Hướng dẫn học và làm bài về nhà1’: Lí thuyết: Nắm chắc định nghĩa, q2ui tắc biến đổi và cách giảI phương trình bậc nhất một ẩn.. Mục tiêu 1.Kiến thức: - Hs được củng cố lại các kiến thứ
Trang 1Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề bài kiểm tra HKI, đáp án và bài kiểm tra của HS.
2.Chuẩn bị của học sinh: Đề kiểm tra HK1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ : ( kiểm tra trong quá trình trả bài)
3 Bài mới:
HĐ1: Trả bài kiểm tra (5’)
Trả bài cho các tổ trưởng chia cho từng bạn trong
* GV chữa bài cho HS ( Phần đại số )
1) Chữa bài theo đáp án chấm
2) Lấy điểm vào sổ
* GV tuyên dương một số em điểm cao, trình
bày sạch đẹp
Nhắc nhở, động viên một số em có điểm còn
chưa cao, trình bày chưa đạt yêu cầu
3 tổ trưởng trả bài cho từng cá nhân Các HS nhận bài đọc, kiểm tra lại các bài đã làm
HS nghe GV nhắc nhở, nhận xét rút kinh nghiệm
HS chữa bài vào vở
4 Hướng dẫn học và làm bài về nhà(1’):
Trang 2-Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học ở kì I
-Xem trước chương III-SGK
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
Trang 38A 1/1/2015 11/1/2015
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 42 : MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
- Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trình bày biến đổi
3.Tư duy và thái độ:
- Tư duy lô gíc, nhanh, cẩn thận
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Các câu hỏi về nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đạt vấn đề vào bài mới(1’): GV: Giới thiệu nội dung của chương
GV: Bài toán tìm x, mà ta thường gặp còn gọi là gì? còn có cách giải nào khác ngoài những cách ma ta đã học , đó là nội dung bài học hôm nay
3 Bài mới
* Hoạt động 1(16ph): Phương trình một
ẩn.
GV: Giới thiệu phương trình một ẩn.
Trong bài toán:
Phương trình có dạng A(x) = B(x), trong
đó vế trai A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví dụ: 2x + 1 = x;
2t - 5 = 3(4 - t) - 7
Trang 4GV: Lấy ví dụ mẩu sau đó cho học sinh hoạt
? Ta thấy tai giá trị x = 6 hai vế của phương
trình 2x + 5 = 3(x-1) + 2 như thế nào với
* Vậy nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn làm cho phương trình thoả mản.
- Cũng cố: Cho phương trình:
2( x+2) - 7 = 3 - xa) x = 2 không phải là nghiệm
b) x = -2 là nghiệm của phương trình
* Chú ý: SGK.
Trang 5GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương trình
và tập hợp nghiệm của phương trình
BT Hãy điền vào chổ trống(…)
a)Phương trình x = 2 có tập nghiệm là
S =…
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là
S = …
HS: Tiến hành làm và lên bảng trình bày.
* Hoạt động 3( 8ph): Phương trình tương
đương.
GV: Phương trình x = -1 và phương trình
x + 1 = 0 có nghiệm như thế nào với nhau?
HS: Chúng có cùng tập nghiệm với nhau.
GV: Hai phương trình đó được gọi là hai
phương trình tương đương với nhau, vậy hai
phương trình như thế nào gọi là tương
đương?
HS: Tả lời.
GV: Giới thiệu ký hiệu tương đương.
- Cũng cố(8’):
1 Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm
của nó (theo mẫu)
trương đương với nhau hay không? vì sao?
HS: Suy nghỉ và lên bảng trả lời.
