1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty vinamilk

45 614 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính của công ty vinamilk
Tác giả Nguyễn Thị Anh, Bùi Thị Bình, Phan Thị Lam, Đỗ Thị Nương, Lê Thị Tươi, Phạm Thị Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 566 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong thời điểm đất nước đang trên đà hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đang nỗ lực đưa thương hiệu Việt lên một tầm cao mới, sánh ngang với chất lượng của sản phẩm năm châu. Mỗi thương hiệu, mỗi sản phẩm, mỗi chiến lược khác nhau, nhưng cùng chung một mục đích là mang lại hiệu quả kinh tế gắn liền với hiệu quả phát triển xã hội và thân thiện với môi trường. Và công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk cũng đang góp sức vào cuộc chiến hết sức ý nghĩa ấy. Với 35 năm thăng trầm trên thương trường, công ty Vinamilk đã tạo ra cho riêng mình một chỗ đững khá vững chắc, cùng với bề dày thương hiệu, Vinamilk đã mang những sản phẩm thật tuyệt vời đến tay người tiêu dùng với mục đích cải thiện chất lượng sống của người Việt, mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội. Với sứ mệnh cao cả ấy, công ty Vinamilk mong muốn “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”. Không có gì ngạc nhiên khi VNM được tạp chí Forbes bình chọn là một trong 200 doanh nghiệp tốt nhất Châu Á – Thái Bình Dương 2010. Đó chỉ là một trong rất rất nhiều những thành tích mà VNM đã đạt được trong quá trình hình thành và phát triển. Cùng với sự phát triển và cổ phần hóa công ty từ năm 2006, VNM phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng và đã gặt hái được nhiều thành công ở lĩnh vực này.Với đề tài tiểu luận “Phân tích tình hình tài chính của công ty Vinamilk, dựa vào các báo cáo tài chính của công ty, thông qua nội dung của phân tích cơ bản”, chúng tôi muốn đưa đến cho các bạn một cái nhìn tổng quan nhất về tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất kinh doanh và lĩnh vực chứng khoán của công ty Vinamilk, để từ đó các bạn có thể đưa ra cho mình một quyết định đầu tư đúng đắn vào công ty Vinamilk. Trong quá trình làm tiểu luận, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong cô giáo và các bạn thông cảm. Chúng tôi luôn mong được nhận những ý kiến đóng góp của cô và các bạn để những bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời điểm đất nước đang trên đà hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đang nỗ lực đưa thương hiệu Việt lên một tầm cao mới, sánh ngang với chất lượng của sản phẩm năm châu Mỗi thương hiệu, mỗi sản phẩm, mỗi chiến lược khác nhau, nhưng cùng chung một mục đích là mang lại hiệu quả kinh tế gắn liền với hiệu quả phát triển xã hội và thân thiện với môi trường Và công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk cũng đang góp sức vào cuộc chiến hết sức ý nghĩa ấy

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

SỮA VIỆT NAM – VINAMILK 1.1 Lịch sử phát triển

- 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công

ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc

- 1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và

Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.

- 1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em

tại Việt Nam

Nội dung

Trang 5

- 1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức

đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam

- 2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12

năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ

Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006

- 2010: - Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N

Việt Nam và đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Sữa Dielac Góp vốn đầu tư 12,5 triệu NZD, chiếm 19,3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand.

Trang 6

1.3 Những thành tích đã đạt được

- Danh hiệu Anh Hùng Lao Động

- Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba

- Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam chất lượng cao“ từ 1995 – 2004

- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới năm 2000 và năm 2004

- Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủ tịch nước Trần Đức Lương trao tặng

Trang 7

1.4 Định hướng phát triển của công ty

Với định hướng phát triển thành một tập đoàn thực phẩm, Vinamilk đang mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác như cà phê

(Moment), bia (liên doanh với SABMiller)

Bên cạnh đó, Vinamilk cũng tăng quy mô thông qua đầu tư tài chính vào một số công ty trong ngành

Điểm nổi bật của Vinamilk là hoạt động kinh doanh ổn định, vững vàng trong nhiều năm qua

Trang 8

CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1 CÔNG TY

2.1 Các báo cáo tài chính cơ bản

2.1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp

Trang 9

Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán:

Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp

Bên tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Tài sản cố định, Tài sản lưu động

Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Vốn của chủ và các khoản nợ

Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền – tính thanh khoản – giảm dần

