬT KINH TẾ NĂM HỌC 2014 – 2015
(Được sử dụng tài liệu) MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
THỜI LƯỢNG 90 PHÚT
Câu 1: Các nhận đinh sau đây đúng/sai, giải thích tai sao (4 điểm)
1 Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất của các chủ thể là như nhau
2 Quyền sử dụng đất của các chủ thể được phép tham gia vào các giao dịch
3 Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền thực hiện giao dịch kể
từ thời điểm việc chuyển nhượng có hiệu lực
4 Ủy ban nhân dân câp xã nơi có đất là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranhchấp đất đai
Câu 2: Theo em, qui định pháp luật về thu hồi đất để phát triển kinh tế vì lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng có hợp lý không? Tại sao (2,5 điểm)
Câu 3:
Tình huống 1: 1,5 điểm
Doanh nghiệp ABC là doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài HỎi
a Doanh nghiệp ABC có quyền được Nhà nước giao đất để kinh doanh bất độn sảntheo hình thức đầu tư hạ tầng trên đất để chuyển nhượng hoặc cho thuê không? Nêu
cơ sở pháp lý, giải thích
b Trong trường hợp DN ABC đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, UBND tỉnh cóquyền miễn tiền sử dụng đất cho doanh nghiệp ABC không? Nêu cơ sở pháp lý, giảithích
Trang 2c Trong trường hợp DN đang sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sửdụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, DN ABC có quyền tặng cho quyền
sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý, giải thích tại sao
Tình huống 2: 2 điểm
Hộ gia đình A đang sử dụng 500m2 đất Hỏi:
1 trong trường hợp hộ gia đình ông A có bằng khoán điền thổ là một trong các giấy
tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người
sử dụng đất, hộ gia đình ông A có phải là chủ thể sử dụng đất không? Nêu cơ sởpháp lý, giải thích
2 Trong trường hợp hộ gia đình ông A có tên trong sổ mục kê đất đươc lập trướcngày 18/12/1980, hộ gia đình ông A có quyền được bồi thường về đất không? Nêu
cơ sở pháp lý, giải thích tại sao
Thời gian làm bài 90 phút (Được phép sử dụng tài liệu)
Phần I: Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao? (3 điểm)
1 Chủ thể sử dụng đất thuê trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được thếchấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam
2 Để có được quyền sử dụng đất thì các chủ thể luôn phải chịu một khoản nghĩa vụtài chính với nhà nước
3 Thông báo thu hồi đất, kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiên kiểm đếm bắtbuộc là những thủ tục bắt buộc phải thực hiện khi thu hồi đất
Phần 2: Lý thuyết (5 điểm)
1 Hãy phân tích các điều kiện khi thẩm định UBND cấp tỉnh cho thuê đất cho mộtcông ty A có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư khu du lịch sinh tháitại xã biên giới, thuộc tỉnh QN, giáp Trung Quốc Biết rằng tổng diện tích đất sử
Trang 3dụng cho diện tích này là 30 ha, trong đó có chuyển mục đích 11 ha đất từng đặcdụng và toonge vốn đầu tư của dự án là 50 tỷ đồng (3 điểm)
2 Tại sao đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loạigiấy tờ qui định tại Điều 100 Luật đất đai thì tranh chấp đó thuộc thẩm quyền giảiquyết riêng biệt của Tòa án nhân dân (2 điểm)
Phần 3: Tình huống (2 điểm)
Hộ gia đình ông A đang sử dụng 7 hecta đất trồng lúa từ năm 1993 đến nay, mặc
dù cố gắng để có được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn không đượccấp Năm 2015, 4 hecta trong tổng số 7 hecta nói trên của hộ gia đình ông A bịUBND huyển thu hồi để làm đường giao thông UBND huyện kết luận rằng hộ giađình ông A đang sử dụng đất mà không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, hơn nữa thời hạn sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa theo Luật đất đai 1993 là
20 năm Do vậy tại thời điểm thu hồi đất 2015 thi hộ gia đình ông A đã hết thời hạn
sử dụng đất nên việc thu là đúng và Hộ gia đình ông A không được bồi thường.Hỏi: hộ gia đình ông A được bồi thường bao nhiêu hecta đất trong trường hợp này?Nếu không được bồi thường thì hãy giải thích lý do tại sao?