3 Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm
Kí hiệu: ⇔ ( dấu tương đương)
1 4
x
x = − + (b) 2
x2 - 2x - 3 = 0 (c) 3 2.Hai phương trình x = 0 và x(x-1) = 0 không tương đương với nhau
4 Củng cố – Luyện tập(1’):
Trang 6GV đã thực hiện trong bài sau mỗi hoạt động
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà(1’):
Lí thuyết : Nắm chắc các định nghĩa
Bài về nhà : 2,3,4/ SGK
Đọc bài : Phương trình bậc nhất một ẩn
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
8A 1/1/2015 12/1/2015
TIẾT 43: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
Học sinh nắm được:
Trang 7- Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để giải phương trình
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(5’):
Câu hỏi:
- Phát biểu khái niệm phương trình, định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không x - 2 = 0 và 4x - 8 = 0
GV: Ta thấy hai phương trình sau có gì khác nhau:
3x + 6 = 0 và 3x2 + 6 = 0
Và phương trình có dạng như phương trình 3x + 6 = 0 còn gọi là phương trình gì ? cách giải của nó như thế nào ? đó là nội dung bài học hôm nay
3 Bài mới
* Hoạt động 1(8ph): Định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn.
GV: Căn cứ vào phương trình như đã nêu, em
nào có thể hình dung được phương trình bậc
hai là như thế nào?
HS: Phát biểu định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn
GV: Chốt lại và lấy ví dụ minh hoạ.
* Hoạt động 2(10ph): Hai quy tắc biến đổi
GV: Đối với phương trình ta cũng làm tương
tự, vậy em nào có thể nêu được quy tắc
1 Phương trình một ẩn
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Trong một phương trình, ta có thể chuyển
một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Trang 8chuyển vế của phương trình?
GV: Nhận xét và chốt lại quy tắc chuyển vế.
GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân hai vế với
cùng một số trong đẵng thức số ?
HS: Phát biểu.
GV: Tương tự hãy phát biểu quy tắc nhân với
một số vào hai vế của phương trình
Làm theo các bước sau:
- Hãy chuyển -9 sang vế phải rồi đổi dấu.
- Chia cả hai vế cho 3.
GV: Các phương trình đó có tương đương
với nhau không?
HS: Trả lời nghiệm của phương trình.
GV: Từ đó rút ra cách giải tổng quát phương
BT1: Giải các phương trình sau:
a) x - 4 = 0 ⇔ x = 4b)
4
3 + x = 0 ⇔ x = -
4 3
c) 0,5 - x = 0 ⇔ x = 0,5d) x- a = 0 ⇔ x = a
b) Quy tắc nhân với một số.
- Trong một phương trình, ta có thể nhân
cả hai vế với cùng một số khác không
- Trong một phương trình, ta có thể chia
cả hai vế với cùng một số khác không
BT2: Giải phương trình:
a)2
x
= -1 ⇔ x = 2b) 0,1x = 1,5 ⇔ x = 1,5:0,1 = 15c) -2,5x = 10 ⇔ x = 10:(-2,5) = -4
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0.3x - 9 = 0 ⇔ 3x = 9 ( chuyển vế) ⇔ x = 3 ( chia cả hai vế cho 3)
-7
x = -1 ⇔ 7x = 3 ⇔ x =
7 3
* Tổng quát: Phương trình ax + b = 0
-a b
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0 ⇔ x = −02,,54
−
= 4,8
Trang 9trình ax + b = 0 (a ≠ 0 )
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0.
4 Củng cố – Luyện tập(10’):
Bài tập 6/SGK :
C1: S = 1
2[(7+x+4) + x] x = 20
C2: S = 1
2.7x + 1
2.4x + x2 = 20
Bài tập 8/SGK :(HĐ nhóm )
GV kiểm tra 1 số nhóm
? Trong các PT sau PT nào là PT bậc nhất
a) x-1=x+2 ; b) (x-1)(x-2)=0
c) ax+b=0 ; d) 2x+1=3x+5
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà(1’):
Lí thuyết: Nắm chắc định nghĩa, q2ui tắc biến đổi và cách giảI phương trình bậc nhất một ẩn Bài về nhà: 9/SGK và 10;13;14;15/SBT
Đọc bài: Phương trình đưa được về dạng a x + b = 0
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
8A 1/1/2015 15/1/2015
TIẾT 44: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hs được củng cố lại các kiến thức về phương trình một ẩn, 2 phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải phương trình
2.Kỹ năng:
Trang 10- Hs vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(5’):
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
- Chữa bài 6_sgk/9
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gv: Yêu càu Hs nhắc lại về phương trình một
ẩn và nghiệm của phương trình một ẩn
Hs: Đứng tại chỗ nhắc lại
Gv: Nêu bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương
* Tổng quát: Phương trình ax + b = 0
-a b
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0 ⇔ x = −02,,54
−
= 4,8
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 11G đưa bài tập 1: Trong các số -2, 3
2– 4 = -31
2; -3 - 1
2= -31
2Vậy 1
2 là nghiệm của pt đã cho
b) S = {-1; 3}
G đưa bài tập 2: Hai phương trình sau có
tương đương không?