Trang 10

2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh ( Báo cáo thu nhập )

Báo cáo kết quả kinh doanh cũng là một trong những tài liệu quan trọng trong phân tích tài chính Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả hoạt động kinh doanh là lỗ hay lãi trong một thời kỳ

Trang 11

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Báo cáo ngân quỹ )

Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp, bao gồm:Xác định hoặc dự baó dòng tiền thực nhập quỹ ( thu ngân quỹ ): dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh; dòng tiền nhập quỹ

từ hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ ( chi ngân quỹ ) : dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường

Trang 12

2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chí 2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính2

2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lý những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên, ngày nay thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa thực sự phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không áp dụng

Trang 13

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Trang 14

2.2.1.1 Lợi nhuận biên MP

Lợi nhuận biên là là tỷ số đo lường trong một đồng doanh thu thu được, có bao nhiêu đồng lãi cho cổ đông Tỷ số này nói lên tác động của doanh thu đến lợi nhuận

2.2.1.2 Sức sinh lợi cơ sở BEP

Sức sinh lợi cơ sở là tỷ số đo lường một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lãi trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp.

2.2.1.3 Suất sinh lợi trên tài sản ROA

Suất sinh lợi trên tài sản là tỷ số đo lường một tài sản doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho cổ đông, hay đo lường hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản

Trang 15

2.2.1.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu ROE

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu là tỷ số đo lường một đồng vốn cổ phiếu tạo ra bao nhiêu đồng lời cho cổ đông

2.2.2 Nhóm tỷ số thanh toán

Đánh giá khả năng sử dụng tài sản để trả các khoản nợ, số

nợ của doanh nghiệp trong tổng vốn Nhóm tỷ số này được các đối tượng sau đây quan tâm: ngân hàng và doanh nghiệp bán chịu

2.2.2.1 Khả năng thanh toán nhanh QR

Khả năng thanh toán nhanh là đo lường tài sản có thanh khoản cao để trả nợ ngắn hạn, tài sản đó gồm có: tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt, các khoản phải thu

Trang 16

2.2.2.2 Khả năng thanh toán hiện thời CR

Khả năng thanh toán hiện thời là đo lường khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) để trả

nợ ngắn hạn.

2.2.2.3 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu D/E

Tỷ số này đo lường tổng số nợ trên một đồng vốn Tỷ số này phản ánh bao nhiêu nợ trên một đồng vốn chủ sở hữu

Trang 17

2.2.3 Nhóm quản lí tài sản

Nhóm tỳ số quản lý tài sản là đánh giá năng lực quản lý và

sử dụng tài sản của đội ngũ quản lý doanh nghiệp Dựa vào nhóm tỷ

số này các cổ đông chọn lựa những nhà quản lý phù hợp

2.2.3.1 Vòng quay hàng tồn kho Cs

Đo lường mức lưu chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho trong một năm

2.2.3.2 Kỳ thu tiền bình quân DSO

Kỳ thu tiền bình quân đo lường thời gian trung bình thu tiền của khách hàng theo phương thức tín dụng thương mại

Trang 18

2.2.3.3 Vòng quay các khoản phải thu RT

Đo lường mức thu tiền mặt nhanh hay chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng (tín dụng thương mại)

2.2.3.4 Vòng quay tài sản cố định RFA

Đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào tài sản cố định để có được một đồng doanh thu

Trang 19

2.2.4 Nhóm chỉ số đánh giá cổ phiếu.

2.2.4.1 Lợi nhuận trên một cổ phiếu EPS

Được tính toán dựa trên lãi sau khi chia cho cổ tức ưu đãi

là thu nhập ròng của cổ đông đại chúng NI chia cho cổ phiếu hiện hành

2.2.4.2 Cổ tức DPS

Được tính toán dựa trên lãi sau khi chia cho cổ tức ưu đãi

là thu nhập ròng của cổ đông đại chúng NI, sau khi trừ cho số giữ lại chia cho số cổ phiếu hiện hành

2.2.4.3 Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E

Đo lường thị giá của cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu

Trang 20

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

VINAMILK

3.1 Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh và phân tích cổ phiếu

VNM của công ty Vinamilk (giai đoạn 2006-nửa đầu 2011):

