1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 7 Vật lý hạt nhân

5 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Dạng 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ I. Cấu tạo hạt nhân Hạt nhân cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn. Có 2 loại nuclôn: + Proton (p) mang điện tích nguyên tố dương +e, có khối lượng mp = 1,007276u + Nơtron (n) không mang điện, có khối lượng mn = 1,008665u. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự là Z trong bảng tuần hoàn Menđêleep có Z prôton và N nơtron, và số nuclôn trong hạt nhân là A = Z + N, với A gọi là số khối. Ký hiệu hạt nhân: Kích thước hạt nhân: Hạt nhân nguyên tử được xem như một quả cầu có bán kính R, được xác định bởi công thức: II. Đồng vị là các nguyên tố có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron dẫn đến số khối A khác nhau. Các nguyên tố đồng vị ở cùng 1 ô trong bảng HTTH và có cùng tính chất hoá học. Đồng vị chia làm hai loại: đồng vị bền và đồng vị phóng xạ không bền. Ví dụ: các đồng vị của Hidro + Prôton: hidro nhẹ + Đơtêri: hidro nặng + Triti: hidro siêu nặng hay III. Khối lượng và năng lượng hạt nhân 1. Đơn vị khối lượng nguyên tử Đơn vị khối lượng nguyên tử (u) bằng 112 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử

Trang 1

CHƯƠNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Dạng 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

I Cấu tạo hạt nhân

- Hạt nhân cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn Có 2 loại nuclôn:

+ Proton (p) mang điện tích nguyên tố dương +e, có khối lượng mp = 1,007276u

+ Nơtron (n) không mang điện, có khối lượng mn = 1,008665u

- Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự là Z trong bảng tuần hoàn Menđêleep có Z prôton và N nơtron, và số nuclôn trong hạt nhân là A = Z + N, với A gọi là số khối

- Ký hiệu hạt nhân: A X

Z

- Kích thước hạt nhân: Hạt nhân nguyên tử được xem như một quả cầu có bán kính R, được xác định bởi công thức:

R = 1,2.10-15.A3

1

II Đồng vị là các nguyên tố có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron dẫn đến số khối A khác nhau Các nguyên tố đồng vị ở cùng 1 ô trong bảng HTTH và có cùng tính chất hoá học

Đồng vị chia làm hai loại: đồng vị bền và đồng vị phóng xạ không bền

Ví dụ: các đồng vị của Hidro

+ Prôton: hidro nhẹ 1p hay

1

+ Đơtêri: hidro nặng 2D hay

1

+ Triti: hidro siêu nặng T3

1 hay H3

1

III Khối lượng và năng lượng hạt nhân

1 Đơn vị khối lượng nguyên tử

- Đơn vị khối lượng nguyên tử (u) bằng 1/12 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử

C

12

6

- Các đơn vị khối lượng: kg; u; MeV/c2

1u = 1,66055.10-27 kg = 931,5MeV/c2

2 Khối lượng và năng lượng hạt nhân

- Theo hệ thức Anhxtanh, một vật có khối lượng m thì có năng lượng nghỉ: E = mc2

- Khối lượng và năng lượng nghỉ không được bảo toàn, chỉ năng lượng toàn phần bao gồm cả năng lượng nghỉ cộng với năng lượng thông thường là được bảo toàn

Trang 2

Dạng 2 PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I Phương trình phản ứng hạt nhân

1

1

1 X

A

2 X

A

3 X

A

4 X

A Z

1 Định luật bảo toàn số khối: Tổng số nuclôn của các hạt trước phản ứng và sau phản

ứng bao giờ cũng bằng nhau

A1 + A2 = A3 + A4

2 Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích của các hạt trước phản ứng

bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sau phản ứng

Z1 + Z2 = Z3 + Z4

3 Định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng của các hạt trước phản ứng bằng

tổng động lượng của các hạt sau phản ứng

4 3 2

p + = +

4 Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần: Tổng năng lượng toàn phần của các hạt

trước phản ứng bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sau phản ứng

m1c2 + Wđ1 + m2c2 + Wđ2 = m3c2 + Wđ3 + m4c2 + Wđ4

Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn khối lượng.

2He Hạt electron

( 0

1e

− )

Hạt pozitron ( 0

1e

+ )

Sóng điện từ có

λ< 0,01nm (tức photon có năng lượng cao)

Lệch trong điện

Tính chất chung 3

tia không nhìn thấy; ion hóa môi trường; làm đen phim ảnh; gây pư hóa học; mang năng lượng

trúc hạt nhân

Gây biến đổi cấu trúc hạt nhân Không biến đổi hạt

nhân

sáng

Khả năng ion hóa

Tầm bay xa và khả

năng xuyên qua vật

chất

Vài cm trong không khí

Xuyên được vài

µm trong vật rắn

Vài mét trong không khí Xuyên được vài mm trong kim loại

Đâm xuyên mạnh hơn tia X ( vài mét trong bêtông ,vài

cm trong chì)

Trang 3

III Các phản ứng hạt nhân

Định nghĩa Là quá trình phân hủy tự phát của một hạt

nhân không bền vững Là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành 2 hạt nhân trung bình (kèm theo một vài nơtrôn phát

ra)