Hỏi: Kết luận của UBND huyện như vậy có đúng không? Nếu HGĐ ông A khôngđồng ý với kết luận của UBND huyện thì hộ gia đình ông A phải làm gì để bảo vệquyền và lợi ích của mình
-00
ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ
KHOA LUẬT NĂM HỌC 2013 – 2014
(Được sử dụng tài liệu) MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
THỜI LƯỢNG 90 PHÚT
Câu 1: NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI? GIẢI THÍCH (5điểm)
1 Mọi trường hợp thừa kế QSDĐ đều làm thay đổi chủ thể sử dụng đất
Trang 42 TAND chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp QSDĐ khi NSDĐ có GCN QSDĐ.
3 Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi QSDĐ
4 NSDĐ có GCN QSDĐ đều được chuyển QSDĐ>
5 Tổ chức, cá nhân nước ngoài, thuê đất mà trả tiền thuê 1 lần thì được chuyểnnhượng QSDĐ
Câu 2: Tình huống (5 điểm)
Năm 1988 ông A là nhân viên của xí nghiệp X thuộc tổng cục hậu cần, được xínghiệp cấp cho 112 m2 đất để xây dựng nhà ở tại phường D, thành phố N, tỉnh K.năm 1992 do nhu cầu không còn sử dụng đất, ông A chuyển nhượng diện tích đất
đó nói trên cho HGĐ bà H bằng giấy viết tay HGĐ bà H sử dụng từ đó cho đếnnay, chưa thực hiện đk QSDĐ và đất chưa có GCN QSDĐ Tháng 5/2014, UBNDthành phố N ra quyết định thu hồi 112m2 nói trên để mở rộng đường giao thôngtheo qui hoạch đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt tháng 9/2014, UBND tp
N ra quyết định bòi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất đó Theo quyếtđịnh thì đất của HGĐ bà H không đủ đk được BT về đất vì không có GCN QSD màchỉ được nhận khoản tiền hỗ trợ =20% đơn giá BT tính theo giá đất ở
a Việc UBND tp N ra quyết định không bồi thường về đất cho HGĐ bà H cóphù hợp với qui định pl ko? Giải thích
b Giả sử đất của HGĐ bà H không thuộc diện thu hồi, HGĐ bà H có được cấpGCN không nếu HGĐ bà H thực hiện thủ tục xin cấp GCN đối với diện tích nóitrên Giả thích
c Trường hợp được cấp GCN đối với diện tích đó, HGĐ bà H có phải thựchiện nghĩa vụ Tài chính cho nhà nước ko? Tại sao?,
Trang 51trong các giấy tờ được qui định tại Điều 100 của luật này, chẳng hạn giấy tờ hợppháp về thừa kế, được nhận tặng cho QSDĐ,…
3 nhận định : sai
Cơ sở pháp lý: căn cứ điểm b khoản 1 điều 179, điều 190, điểm 1 khoản 1 điều 169LDĐ 2013 qui định HGD sử dụng đất nông nghiệp chỉ được nhận chuyển đổiQSDĐ đối với đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với HGĐ khác
4 nhận định: sai
Cơ sở pháp lý:
GCNQSDĐ chỉ là 1 trong 4 đk để được thực hiện chuyển QSDĐ, căn cứ theo Đ
188 LDĐ 2013 qui định NSDĐ phải có đầy đủ các đk sau đây về giao dịch QSDĐthì mới được chuyển QSDĐ:
+ có giấy chứng nhận, ngoại lệ đối với chuyển đổi là khi có quyết định giao đất, đốivới thừa kế là khi có đủ đk được cấp GCN (khoản 1 điều 168 LDĐ 2013)
Bài tập:
Câu a:
Trang 6Căn cứ điểm d khoản 1 điều 100, khoản 2 điều 100 LDĐ 2013, HGĐ bà T có giấychuyển nhượng QSDĐ tại lô đất có diện tích 112 m2 tại phường d, thành phố N,tỉnh K được mua từ ông A nhưng chưa đăng kí QSDĐ ( chưa làm thủ tục sang tên)
mà trên giấy chuyển nhượng có ghi tên ông A, kèm theo các giấy tờ về việc chuyểnQSDĐ có chữ kí 2 bên là ông A và Hộ gia đình bà B do bà B làm đại diện, trướcngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sửdụng đất, hiện nay đât đang được hộ gia đình bà H sử dụng ổn định mà không cótranh chấp Mặc khác đây là HĐ chuyển nhượng QSDĐ được thực hiện năm 1992tức là trước ngày 15/10/1993 nên phải được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụngtrước ngày 15/10/1993 ( thời điểm này không cấn công chứng, chứng thực) thìHGĐ bà H mới đủ điều kiện được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
UBND thành phố N là CQNN có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất (căn cứ điểm
a khoản 2 điều 66 LDĐ 2013) Việc UBND thành phố N thu hôi đất của HGĐ bà H
là theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt với mục đích
mở rộng đường giao thông- phát triển kinh tế-xã hội vì lơi ích quốc gia, công cộng.Tuy nhiên căn cứ vào khoản 2 điều 63 của Luật này thì căn cứ thu hồi đât là căn cứvào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được CQNN có thẩm quyềnphê duyệt (mà kế hoạch sử dụng đất của thành phố N dựa trên quy hoạch sử dụngđất của thành phố N, căn cứ điểm b khoản 3 điều 40 LDĐ 2013 qui định về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.)
