Hoạt động đầu tư tài chính vào danh mục đầu tư là cổ phiếu công ty vinamilk .là danh muc mang ý nghĩa nghiên cứu khoa học vận dụng đầu tư thực tiễn. Để đưa ra kết luận có nên đầu tư vào hạng mục của cổ phiếu công ty vinamilk hay không ? đây là vấn đề đang được các nhà đầu tư chứng khoán quan tâm.
Trang 1MỤC LỤC
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
“Nếu có tiền bạn sẽ đầu tư như thế nào ? “ đây là câu hỏi muôn thuở dành
cho các nhà đầu tư tài chính chính vì vậy nhà đầu tư tài chính phải phân tích và lựachọn cho mình kênh đầu tư phù hợp bằng tất cả kiến thức được học kết hợp với diễnbiến tình hình kinh tế xảy ra hàng ngày chúng ta có thể đầu tư vào các kênh như là :Gửi tiết kiệm, mua vàng, mua bất động sản, ngoại tệ và chứng khoán vậy với mỗikênh đầu tư trên có những ưu và nhược điểm nào chúng ta làm rõ vấn đề để lựachọn kênh đầu tư cho mình, bản thân tôi nhận thấy:
Đầu tư gửi tiết kiệm: Đây là kênh đầu tư mà dường như mọi người đều nghĩ
rằng an toàn và sinh lợi đặc biệt là những người già Tuy nhiên theo biến động củathị trường người đầu tư đã nhận biết được để gửi tiết kiệm có lời thì lãi suất phải lớnhơn lạm phát hay nói cách khác là lãi suất phải bù đắp lạm phát và như vậy dòngtiền đầu tư mới có lời, nhưng thực tế hiện nay cho thấy lãi suất ngân hàng ngàycàng có xu hướng giảm và không bù đắp được lạm phát xảy ra, giá cả hàng hóangày một tăng, vì vậy để tiền gửi trong ngân hàng không những không tăng được vềmặt lợi ích mà có khi còn mất giá trị của tiền
Đầu tư vào vàng: Trước đây vàng được ưa chuộng theo tâm lý của người
tiêu dùng vàng được mua để cất trữ, làm đồ trang sức và quan niệm dân gian trongnhà có vàng là có lửa và có lửa là có sức mạnh sẽ tạo ra được nhiều tiền của hơn Vìvậy mỗi người con gái khi lập gia đình thì thường được cho vàng coi như là của hồimôn Và một lý do nữa mà không thể không kể đến đó người ta trữ vàng để nếu cóchiến tranh xảy ra thì người ta sẽ xách theo vàng để có thể đi bất cứ nơi nào vì vàngđược sử dụng trên toàn thế giới như là một đồng tiền chung Tuy nhiên ngày nay
Trang 3chúng ta thấy rằng vàng trong nước chúng ta có nhiều loại như là 9999, SJC, PNJ mỗi loại thì lại chênh lệch nhau về giá, và giá vàng ở mỗi miền thì lại chênh lệchnhau một ít còn tùy thuộc vào tuổi vàng, đặc biệt là giá vàng Việt Nam thì càngchênh lệch so với giá vàng thế giới khoảng hơn bốn triệu một lượng, sàn vàng đang
bị cấm, nếu mua chỉ là để tích cốc phòng cơ, để làm trang sức hay của hồi mônphục vụ cho đám cưới chứ không phải là mua vàng đầu tư chờ giá lên để có lợinhuận
Đầu tư vào bất động sản: Quan niệm của người dân là mua vàng thì lỗ và
mua thổ thì lời, và người ta nghĩ rằng: “người thì ngày càng đẻ ra còn đất thì không
đẻ ra” cho nên người dân có tiền là đầu tư vào bất động sản vào đĩa ốc, và thời kỳhoàng kim của bất động sản đã có rất nhiều người chỉ sau một đêm đã trở thành ôngchủ, thành triệu phú vì lúc này khi thị trường bất động sản hoạt động hiệu quả giánhà tăng thì họ có thể bán nhà và kiếm được tiền chênh lệch Nhưng với cuộckhủng hoảng kinh tế năm 2008 ở Mỹ do bong bóng bất động sản, Việt Nam khôngnằm ngoài sự ảnh hưởng này và cho tới thời điểm này một hi vọng thị trường bấtđộng sản phục hồi mới chỉ là hi vọng của nhà đầu tư bởi thị trường này sau nhiềunăm mới chỉ “ấm” lại nhưng không phải là “nóng”
Đầu tư vào ngoại tệ: Đây lại càng là vấn đề khó khăn với nhà đầu tư bởi nó
được kiểm soát chặt chẽ và khá là ổn định người mua ngoại tệ phải có lý do trìnhbày như là xuất ngoại, du học, nhập khẩu… nhưng căn cứ vào chứng từ và cácquyết định chỉ được mua với một lượng nhất định
Đầu tư vào chứng khoán là thu hút được dòng tiền và là kênh đầu tư hấp