Là quá trình trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn

Đặc điểm

Đặc điểm

riêng - Không cần tương tác- Có tính tự phát và không điều khiển

được

- Là một quá trình ngẫu nhiên

- Số lượng các hạt nhân phóng xạ giảm theo hàm số mũ 0

t

N=N eλ

- Do tương tác giữa nơtron chậm với hạt nhân nặng

- Quá trình phân hạch của X là không trực tiếp

mà phải qua trạng thái kích thích X*

- Có thể điều khiển được

- Năng lượng phát ra từ Mặt Trời và từ hầu hết các sao trong vũ trụ đều có nguồn gốc là năng lượng tổng hợp hạt nhân

- Con người chưa điều khiển được phản ứng này

- Chế tạo bom hidro

ngoài * Hệ số nhân nơ tron sau mỗi phân hạch k ≥ 1

* Khối lương chất phân hạch không được nhỏ hơn khối lượng tới hạn

*Nhiệt độ đến cỡ trăm triệu độ

* Mật độ hạt nhân trong plasma (n) phải đủ lớn

* Thời gian duy trì trạng thái plasma (τ) phải đủ lớn

Phương

Phóng xạ β Z AXZ+A1Y + −01e + 00ν

Phóng xạ β+ Z AXZA1Y + +01e 00ν

n + X → X* → Y + Z + kn (k = 1, 2, 3)

1 235 236

0 92 92

95 138 1

39 53 0

*

3

1H+1H→2He+0n

- Quá trình tổng hợp Heli từ hiđrô:

4 HHe+ 2 e+ 2 ν + 2 γ

1H+1H→2He

Năng lượng

235

92U tỏa năng lượng 212MeV Qtoả = 17,6MeV/ 1 hạt nhân

được, sử dụng chế tạo bom nguyên tử

k = 1: phản ứng dây chuyền điều khiển được, sử dụng trong các nhà máy điện nguyên tử

Trang 4

Dạng 3 ĐỘ HỤT KHỐI NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT NĂNG LƯỢNG

LIÊN KẾT RIÊNG

Xét một hạt nhân: A X

Z , có Z prôton và N nơtron, A = Z + N

Trong đó:

- mp: là khối lượng của một proton mp = 1,0073u

- mn: là khối lượng của một notron mn = 1.0087u

- mX: là khối lượng hạt nhân X

E = m.c 2

Năng lượng liên kết là năng lượng để liên kết tất cả các nulon tron hạt nhân Đơn vị (MeV) hoặc (J)

1MeV = 1,6.10-19J

3 Năng lượng liên kết riêng

Wlk = Năng lượng liên kết riêng là năng lượng để liên kết một nuclon trong hạt nhân Đơn vị (MeV/nuclon) Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền

4 Lực hạt nhân

Lực hạt nhân là lực tương tác mạnh, không phải lực hấp dẫn hay lực điện từ và mạnh nhiều hơn so với các lực này Lực hạt nhân chỉ tác dụng trong phạm vi khoảng cách cỡ kích thước hạt nhân (10-15m)

Dạng 4 TÍNH NĂNG LƯỢNG TOẢ RA HAY THU VÀO CỦA MỘT

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Xét phản ứng hạt nhân

1

1

1 X

A

2 X

A

3X

A

4 X

A Z

Tìm năng lượng phản ứng toả hoặc thu

B1: Tính tổng khối lượng các hạt trước phản ứng

m0 = m1 + m2

B2: Tính tổng khối lượng các hạt sau phản ứng

m0 = m3 + m4

Khi đó:

1 Nếu m0 > m: phản ứng toả năng lượng W = (m0 – m)c2

2 Nếu m0 < m: phản ứng thu năng lượng W = (m – m0)c2

Trang 5

Dạng 5 BÀI TOÁN VỀ ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ

* Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t

t

t T

N N - N e-l

* Số hạt nguyên tử bị phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt (α hoặc e- hoặc

e+) được tạo thành:

-D

* Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t

t

t T

m m - m e-l

Trong đó: N0, m0 là số nguyên tử, khối lượng chất phóng xạ ban đầu , T là chu kỳ bán rã

2 0,693

ln

l = = là hằng số phóng xạ

λ và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của

chất phóng xạ

* Khối lượng chất bị phóng xạ sau thời gian t

-D

* Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã:

0

m

e m

l

-D

=

Phần trăm chất phóng xạ còn lại :

0

2

t t T m

e m

l

* Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t :

N

-D

-Trong đó: A, A1 là số khối của chất phóng xạ ban đầu và của chất mới được tạo thành

NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô

Lưu ý: Trường hợp phóng xạ β+, β- thì A = A1⇒ m1 = ∆m

* Độ phóng xạ H

Là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, đo bằng số phân rã

trong 1 giây H H0.2- T t H e0. -l t l N

= = = H0 = λN0 là độ phóng xạ ban đầu

Đơn vị : Becơren (Bq) ; 1Bq = 1 phân rã/giây Curi (Ci) ; 1 Ci = 3,7.1010 Bq

Lưu ý: Khi tính độ phóng xạ H, H0 (Bq) thì chu kỳ phóng xạ T phải đổi ra đơn vị giây (s)

Ngày đăng: 19/08/2016, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w