Căn cứ khoản 1 điểu 75 LDĐ 2013 qui định về đk BT khi nhà nước thu hồi đất vìmục đích phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích QG, công cộng thì HGĐ bà H không đủđiều kiện được cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất bởi lô đât đó nằm trong diện thu hồi theo kê hoạch sử dụng đất của UBND thànhphố N như đã nói ở trên
→ UBND thành phố N ra quyết ddinnhj không bồi thường về đât là đúng qui địnhpháp luật nhưng sai lí do không bồi thường, bởi việc không BT đất ở đây khôngphải do HGĐ bà H không có GCN QSDĐ mà đất của HGĐ bà H nằm trọng diệnthu hồi theo kế hoạch sử dụng đất đã được CQNN có thẩm quyền xét duyệt
thì UBND thành phố N là CQNN có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất (căn cứđiểm a khoản 2 điều 66 LDĐ 2013) nhưng việc UBND thành phố N ra quyết định
Trang 7không BT về đất cho HGĐ bà H với lý do không có GCN QSDĐ là không đúng quiđịnh của pháp luật, bởi HGĐ bà H có đủ điều kiện để được cấp GCN QSDĐ màchưa được cấp.
Câu b: trường hợp đất của HGĐ bà H không thuộc diện bị thu hồi
Căn cứ điểm d khoản 1 điều 100, khoản 2 điều 100 LDĐ 2013, (như đã trình bày ởcủa a), căn cứ vào khoản 1 điều 75 của Luật này thì HGĐ bà H đủ đk được CấpGCN QSQDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu HGĐ bà Hthực hiện thủ tục xin cấp GCN đối với diện tích đất nói trên
Câu c: trường hợp HGĐ bà H được cấp GCN đối với diện tích đất nói trên, thìHGĐ bà H phải thực hiện các nghĩa vụ Tài chính sau: căn cứ vào khoản 1 điều 107LDĐ 2013
- Nộp lệ phí trước bạ: phí này HGĐ bà H phải nộp nều thỏa thuận trongchuyển nhượng bên mua có nghĩa vụ nộp khoản phí này
- Nộp lệ phí địa chính: để làm thủ tục đăng kí QSDD, để được cấp GCN
- HGĐ bà H không phải nộp tiền sử dụng đất (căn cứ vào khoản 2 điều 100Luật này) khi được cấp GCN nhưng HGĐ bà H sẽ nộp tiên sử dụng đất hàng nămcho nhà nước
- Nộp thuế sử dụng đất: diện tích đất của HGĐ bà H là 112m2 (<200m2) đất
ở, nộp thuế với thuế suất là 0.03%
-‘
ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ KHOA LUẬT KINH TẾ NĂM HỌC 2014 – 2015 (Được sử dụng tài liệu)
MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
THỜI LƯỢNG 75 PHÚT
Câu 1: NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI? GIẢI THÍCH (5điểm)
1 Cá nhân sử dụng đất ở đều phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước
Trang 82 Thu hồi đất và trưng dụng đất là giống nhau.