dẫn do lạm phát thấp, lãi suất điều chỉnh giảm và điều kiện vĩ mô ổn định Các yếu
Trang 4tố kinh tế đều ủng hộ cho sự đi lên của thị trường chứng khoán Việt Nam, vì vậy
em quyết định lựa chọn đầu tư vào thị trường chứng khoán Vì khi đầu tư vào thịtrường chứng khoán cơ hội mà em có được là:
Hưởng chênh lệch giá cổ phiếu
Nhận được cổ tức hàng năm
Mua bán dễ dàng nhanh chóng
Không đòi hỏi vốn lớn
Được quyền lựa chọn ngành nghề
Vậy đầu tư vào chứng khoán nào sẽ mang lại lợi nhuận trong tương lai, đểđồng vốn của chúng ta không bị mất dần đi? Chúng ta phải tìm hiểu tổng quanchung của thị trường chứng khoán, sau đó nghiên cứu thực trạng tại công ty màmình muốn đầu tư cổ phiếu bằng phương pháp định giá để xác định giá cổ phiếutrong tương lai Từ đó trên cơ sở phương pháp đó mở rộng danh mục đầu tư bằngviệc định giá giá cổ phiếu của các công ty khác mà mình đang có ý định muốn đầu
tư Đồng thời đưa ra những phương pháp và bài học kinh nghiệm khi tiến hành đầu
tư cổ phiếu
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.2 Chức năng cơ bản của TTCK:
1.2.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhànrỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộngsản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũnghuy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầngkinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
1.2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng:
TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơhội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tínhchất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phùhợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình
1.2.3 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán:
Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanhkhoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây
Trang 6là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năngđộng và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thịtrường càng cao.
1.2.4 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp:
Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh mộtcách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanhnghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnhtranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệmới, cải tiến sản phẩm
1.2.5.Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô:
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài
ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh
tế
1 3 Các chủ thể tham gia TTCK:
Các tổ chức và cá nhân tham gia TTCK có thể được chia thành các nhóm sau:
tổ chức phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán
Trang 7+ Tổ chức phát hành
+ Nhà đầu tư
+ Các tổ chức kinh doanh trên TTCK:
+ Các tổ chức có liên quan đến TTCK:
1.4 Cấu trúc và phân loại cơ bản của TTCK:
TTCK là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính (cổphiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng có kỳ hạn trên 1 năm) Sau đây là một
số cách phân loại TTCK cơ bản:
1.4.1 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
TTCK được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:
- Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành.Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang tổ chức phát hànhthông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành
- Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trênthị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành
1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường
TTCK được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) và phi tập
trung (thị trường OTC).