? hai phương trình được gọi là tương đương
với nhau khi nào?
H: nhắc lại khái niệm 2 pt tương đương
G: yêu cầu cá nhân hs làm bài
G: yêu cầu hs chữa bài 8c,d_sgk
H: 2 hs lên bảng làm bài -> hs dưới lớp nhận
xét và hoàn thiện vào vở
? Khi giải các phương trình trên em đã vận
⇔ - 2x = 2 ⇔ x = -1
G: yêu cầu hs làm bài 9_sgk
H: cá nhân làm bài -> 3 hs lần lượt lên bảng
chữa bài
G: gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó hoàn thiện vào vở
Bài 9_sgk/10
a) 3x – 11 = 0 ⇔ 3x = 11 ⇔ x = 3,67b) 12 + 7x = 0 ⇔ 7x = -12 ⇔ x = -1,71c) 10 – 4x = 2x - 3 ⇔ - 4x – 2x = -3 -10
4 Củng cố – Luyện tập:
Nhắc lại cách làm các dạng bài đã chữa
Trang 125 Hướng dẫn học và làm bài về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
- Làm bài tập: “Thử lại rằng phương trình 2mx + 2 = 6m – x + 5 luôn nhận x = 3 làm nghiệm
dù m nhận bất kỳ giá trị nào”
- Đọc trước bài 3 “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
8A 1/1/2015 24/1/2015
TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng các quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể dưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
2.Kỹ năng:
- Rèn kỉ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
3.Thái độ:
- Hiểu biết sâu sắc, nhanh nhẹn và sáng tạo
Trang 13II Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải.
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(5’):
1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn? Cho ví dụ? (4đ)
- Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc:
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
- Quy đồng mẫu hai vế:
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang vế kia:
- Thu gọn và giải phương trình nhận được.
BT3: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải
phương trình trong hai BT trên.
HS: Tiến hành thực hiện trên phiếu học tập.
Trang 14GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng
1 2 3
) 2 )(
1 2
1 2 3
) 2 )(
1 3
=
+
− +
6
1 3
1 2
1
=
− +
− +
1 2
Trang 15Bài 10 tr 12 SGK
GV treo bảng phụ bài 10 tr 12 SGK
HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm tìm chỗ sai và sửa lại
các bài giải trên
Đại diện nhóm lên bảng trình bày và sửa lại
chỗ sai
Bài 11 (c) tr 13 SGK
GV gọi 1HS lên bảng giải bài 11(c)
Hs: 1 HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
HS: 1 vài HS nhận xét và sửa sai
Bài 10 / 12
a) Chỗ sai: Chuyển − 6 sang vế phải và − x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại: 3x + x + x = 9 + 6
⇔ 5x = 15 ⇔ x = 3 b) Chỗ sai: Chuyển −3 sang vế phải mà không đổi dấu Sửa sai: 2t + 5t − 4t = 12 + 3
⇔ 3t = 15 ⇔ t = 5
Bài 11 (c) / 13
Giải PT: 5 − (x − 6) = 4(3 − 2x)
⇔ 5 − x + 6 = 12 − 8x
⇔ − x + 8x = 12−6−5
⇔ 7x = 1 ⇔ x =
7
1
Vậy PT có nghiệm là x =
7 1
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà(2’):
− Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình
− Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
− Bài tập về nhà: Bài 11 còn lại, 12, 13 tr 13 SGK
− Nhận xét giờ học.