Công ty có lợi thế về thương hiệu, hệ thống phân phối rộng; có khả năng mặc cả với người chăn nuôi trong quá trình thu mua sữa nguyên liệu Các chỉ tiêu tài chính cho thấy rõ lợi thế của công ty Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty luôn ở mức cao, từ 25.1%-31.6% trong vòng 3 năm 2006-2008, cho thấy các sản phẩm của công ty có mức sinh lợi cao Các chỉ số ROEA và ROAA luôn ở trên mức 20%/năm, cho thấy công ty đang hoạt động một cách có hiệu quả và mang đến tỷ suất sinh lợi cao cho cổ đông

Trang 21

Chiến lược phát triển

- Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống các thương hiệu mạnh

- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khoẻ của người tiêu dùng thông qua thương hiệu VFresh

- Củng cố hệ thống phân phối nhằm đảm bảo thị phần

- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi được chủ động

- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng rộng lớn

Trang 22

3.2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty Vinamilk

3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Qua đó ta biết được tình hình kinh doanh qua các năm của doanh nghiệp như thế nào, lời hay lỗ, có tăng trưởng hay không và các số liệu cho ta thấy rõ nhất về các vấn đề này là các khoản mục về doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Trang 23

Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của năm 2008 và 2009:

Trang 25

3.2.2 Phân tích kết cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu năm còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tống số tài sản dễ thấy mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 26

Nhận xét:

Qua biểu đồ ta thấy được có sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Ở đây, ta chú tâm vào nguồn tài sản dài hạn, nguồn tài sản này các năm từ 2008 đến 2009 có sự giảm sụt đi Năm

2009 giảm còn 40% so với năm 2008 thì giảm 7% Điều này làm cho doanh nghiệp cần phải có sự xem xét và kiểm tra lại tình hỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay như thế nào, để có thể đưa ra những giải pháp khắc phục và đẩy mạnh phát triển

Trang 27

3.2.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn, ta thấy nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm

tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng

tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp

Trang 29

3.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp bằng các tỷ số tài chính

Trang 30

3.3.1.2 Sức sinh lợi cơ sở

Trang 31

3.3.1.3 Suất sinh lợi trên tài sản

Trang 32

3.3.1.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu ROE

Lãi ròng cổ đông đại chúng (NI) 1,248,698 2,376,067

Tổng vốn cổ đông đại chúng (TE) 4,761,913 6,637,739

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu

Trang 33

3.3.2 Nhóm tỷ số rủi ro (thanh toán)

3.3.2.1 Chỉ số thanh toán nhanh

Trang 34

3.3.2.2 Khả năng thanh toán hiện thời

Trang 35

Năm 2008, cứ 1 đồng vốn của công ty thì có 0.1935 đồng nợ.

Năm 2009, cứ 1 đồng vốn của công ty thì có 0.2133 đồng nợ

Từ đó ta thấy năm 2009 có nợ tăng so với năm 2008

Trang 38

3.3.3.2 Kì thu tiền bình quân

và giảm thiểu rủi ro Còn kỳ thu tiền lớn thì sẽ không có lợi cho

doanh nghiệp, cho thấy là vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng,

giảm cơ hội đầu tư,…

Trang 39

3.3.3.3 Vòng quay khoản phải thu

Ta thấy vòng quay phải thu của năm 2009 lớn hơn năm

2008, điều này chứng tỏ việc thu nợ trong 2009 tốt Giúp cho việc quay vòng vốn đầu tư của doanh nghiệp thuận lợi hơn

Trang 42

Lợi nhuận trên một cổ phiếu của năm 2009 thấp hơn năm

2008, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 kém hiệu quả hơn năm 2008

Trang 44

3.3.4.3 Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E

Giá thị trường của cổ phiếu (P) (đồng) 78,500 82,500

Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của

Nhận xét:

Năm 2009 nhà đầu tư bỏ nhiều tiền hơn năm 2008 để được một đồng lợi nhuận Điều này chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có giảm sút hơn năm 2008

Trang 45

KẾT LUẬN

Trải qua hơn 35 năm hình thành và phát triển với mạng lưới phân phối dày đặc trên khắp các tình thành Việt Nam cùng chiến lược quảng cáo linh hoạt, công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk đã mang lại cho khách hàng những sản phẩm thiết thực nhất, ưu việt nhất với mong muốn khẳng định thương hiệu Việt và đem nguồn dinh dưỡng nguyên chất tuyệt vời cho sức khỏe người tiêu dùng

Ngày đăng: 12/09/2014, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w