1.4.3 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường
TTCK cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trườngtrái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh
Trang 8- Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu,bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi
- Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đãđược phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị
trường vốn cho nền kinh tế
Thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 14/07/2005 Sở GDCK
Tp.Hồ Chí Minh và Sở GDCK Hà Nội hoạt động dưới hình thức công ty TNHHmột thành viên, thuộc sở hữu Nhà nước Cho tới ngày hôm nay thị trường đã pháttriển mạnh mẽ
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ thị trường CK VN
Trang 91.6 Quá trình thực hiện đầu tư chứng khoán
Chọn lựa cổ phiếu Tìm hiểu công ty đầu tư trên tất cả các kênh bằng hiểu
biết kiến thức tiến hành phân tích các chỉ số tài chính để phán đoán và ra
quyết định đầu tư
Chấp nhận vị thế bằng việc lựa chọn nhà môi giới
Giám sát vị thế là theo dõi tiến trình diễn biến trên sàn giao dịch và đưa ra
các quyết định giao dịch
Kết thúc vị thế lựa chọn thời điểm bán thích hợp
Sau khi tìm hiểu chung về thị trường chứng khoán ta nhận thấy công tyVinamilk là đối tượng phù hợp để chúng ta đầu tư Vậy thực trạng tại Vinamilk nhưthế nào ?
Trang 10PHẦN 2: THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Tháng 5 năm 2001, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ
Tháng 5 năm 2003, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Bình Định
Tháng 9 năm 2003, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Sài Gòn
Tháng 6 năm 2005, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Tiên Sơn
Tháng 12 năm 2005, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An
Vinamilk bắt đầu hình thành vùng nguyên liệu trong nước bằng cách xâydựng Trang trại bò sữa Tuyên Quang
Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 2 tại Nghệ An
Trang 11Vinamilk xây dựng Trang trại bò sữa thứ 3 và thứ 4 tại Thanh Hóa và BìnhĐịnh.
Từ năm 2005 đến 2010, Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy mócthiết bị hiện đại cho tất cả nhà máy trong tập đoàn
Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sứckhoẻ trên cả nước và cho ra đời trên 30 sản phẩm mới
Vinamilk đầu tư vào NewZealand từ năm 2010 với công ty chuyên sản xuấtbột sữa nguyên kem có công suất 32,000 tấn/năm
Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốcgia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao
Năm 2011 - Xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng, nâng tổng sốlượng đàn bò lên 5,900 con
Năm 2012- Khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, Xí nghiệp nhà máy sữa LamSơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất
Trang 12Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo,tìm hướng đi mới để công ty ngày càng lớn mạnh và đáp ứng được nhu cầu thịtrường.
Sau gần 40 năm không ngừng đổi mới và phát triển, thương hiệu Vinamilk
đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước Không dừng lại ở
đó, hiện nay, Vinamilk vẫn đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cảitiến, sáng tạo không chỉ về công nghệ sản xuất mà còn về chủng loại sản phẩm Cácsản phẩm của Vinamilk luôn đạt chất lượng hàng đầu theo tiêu chuẩn quốc tế và đápứng được sở thích của từng nhóm đối tượng sử dụng Số lượng đàn bò sữa cũng nhưsản lượng sữa của Việt Nam có sự tăng trưởng đáng kể Cụ thể, số lượng bò sữa đãtăng từ 42,24 nghìn con năm 2000 lên 200 nghìn con vào tháng 4-2014 Sản lượngsữa cả nước tăng từ 64,7 nghìn tấn năm 2001 lên 306,66 nghìn tấn năm 2010 và456,39 nghìn tấn năm 2013
Tuy nhiên sản xuất sữa trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 28-30%nhu cầu, khoảng 70% lượng sữa còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu Dễdàng nhận thấy, nhu cầu thì ngày càng tăng mà dư địa thị trường còn rất lớn Đây là
cơ hội tốt để phát triển nếu các DN trong ngành biết nắm bắt và đầu tư đúng mức
Biểu đồ 2: Tiêu thụ sữa BQ (đơn vị: kg/người)
Trang 13Nguồn: Bộ Công Thương
VINAMILK hân hạnh được là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp trên toàn thế giới!