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
8A 10/1/2015 /1/2015
TIẾT 46: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hs được củng cố lại các kiến thức về phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
2.Kỹ năng:
- Hs vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
3.Thái độ:
Trang 16- Rèn tư duy lôgic, khoa học; chủ động chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị
- Gv: bảng phụ, phấn màu
- Hs: bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(5’):
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
- Chữa bài 6_sgk/9
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại về phương trình một
ẩn và nghiệm của phương trình một ẩn
Hs: Đứng tại chỗ nhắc lại
1 Phương trình một ẩn
2 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
* Tổng quát: Phương trình ax + b = 0
-a b
BT 3: Giải phương trình - 0,5x + 2,4 = 0 ⇔ x = −02,,54
2– 4 = -31
2; -3 - 1
2= -31
2
Trang 17G đưa bài tập 2: Hai phương trình sau có
tương đương không?
? hai phương trình được gọi là tương đương
với nhau khi nào?
H: nhắc lại khái niệm 2 pt tương đương
G: yêu cầu cá nhân hs làm bài
G: yêu cầu hs chữa bài 8c,d_sgk
H: 2 hs lên bảng làm bài -> hs dưới lớp nhận
xét và hoàn thiện vào vở
? Khi giải các phương trình trên em đã vận
⇔ - 2x = 2 ⇔ x = -1
G: yêu cầu hs làm bài 9_sgk
H: cá nhân làm bài -> 3 hs lần lượt lên bảng
chữa bài
G: gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó hoàn thiện vào vở
Bài 9_sgk/10
a) 3x – 11 = 0 ⇔ 3x = 11 ⇔ x = 3,67b) 12 + 7x = 0 ⇔ 7x = -12 ⇔ x = -1,71c) 10 – 4x = 2x - 3 ⇔ - 4x – 2x = -3 -10
4 Củng cố – Luyện tập:
Nhắc lại cách làm các dạng bài đã chữa
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
- Làm bài tập: “Thử lại rằng phương trình 2mx + 2 = 6m – x + 5 luôn nhận x = 3 làm nghiệm
dù m nhận bất kỳ giá trị nào”
Trang 18- Đọc trước bài 3 “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
8A 15/1/2015 31/1/2015
TIẾT 47: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
- Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
2.Kỹ năng:
- Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
3.Tư duy và thái độ:
- Hiểu biết sâu sắc, nhanh nhẹn và sáng tạo
II Chuẩn bị
HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích
GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
Trang 192 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(8’):
HS: Giải bài?1: Phân tích đa thức P(x) = (x2− 1) + (x + 1)(x − 2) thành nhân tử
GV: Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1)(2x − 3) được không và lợi dụng như thế nào? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài
“Phương trình tích” chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu
tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
GV giới thiệu các PT trên gọi là PT tích
HS: nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
GV yêu cầu HS làm bài?2 (bảng phụ)
HS: Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời:
là các phương trình tích
Giải phương trình (2x − 3)(x + 1) = 0 ⇔
2x − 3 = 0 hoặc x + 1= 01) 2x − 3 = 0 ⇔ 2x = 3
⇔ x = 1,52) x + 1 = 0 ⇔ x = −1Vậy PT đã cho có hai nghiệm: x1 = 1,5; x2 =
−1
Ta viết: S = {1,5; −1}
Tổng quát
Phương trình tích có dạng A(x) B(x) = 0Phương pháp giải: Áp dụng công thức:
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
và ta giải 2 PT A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy
tất cả các nghiệm của chúng
Trang 20HS: Nêu cách giải như SGK tr 15
GV yêu cầu HS đọc bài giải SGK tr 16 sau
đó gọi 1 HS lên bảng trình bày lại cách giải
HS: đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph
HS: lên bảng trình bày bài làm
GV gọi HS nhận xét
HS nhận xét
H: Trong ví dụ 2 ta đã thực hiện mấy bước
giải? nêu cụ thể từng bước
HS: Nêu nhận xét SGK trang 16
HS: hoạt động theo nhóm
GV cho HS hoạt động nhóm bài?3
HS: Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
bài làm
GV: Sau 3ph GV gọi đại diện một nhóm lên
bảng trình bày bài làm
HS: Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm
mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của
bạn
GV yêu cầu HS các nhóm khác đối chiếu
với bài làm của nhóm mình và nh.xét
2 Áp dụng