3 Mọi tranh chấp về nhà và đất mà các bên đương sự không có bất kỳ loạigiấy tờ nào thì đều thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND từ cấp huyện trở lên
4 Cộng đồng dân cư không được thực hiện giao dịch QSDĐ
5 Mọi trường hợp nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh đềuđược bồi thường
Câu 2: Tình huống (5 điểm)
TÌnh huống 1 (2 điểm)
Năm 2014, UBND xã đã quyết định bán 1 số lô đất thuộc đất công ích của xã chocác HGĐ, cá nhân có nhu cầu Ông A đã mua 1 lô đất với S=80 m2 từ các lô đấtnày
- UBND xã bán đất cho ông A có đúng qui định pl ko? Nêu cơ sở pháp lý, giảthích
- Ông A có quyền sử dụng lô đất nêu trên không? Nêu cơ sở pháp lý, giải thíchTÌnh huống 2 (3 điểm)
HGĐ ông B được xác định là người trực tiếp lao động nông nghiệp, hiện đang sinhsống tại huyện X Năm 2014, hộ gia đình ông B được UBND huyện X giao cho 3,5hecta đất trồng lúa, thời hạn sử dụng 20 năm Hỏi
UBND huyện có thẩm quyền giao đất cho HGĐ ông B hay ko? Nêu cơ sởpháp lý, giả thích
HGĐ ông B có quyền sử dụng 3,5 hecta đất trồng lúa nêu trên ko? Nêu cơ sởpháp lý, giả thích
HƯỚNG DẪN GIẢI
1 nhận định: sai
Cơ sở pháp lý: có nhiều trường hợp cá nhân sử dung đất nhưng không phải nộp tiền
sử dụng đất, cụ thể: cá nhân đang sử dụng đất có 1 trong các giấy tờ về QSDĐ đượcqui định tại khoản 1, khoản 2 điều 100 của Luật này thì khi được câp GCN QSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, cá nhân được nhà nước giao đất
Trang 9rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên (căn cứ khoản 1,khoản 2 điều 54 về giao đất không thu tiền sử dụng đất, điều 129 qui định han mứcgiao đất nông nghiệp);…
- Trưng dụng đất được NN thực hiện trong những trường hợp thật cần thiết đểthực hiện nghĩa vụ QP-AN hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trang khẩn cấp,phòng chống thiên tai Việc trưng dụng không làm chấm dứt QSDĐ của NSDĐ màchỉ mang tính tạm thời, tối đa không quá 60 ngày
3 Nhận đinh: sai
Cơ sơ pháp lý: căn cứ vào điều 203 LDD 2013 qui định đối vứi tranh chấp đất đai
về nhà và đât mà sau khi hòa giải không thành tại UBND cấp xã, thì sẽ có 2 sự lựachọn đối với các bên đương sự không có bất kỳ loại giấy tờ nào (tức là không cóGCN hoặc không có 1 trong các loại giấy tờ được qui định tại điêu 100 cảu Luậtnày): khởi kiện ra TAND có thẩm quyền hoặc nộp đơn yêu cầu đối với UBND cấp
có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp ( ở đây là UBND cấp huyện, UBND cấptỉnh, ngoài ra còn có Bộ trưởng Bộ TNMT cũng có thẩm quyền giải quyết khiđương sự không đồng ý với quyết định gải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh )
4 nhận định: Đúng
Cơ sở pháp lý: căn cứ khoản 5 điều 54, khoản 9 điều 3, điểm c khoản 1 điều 169của LDD 2013 thì cộng đồng dân cư được xác lập QSDĐ thông qua hình thưc đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được tặng cho bởi tổ chức kinh tế( qui định tại điểm e khoản 1 điều 174 luật này), được thừa kế (qui dịnh tại điểm ekhoản 1 điều 179 của Luật này) để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chungcủa cộng đồng, nên căn cứ khoản 2 điều 181 của Luật này không được thực hiệngiao dịch quyền sử dụng đất
5 nhận định: sai
Trang 10Cơ sở pháp lý: không phải mọi trường hợp nhà nươc thu hồi đất vì mục đích
QP-AN thì được BT, nhà nước chỉ Bồi thường khi thỏa mãn các đk để được BT: người
có đất bị thu hồi có GCN hoặc có đủ đk được câp GCN , đất được BT nằm trong kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, đất còn trong thời hạn sử dụng ( căn cứkhoản 2 điều 63, điều 75 LDD 2013).,các trường hợp qui định tại Đ 82 của Luậtnày sẽ không được BT về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Bài tập tình huống
**Lô đất đó thuộc đất công ích của xã sử dụng vào mục đích công ích được quiđịnh tại k2 đ 132 LDĐ 2013, chỉ khi trong trường hợp với diện tích đất mà chưa sửdụng vào các mục đích được qui định tại k2 DD132 của luật này thì UBND cấp xã
có thể cho HGĐ, cá nhân thuê theo hình thức đấu giá, mà không được quyền bán lôđất đó, căn cứ theo k3 điều 132 LDĐ 2013
**Ông A không có quyền sử dụng lô đất nêu trên, bới: Đây là lô đất thuộc đất côngích của xã Việc bán lô đất này của UBND xã cho ông A là trái qui dịnh pháp luật,
do đó HĐ mau bán đất này sẽ bị vô hiệu, UBND xã có trách nhiệm bồi thường vàhoàn trả lại tiền bán đất đã nhận cho ông A, căn cứ theo k3 đ 132 LDĐ 2013