Mục tiêu phát triển của Vinamilk
Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm an toàn và dinh dưỡng
Chiến lược phát triển sản phẩm của Vinamilk từ trước tới nay vẫn luônhướng đến sự an toàn và lợi ích sức khỏe của người tiêu dùng cả về thể chất và trítuệ Vì thế công ty vô cùng cẩn trọng trong từng giai đoạn: từ lên công thức sản
Trang 14phẩm, quyết định nguồn nguyên liệu đến thiết kế kiểu dáng và bao bì sản phẩmnhằm đảm bảo sự an toàn tối đa cho người sử dụng Ngoài ra, công ty tuyệt đốikhông sử dụng những thành phần có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe ngườitiêu dùng như chất bảo quản cho tất cả sản phẩm của Vinamilk hiện tại và tương lai.
Nguyên liệu an toàn
Sản phẩm sữa tươi 100% hỗ trợ miễn dịch của Vinamilk đều được sử dụngsữa tươi nguyên liệu chủ yếu của các trang trại bò và được chọn lọc và kiểm soát vôcùng nghiêm ngặt đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Các loại nguyên liệu nhập ngoại của Vinamilk được cung cấp bởi các nhà cung cấp
có uy tín của Mỹ, Úc, New Zealand, Pháp, …
Thiết bị, công nghệ hiện đại
Để đảm bảo chất lượng tuyệt vời của sản phẩm, Vinamilk không ngừngnghiên cứu, đầu tư cho các thiết bị và công nghệ hiện đại và tự hào rằng công tyđang sở hữu những dây chuyền sản xuất tiên tiến hàng đầu, bắt kịp công nghệ sảnxuất sữa ưu tú hàng đầu trên thế giới
Quản lý và kiểm soát chất lượng vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế
Vinamilk luôn coi trọng các công tác quản lý và kiểm soát chất lượng sảnphẩm công ty áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến như HACCP, BRC, ISO
17025 để kiểm soát chặt chẽ và toàn diện tất cả các công đoạn từ trước, trong, vàsau sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Vinamilk luôn là an toàn Ngoài
ra, hệ thống các biện pháp truy vết sản phẩm cũng được áp dụng nhằm đảm bảo
Trang 15việc thu hồi, xử lý sản phẩm có sự cố để giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng có thểđến người tiêu dùng và xã hội.
Thông tin trung thực, đầy đủ cho người tiêu dùng
Vinamilk cam kết cung cấp đầy đủ và trung thực những thông tin về sảnphẩm như thành phần, giá trị dinh dưỡng, hướng dẫn bảo quản để sử dụng giúpngười tiêu dùng lựa chọn và sử dụng sản phẩm của Vinamilk một cách tối ưu và hàilòng
2.2 Đánh giá tình hình tài chính giai đoạn 2010-2014
2.2.1 Tỷ số tài chính chủ yếu
- Phân tích tổng quát báo cáo tài chính
Sử dụng các báo cáo theo dạng % so với tổng số:
+ Bảng cân đối kế toán theo kích cỡ chung: tất cả các tài khoản được thể hiện bằng
%
Trang 16- Hàng tồn kho có xu hướng giảm hàng năm
Qua bảng tính toán và sơ đồ, chúng ta thấy hàng tồn kho của VNM (giaiđoạn 2010-2014) có xu hướng giảm khá mạnh từ 21.13% xuống đến 14.05%.Điều
đó cho thấy sức tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng lượng tồn kho giảm đáng kể,càng cho thấy sữa đã chiếm thị phần cao trong đồ uống
- Các khoản phải thu giao động không đáng kể.