Ví dụ 2 Giải PT (x + 1)(x + 4) = (2 − x)(2 + x) ⇔ (x + 1)(x + 4) −
(2 − x)(2 + x) = 0
⇔ x2 + x + 4x + 4 − 22 + x2 = 0
⇔ 2x2 + 5x = 0 ⇔ x(2x + 5) = 0 ⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
1) x = 02) 2x + 5 = 0 ⇔ x = −2,5Vậy: S = {0 ; −2,5}
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
HS: Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 21GV gọi 1 HS lên bảng làm bài?4
4 Củng cố – Luyện tập(10’):
Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng giải Bài tập 21 (a)
HS lên bảng giải bài 21a
c) x3− 3x2 + 3x − 1 = 0
⇔ (x − 1)3 = 0 ⇔ x = 1Vậy S = {1}
Trang 22………
………
Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
- HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
- Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
- Khắc sâu pp giải pt tích
2.Kỹ năng:
- Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
3.Tư duy và thái độ:
- Hiểu biết sâu sắc, nhanh nhẹn và sáng tạo
II Chuẩn bị
HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích
GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(8’):
Giải các phương trình:
HS1: a) 2x(x− 3) + 5(x − 3) = 0 ; b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
HS2: c) (2x − 5)2− (x + 2)2 = 0 ; d) x2− x −(3x − 3) = 0
Trang 23Đáp án: Kết quả: a) S = {3 ; −2,5} ;b) S = {− 0,5} c) S = {1 ; 7} ; d) S = {1 ; 3}
3 Bài mới
HĐ 1: Chữa bài tập về nhà(18’) Bài 23 (b,d)tr 17 SGK
GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng sửa bài tập
− Quy đồng mẫu để khử mẫu
− Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương
HS: Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
H: Bài (d) muốn phân tích đa thức thành
nhân tử ta dùng phương pháp gì?
HS trả lời: Bài (d) dùng phương pháp tách
hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 25 (b) tr 17 SGK:
GV gọi 1HS lên bảng giải bài tập 25 (b)
HS lên bảng giải bài tập 25 (b)
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và bổ sung
Bài 25 / 17 SGK b) (3x – 1)(x2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10)
⇔ (3x –1)(x2 + 2 – 7x +10) = 0
Trang 24H: giải PT này ta làm thế nào?
HS: Phải phân tích vế trái thành nhân tử ta
có:
x2 −5=(x+ 5)(x− 5)
GV gọi 1 HS lên bảng giải tiếp
HS lên bảng giải tiếp
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
HS: Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài tập them
Bài 1: Giải các PT 3x − 15 = 2x(x − 5)
Trang 25tìm z trong PT
3
1 y 6
Khi có hiệu lệnh, HS1 của nhóm mở đề số 1, giải rồi
chuyển giá trị x tìm được cho HS2 của nhóm mình
HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải PT
để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3
HS3 làm tương tự
HS4 chuyển giá trị tìm được của t cho giám khảo (GV)
Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc
Đề số 2: y =
2 1
Đề số 3: z =
3 2
Trang 26Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
- HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứẩn ở mẫu
- Hiểu được và biết cách tìm điều kiện để xác định được phương trình
- Hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
2.Kỹ năng:
- Học sinh có kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
3.Tư duy và thái độ:
- Hiểu biết sâu sắc, nhanh nhẹn và sáng tạo
II Chuẩn bị
HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà
GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(6’):
Hãy phân loại các phương trình:
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Ví dụ mở đầu(7’)
GV đưa ra PT
x +
1 x
1 1
1
x
1
− +
=
−
HS: ghi PT vào vở
GV nói: Ta chưa biết cách giải PT dạng này, vậy
ta thử giải bằng phương pháp đã biết xem có được
1 1 1 x
1
− +
=
−
1 x
1 1 x
1 x
1 1
GV chốt lại: Khi biến đổi từ PT có chứa ẩn ở mẫu
đến PT không chứa ẩn ở mẫu nữa có thể được PT
mới không tương đương
Bởi vậy ta phải chú ý đến điều kiện xác định của
PT
− Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của PT trên vì tại x = 1 phân thức
1 x
1
−
không xác định Vậy: Khi giải PT chứa
ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của PT
HĐ 2: Tìm điều kiện xác định của một PT(10’)
GV: PT x +
1 x
1 1 1 x
1
− +
1
− được xác định khi
mẫu khác 0 Nên x − 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1
2.