*** nếu ông A muốn sử dụng lô đất đó vào mục đích sản xuất nông nghiệp thì sao?
- Có 2 trường hợp:
+nếu ông A là đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng tại địa phương
mà chưa được giao đất hay thiếu đất sản xuất nông nghiệp mà quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã vượt quá 5% thì phần diện tích ngoài mức5% đó UBND xã có thể dùng giao đất cho ông A phục vụ sản xuất nông nghiệp.+ông A có thể thuê đất để sản xuất nông nghiệp thông qua hình thức đấu giá, mỗilần thuê không quá 5 năm đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích côngích qui định tại k2 đ 132 của luật này
Thẩm quyền cho thuê đất thuộc UBND cấp xã, căn cư k3 Đ 59 LDĐ 2013
Bài 2:
**Đất trồng lúa là đất trống cây hàng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp, căn cưđiểm a k1 đ 10 LDĐ 2013
Trang 11Căn cứ k1 đ 54 LDĐ 2013, HGĐ ông B là người lao động trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, thuộc đối tượng có QSDĐ nông nghiệp với hình thức giao đất không thutiền sử dụng đất trong hạn mức.
Căn cứ k1 đ 129 của luật này qui định hạn mức đất nông nghiệp:
- < 3 hecta: đôi với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực đồngbằng Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long
- <2hecta: đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Căn cư điểm a k2 đ 59 luật này: UBND huyện X có thẩm quyền giao đất cho hộ giađình ông B Tuy nhiên việc giao đất nông nghiệp ( để trồng lúa) vượt hạn mức củaUBND huyện X là trái qui định pháp luật.(3,5 ha>3ha; 3,5 ha>2ha), còn thời hạn sửdụng đất 20 năm (<50 năm) thì đúng qui định pháp luật, căn cư vào k1 đ 126 LDĐ2013
** HGĐ ông B không có quyền sử dụng 3,5 ha đất trồng lúa, bởi theo qui định phápluật đất trồng lúa là đất trồng cây hàng năm thì HGĐ chỉ được nhà nước giao đất tối
đa là 3ha hoặc 2 ha căn cứ k1 Đ 129, k1 Đ 154 LDĐ 2013
Trang 12ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ KHOA LUẬT NĂM HỌC 2014 – 2015 (Được sử dụng tài liệu)
MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
THỜI LƯỢNG 90 PHÚT
Câu 1: Các nhân định sau đây đúng hay sai, giả thích tại sao (1 điểm/câu)
1.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất chính là cơ quan hànhchính nhà nước có thẩm quyền chung
2 thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo thẩmquyền giao đất, cho thuê đất
3 UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrong phạm vi xã, phường, thị trấn thuộc quyền quản lý của mình
4.chủ thể sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đều được lựa chọn hìnhthức sử dụng đất
5.Hộ gia đình, cá nhân không được sử dụng quá 30 hecta đất nông nghiệp
6 hạn mức giao đất là diện tích tối đa mà các chủ thể được phép sử dụng
Câu 2: Bài tập (2 điểm/ tình huống)
Tình huống 1: Năm 2014 do nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh DN ABC là
DN trong nước đã đề nghị UBND tỉnh cho thuê lô đất trống 500m2, trả tiền thuê đất
1 lần, để DN sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh Nhận thây, mục đích sửdụng đất phù hợp với qui hoach, kế hoạch sử dụng đất đã được CQNN có thẩmquyền phê duyệt và lô đất như trên với thời hạn thuê là 50 năm, tiền thuê trả 1 lầncho cả thời gian thuê DN đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa
vụ khác theo yêu cầu của UBND tỉnh Hỏi:QSDĐ của DN ABC có hợp phápkhông? Nêu cơ sở pháp lý, giải thích
Tình huống 2: bà A lý HĐ mua một lô đất tại thành phố H của vợ chồng ông T tuy
nhiên, cán bộ UBND phường X nơi có lô đất trên đac từ chối tiếp nhận hồ sơ đểchứng thực HĐ chuyển nhượng giữa bà A và vợ chồng ông T với lý do bà A không