Trang 17Khoản phải thu giao động không đáng kể từ 10% đến khoảng 14% đây làđiều cho thấy doanh nghiệp đã không bị chiếm dụng vốn nhiều mà sản phẩm đã thuhồi được vốn để quay vòng tài chính Vì doanh nghiệp luôn theo đuổi mục tiêu tạo
ra tính thanh khoản cao đồng thời ngược với đó là phải bám vào mục tiêu lợi nhuận,tức là sử dụng vốn vào quá trình lưu thông, nâng cao tối đa vòng quay vốn
Biểu đồ 2.2: % TSCĐ, VH, XDCB
Như vậy, qua phân tích sơ đồ ta thấy % tài sản cố định hữu hình tăng mộtcách biến động đặc biệt giai đoạn năm 2012-2013 công ty đã đầu tư vào tài sản cốđịnh rất nhiều Điều này cho thấy quy mô của doanh nghiệp đã mở rộng, sang năm
2014 tuy có giảm xuống chút ít nhưng không đáng kể điều đó cho thấy doanhnghiệp đã rất chú trọng trong việc nâng cao chất lượng và số lượng cũng như mởrộng quy mô để tăng thêm doanh thu Đối với tài sản cố định vô hình đã nhích dầnlên điều này được thể hiện cụ thể qua giai đoạn 2012-2014 vào giai đoạn này công
ty đã mở rộng các trang trại khu đồng trồng cỏ và đặc biệt ra đăng ký bản quyền cácdòng sản phẩm sửa mới ra đời Đây là tín hiệu đáng mừng cho các nhà đầu tư vào
cổ phiếu Vinamilk trong khi các doanh nghiệp khác đang lúng túng tìm thị trườngthì Vinamilk lại mở rộng thị trường Đầu tư xây dựng cơ bản của Vinamilk tậptrung vào giai đoạn năm 2012 là chủ yếu biến động lớn vì giai đoạn này công ty có
mở thêm một số trang trại sữa ở các tỉnh nên cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng điểnhình như là Trang trại Bò sữa Lâm Đồng đã hoàn tất công tác xây dựng chuồng trại
và nhập bò về chăn nuôi Đây là trang trại chăn nuôi bò sữa thứ 5 của Công ty đượcđưa vào hoạt động Tháng 12/2013, Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Tây Ninh đã cấpgiấy phép hoạt động cho Trang trại Bò sữa Tây Ninh, trang trại có quy mô 8.000
Trang 18con bò sữa được đặt tại huyện Bến Cầu (tỉnh Tây Ninh) Hiện nay tất cả Hệ thốngchuồng trại chăn nuôi bò sữa được Công ty đầu tư xây dựng theo công nghệ hiệnđại nhất của thế giới Như hệ thống mái được áp dụng công nghệ chống nóng bằngtôn lạnh với lớp nguyên liệu cách nhiệt; hệ thống cào phân tự động; hệ thống mánguống tự động; hệ thống quạt làm mát trong chuồng Các ô nằm nghỉ cho đàn bòđược lót bằng đệm cao su nhập từ Thụy Điển, đảm bảo chân móng của chúng luônsạch sẽ và không bị nhiễm bệnh Các ô chuồng và nơi nằm nghỉ của đàn bò đượctrang bị hệ thống chổi gãi ngứa tự động Mỗi con bò được đeo một con chíp điện tửdưới cổ để nhận dạng qua hệ thống Alpro hiện đại do Delaval cung cấp Những chípđiện tử này giúp kiểm tra lượng sữa chính xác của từng con và phát hiện được bòđộng dục và bò bệnh để các Bác sỹ thú y điều trị kịp thời.
% Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
% Lợi ích của cổ đông thiểu số 0.00% 0.00% 0.00% 0.10% 0.47%
Nguồn: Do tác giả tổng hợp
Biểu đồ 2.3 % Nợ phải trả
- Nợ phải trả
Trang 19Nhìn vào sơ đồ phân tích ta thấy nợ dài hạn của công ty rất ít chiếm tỷ trọngnhỏ dưới 5% điều đó cho thấy công ty sẽ không phải trả lãi nhiều trong tương lai
mà như vậy thì có thể nói lợi nhuận của công ty sẽ cao đồng nghĩa lợi tức của cổđông về lâu về dài sẽ cao Điều này cho thấy cổ đông đầu tư vào cổ phiếu Vinamilkgiảm bớt phần lo lắng trong tương lai tình hình tài chính của công ty bị biến độngnhiều Tuy nhiên cũng nhìn vào sơ đồ ta lại thấy tỷ lệ nợ ngắn hạn lại chiếm tỷtrọng lớn điều đó cho thấy công ty đã tận dụng vốn của các nhà đầu tư trong ngắnhạn để tiết kiệm thuế tạo ra tính thanh khoản cao Nhưng nợ ngắn hạn cũng có xuhướng giảm dần điều đó cho thấy công ty đã dần làm chủ thực lực tài chính củamình Đây là tín hiệu tốt
- Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi
Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu
Nhìn vào sơ đồ ta thấy % vốn chủ sở hữu cao nhất ở năm 2011 và có xuhướng giảm dần Điều đó cho thấy khả năng vốn tự có giảm dần so với tổng tài sảnđiều đó xét về mặt duy trì thanh khoản thì không tốt nhưng nếu xét về quy mô củadoanh nghiệp cho thấy công ty đã huy động được rất nhiều đầu tư từ bên ngoài vàodoanh nghiệp Hiện nay do nới lỏng room đầu tư nước ngoài lên 49% nên điều này
là hiển nhiên xảy ra vì Vinamilk là miếng mồi hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nướcngoài Tuy nhiên đây cũng là tín hiệu đáng mừng vì như vậy giá cổ phiếu sẽ tăng
Căn cứ vào báo cáo tài chính đã kiểm toán của Vinamilk, giai đoạn
2010-2014 Chúng ta có bảng tổng hợp số liệu sau:
Bảng 2.3: % chi phí,lãi/ DTT
Trang 20%Chi phí bán hàng/doanh thu thuần 9.08% 8.30% 9.18% 10.59% 13.43%
%Chi phí quản lý/doanh thu thuần 2.34% 1.99% 2.05% 1.98% 2.27%
%EBIT/doanh thu thuần
%Lãi vay/doanh thu thuần 0.04% 0.06% 0.09% 0.00% 0.11%
%Lợi nhuận HĐKD trước thuế thu
nhập/doanh thu thuần 21.17% 19.68%
20.27
% 23.57% 19.38%Lợi nhuận HĐKD sau thuế/doanh
- % lãi gộp/doanh thu thuần
Chiếm một tỷ lệ tương đối cao và đang có xu hướng tăng nhẹ thấp nhất năm
2011 và cao nhất năm 2013, năm 2014 giảm nhẹ
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Biểu đồ 2.6: %lãi gộp/ DTT
Trang 21- Chi phí bán hàng có xu hướng tăng
Biểu đồ 2.7: % chi phí / DTT
Chi phí bán hàng có xu hướng tăng từ 8.3% lên tới trên 13.43% tức là tăng1.5 lần (giai đoạn 2011 - 2012), đứng ở góc độ chi phí thì không tốt tuy nhiên trênphương diện kinh tế học lại cho thấy điều này là hợp lý với tốc độ phát triển củacông ty
- Chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức tương đối ổn định
Qua bảng số liệu và đồ thị chúng ta dễ dàng quan sát, % chi phí quản lýdoanh nghiệp có xu hướng dao động tương đối ổn định xoay quanh con số 2% Chothấy tình hình không biến động nhiều về nhân sự của đội ngũ quản lý và đời sốngcủa người lao động ổn định
- Chi phí lãi vay có xu hướng biến động khó lường
Biểu đồ 2.8: % lãi vay/ DTT
% chi phí lãi vay chiếm phần nhỏ không đáng kể trong tổng doanh thu thuần có xuhướng tăng nhẹ từ 0% lên 0.11%
Trang 22- Hiệu quả về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có xu hướng giảm
Biểu đồ 2.9: % Lợi nhuận/ DTT
Ba chỉ tiêu cơ bản phản ánh năng lực quản lý hoạt động sản xuất của doanhnghiệp là %EBIT/doanh thu, lợi nhuận/doanh thu có xu hướng giảm cao nhất lànăm 2013 với lợi nhuận 23.57% và thấp nhất là năm 2011 với lợi nhuận là 19.74% Chứng tỏ tốc độ tăng trưởng doanh thu thấp hơn so với tốc độ tăng chi phí Do đó,dẫn đến % lợi nhuận của Vinamilk bị giảm từ 23.57% xuống còn có 19.49%
Khả năng thanh toán nhanh (Tiền+Chứng
khoán khả mại+Các khoản phải thu/Nợ
Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu
thuần hàng năm/Các khoản phải thu bình
quân)
Trang 23Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng
b. Khả năng thanh toán nhanh = (Tiền + Chứng khoán khả mại + Các khoản phải thu)/Nợ ngắn hạn
Nhìn vào biểu đồ 2.10 ta thấy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
có xu hướng tăng lên đây là tín hiệu đáng mừng điều đó chứng tỏ tính thanh khoảncủa doanh nghiệp cao, doanh nghiệp tạo được niềm tin với bạn hàng và đã đáp ứngđược việc trả nợ hạn chế dần hành động chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác,cho thấy sức khỏe tài chính của doanh nghiệp dần tốt lên Đã đáp ứng được các điềukiện thanh toán về vốn cho đối tác
Trang 24c. Khả năng thanh toán tức thời = (Tiền + Chứng khoán khả mại)/Nợ ngắn hạn
Nhìn vào biểu đồ 2.10 Bên cạnh khả năng thanh toán nhanh có chiều hướngtốt lên nhưng khả năng thanh toán tức thời lại có xu hướng giảm nhưng không đáng
kể điều đó cho thấy bất cập của doanh nghiệp trong việc dữ trữ tiền còn hạn chế.Tuy nhiên nó cũng có những nguyên nhân nhất định về quy định của công ty để duytrì tình hình tài chính ổn định tránh hiện tượng xáo động bất khả kháng
Biểu đồ 2.11: Vòng quay
d. Vòng quay của khoản phải thu = doanh thu thuần hàng năm/bình quân các khoản phải thu
Nhìn vào biểu đồ 2.11: Vòng quay của khoản phải thu thấp nhất là năm 2013
và cao nhất là năm 2011 năm 2013-2014 đã có sự tăng lên điều này cho thấy khảnăng tăng trưởng của doanh thu đã được phục hồi, và các khoản phải thu giảm là tínhiệu tốt doanh nghiệp không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều Vốn doanhnghiệp có thể thu hồi được về thông qua khoản phải thu bình quân giảm, doanhnghiệp có vốn để quay vòng hạn chế việc đi vay rồi phát sinh gánh nặng về lãi suất
e. Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/bình quân hàng tồn kho
Nhìn vào biểu đồ 2.11 chỉ tiêu này tăng chứng tỏ giá vốn hàng bán tăng vànhư vậy sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều, đây là động thái tích cực
để xem xét đầu tư
Trang 252.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Các tỷ số phản ánh hiệu suất: Phân tích hiệu quả hoạt động quản lý của việc
sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu, được xác định bằng khoản doanh thu được tạo ra
từ các loại tài sản và vốn khác nhau
Bảng 2.5: Đánh giá hiệu quả HĐKD
2011 2012 2013 2014Vòng quay của tài sản = Doanh thu
thuần/tổng tài sản bình quân 1.67 1.45
0.93 1.44 Vòng quay của TSCĐ = Doanh thu
thuần/vốn cố định bình quân 5.72 3.89
3.54 3.93 Vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu
thuần/vốn chủ sở hữu bình quân 2.14 1.83
1.87 1.88
Nguồn: Do tác giả tổng hợp
Biều đồ 2.12: Đánh giá hiệu quả HĐKD
+ Vòng quay của tài sản = Doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân
Qua sơ đồ ta thấy chỉ tiêu này giảm dần và đỉnh điểm là năm 2013 với tỷ lệ0.93 nhưng như cú lội ngược dòng năm 2014 đã khởi sắc, chỉ tiêu này đã quay trởlại ngưỡng 1.44 điều đó cho thấy sức bức phá của doanh thu đã trở lại, điều này tốt
có thể xem xét đầu tư
+ Vòng quay của TSCĐ = Doanh thu thuần/vốn cố định bình quân
Vòng quay của tài sản giảm dần cho thấy sức sản xuất của tài sản giảm dầnchứng tỏ hiệu quả hoạt động có xu hướng kém dần điều này cần phải cần nhắc
+ Vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/vốn chủ sở hữu bình quân