Tìm điều kiện xác định của PT:
Điều kiện xác định của PT (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong PT đều khác 0
Trang 28GV: đối với PT chứa ẩn ở mẫu, các giá trị của ẩn
mà tại đó ít nhất một mẫu thức của PT bằng 0
không thể là nghiệm của PT
HS: nghe giáo viên trình bày
H: Vậy điều kiện xác định của PT là gì?
HS: Điều kiện xác định của PT là điều kiện của
ẩn để tất cả các mẫu trong PT đều khác 0
1 1 1
x
2
+ +
4 x 1
1 x 2 2
1 x 2
2 x
1 1 1 x
2
+ +
=
−
Vì x − 1 ≠ 0 khi x ≠ 1
và x + 2 ≠ 0 khi x ≠−2Vậy ĐKXĐ của PT là x ≠ 1 và x ≠− 2
HĐ 3: Giải PT chứa ẩn ở mẫu(12’)
GV đưa ra Ví dụ 2:
Giải PT x x 2 2 2 ( x x−2 3 )
+
= +
− +
−
Trang 29GV: Hãy quy đồng mẫu hai vế của PT rồi khử
mẫu
) 2 x ( x 2
) 3 x 2 ( x )
H: PT có chứa ẩn ở mẫu và PT đã khử ẩn mẫu
có tương đương không?
HS: PT có chứa ẩn ở mẫu và PT đã khử mẫu
có thể không tương đương
GV nói: Vậy ở bước này ta dùng ký hiệu suy ra
(⇒) chứ không dùng ký hiệu tương đương (⇔)
GV yêu cầu HS sau khi khử mẫu, tiếp tục giải
PT theo các bước đã biết
HS: trả lời miệng GV ghi lại trên bảng
GV: Vậy để giải một PT có chứa ẩn ở mẫu ta
phải làm qua những bước nào?
HS: qua bốn bước như SGK
GV yêu cầu HS đọc lại “Cách giải PT chứa ẩn ở
Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của PT rồi
Trang 30Bài 27 tr 22 SGK
Giải PT:
5 x
5 x
2
+
−
= 3HS: ghi đề vào vở
5 x
5 x
+
−
=
5 x
) 5 x ( 3
+ +
HS nhắc lại bốn bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
? So sánh với PT không chứa ẩn ở mẫu ta cần
thêm những bước nào?
So với PT không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai
bước đó là:
Bước1: Tìm ĐKXĐ của PT
Bước 4: Đối chiếu với ĐKXĐ của PT, xét xem giá
trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của PT giá trị
nào phải loại
⇔ − x = 20 ⇔ x = − 20 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của PT là: S = {− 20}
5 Hướng dẫn học và làm bài về nhà(2’):
− Nắm vững ĐKXĐ của PT là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của PT khác 0
− Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
Trang 31Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
- HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứẩn ở mẫu
- Hiểu được và biết cách tìm điều kiện để xác định được phương trình
- Hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
2.Kỹ năng:
- Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức
3.Tư duy và thái độ:
- Hiểu biết sâu sắc, nhanh nhẹn và sáng tạo
II Chuẩn bị
HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà
GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(9’):
HS1: − ĐKXĐ của PT là gì? (là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong PT đều khác 0)
− Chữa bài 27 (b) tr 22 SGK Đáp án:
2
3 x x
Suy ra: 2x2 − 12 = 2x2 + 3x ⇔ − 3x = 12 ⇔ x = − 4 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của PT là S = {−4}
HS2: − Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
− Chữa bài tập 28 (a) SGK Đáp án:
1 x
1 1 1 x
1 x 2
−
= +
−
−
ĐKXĐ: x ≠ 1 Suy ra 3x − 2 = 1 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1 (không thỏa mãn ĐKXĐ, loại) Vậy PT vô nghiệm
3 Bài mới
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Áp dụng (20’)
GV nói chúng ta đã giải một số phương tình chứa
ẩn ở mẫu đơn giản, sau đây chúng ta sẽ xét một số
PT phức tạp hơn
HS: Nghe GV trình bày
GV đưa ví dụ 3: giải PT
) 3 x )(
1 x (
x 2
x 2
x )
=+
1 x ( 2
x )
1 x
= +
−
− +
GV lưu ý HS: PT sau khi quy đồng mẫu hai vế đến
khi khử mẫu có thể được PT mới không tương
đương với PT đã cho nên ta ghi: suy ra hoặc dùng
ký hiệu “⇒” chứ không dùng ký hiệu “⇔”
− Trong các giá trị tìm được của ẩn, giá trị nào
thỏa mãn ĐKXĐ của PT thì là nghiệm của PT
4 Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải PT
) 3 x )(
1 x (
x 2
x
x ) 3 x ( 2
x
− +
= +
1 x ( 2
x )
1 x )(
3 x ( 2
) 3 x ( x ) 1 x ( x
− +
= +
−
− + +
Giải?3 :a)
1 x
4 x 1 x
⇒ x(x + 1)=(x −1)(x + 4)
⇔ x2 + x − x2 − 3x = 4
⇔ − 2x = − 4
⇔ x = 2 (thỏa ĐKXĐ)Vậy S = {2}
b)
2 x
1 x 2 x
Trang 33− Giá trị nào không thỏa mãn ĐKXĐ là nghiệm
ngoại lai, phải loại ra
GV yêu cầu HS làm bài?3: Giải PT trong bài?2
a)
1 x
4 x
GV cho HS hoạt động theo nhóm
HS: hoạt động theo nhóm Đại diện hai nhóm trình
1
+
=
ĐKXĐ: x ≠ 0Suy ra: x3 + x = x4 + 1
d)
x
2 x 1 x
3
+ +
+
= 2ĐKXĐ: x +1 ≠ 0 và x ≠ 0
⇒ x ≠− 1 và x ≠ 0
) 1 x ( x
) 1 x ( x )
1 x ( x
) 2 x )(
1 x ( ) 3 x ( x
+
+
= +
− + + +
⇒ x2 + 3x + x2 − 2x + x − 2 = 2x2 + 2x
⇔ 2x2 + 2x − 2x2− 2x = 2 ⇔ 0x = 2 Vậy PT vô nghiệm, S = ∅
Trang 34Khi giải PT:
1 x 2
2 x 3
2 x 3 3 x 2
x 3 2
2 x 3
−Bạn Hà đã làm thiếu bước: tìm ĐKXĐ của PT và
bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
HS: PT chứa ẩn ở mẫu và PT sau khi khử mẫu
thường là không tương đương, nên dùng ký hiệu
Trang 35Lớ p
Ngày soạn Ngày dạy
- Rèn kỉ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
3.Tư duy và thái độ:
- Thực hiện thành thạo, nhanh nhẹn và chính xác
II Chuẩn bị
Gv: bảng phụ ghi cách giải, các đề bài tập và lời giải.
Hs: Bút dạ, bài tập về nhà.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(8’):
HS1: − Khi giải PT có chứa ẩn ở mẫu so với PT không chứa ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào? Tại sao?
Trả lời: + Ta cần thêm hai bước là: Tìm ĐKXĐ của PT và đối chiếu giá trị tìm được của x
3 x 3 2 x
1
−
−
= +
− (ĐKXĐ: x ≠ 2; Kết quả: S = ∅)
HS2: Chữa bài 30(b) SGK Giải PT: 2x −
7
2 3 x
x 3
x
x 2
+ +
= + (ĐKXĐ: x ≠−3 Kết quả: S =
Trang 36Hỏi: Vậy giá trị tìm được x = 5 có phải là nghiệm
GV: Sau đó gọi HS nhận xét bài làm của bạn
HS: Một vài HS nhận xét bài làm của bạn và
bổ sung chỗ sai
Bài 31 (a, b) tr 23 SGK
a)
1 x x
x 1
x
x 1 x
1
2 3
2
+ +
) 1 x ( x 1
3
2 x 1 x 2
) x 4 ( 8 x
+
− +
x
2 x ) 1 x
Trang 37c) PT:
1 x
1 x
GV lưu ý các nhóm HS nên biến đổi PT về
dạng PT tích, nhưng vẫn phải đối chiếu với
ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm
GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày bài giải và
gọi HS khác nhận xét
Chốt lại với HS những bước cần thêm của việc
giải PT có chứa ẩn ở mẫu
1
(x2 + 1)ĐKXĐ: x ≠ 0
Đại diện hai nhóm trình bày bài giải HS khác nhận xét
x
1 1 x ( ) x
1 1 x ( + + = − −
ĐKXĐ x ≠ 0
0 ) x
1 1 x ( ) x
1 1 x ( + + 2− − − 2 =
x
1 1 x x
1 1 x ( + + + − − .
) x
1 1 x x
1 1 x ( + + − + + = 0
Trang 38Đề bài giải PT
1 + 3−x x = ( x+2 5 )( x 3−x )+ x+2 2
HS làm bài khoảng 4 phút thì GV thu bài
và kiểm tra vài bài:
⇔ ( x 2 ( )( 3 3 x )( x ) x x 2 ( ) x 2 ) = ( 5 3 x−+x 2 )( ( 3 x−+x 2 ) )
+
−
+ +
− +
3 a 1 a 3
1 a
+
− + +
Ngày soạn Ngày dạy 8C 20/1/2013 19/2/2014
Trang 39III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’): * Kiểm tra sĩ số lớp và chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới(3’):
HS1: Nêu các bước chủ yếu để giải PT không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng ax + b = 0
− Bước 2: Chuyển các hạng tử chứ ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
− Bước 3: Giải PT nhận được
GV đặt vấn đề: Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học, hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập PT
Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau Nếu ký hiệu một trong các đại lượng ấy là x thì các đại lượng khác có thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến
x Vào bài mới
3 Bài mới
HĐ1:Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn(14’)
GV đưa ra ví dụ 1:
Gọi vận tốc của ô tô là x (km/h)
HS: nghe giáo viên trình bày
Hỏi: Hãy biểu diễn quãng đường ô tô đi được trong
5h?
HS: là 5x (km)
Hỏi: Nếu quãng đường ô tô đi được là 100km, thì
thời gian đi của ô tô được biểu diễn bởi công thức
nào?
HS: Thời gian đi hết quãng đường 100km của ô tô là:
1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn
Ví dụ: gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô khi đó quãng đường ô tô đi được trong 5giờ là: 5x (km)
Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100km là:
x
100
(h)
Bài?1
Trang 40100
(h)
GV yêu cầu HS làm?1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hỏi: Biết thời gian và vận tốc, tính quãng đường như
thế nào?
Gọi 1HS trả lời câu a
HS1: Thời gian bạn Tiến tập chạy là x ph, vận tốc
trung bình là 180m/ph thì quãng đường Tiến chạy
được là 180x (m)
Hỏi: Biết thời gian và quãng đường Tính vận tốc
như thế nào và gọi 1HS trả lời câu b HS2: Quãng
đường Tiến chạy là 4500m, thời gian chạy là x(phút)
b) Biểu thức biểu thị vận tốc trung bình của Tiến trong x (ph) là:
x 4500
(m/ph)Bài? 2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ sốa) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái